ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 02 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEOCƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế mộtcửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh tại công văn số 1569/VPUB-NC ngày 25 tháng 9 năm 2013; của Giám đốc SởTư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1111/BC-STP ngày 19 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế mộtcửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Yêu cầu các cơquan, đơn vị cử cán bộ, nhân viên trực tiếp đến nộp hồ sơ (theo Điều 1 Quyết địnhnày) tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả (Bộ phận một cửa) của Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh theo đúng địa chỉ tiếp nhận để thuận tiện trong việc kiểmtra, tiếp nhận hoặc không tiếp nhận, ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả. Trường hợphồ sơ gửi không đúng địa chỉ tiếp nhận, giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cótrách nhiệm gửi trả lại hồ sơ bằng đường bưu điện trong thời hạn 01 ngày (kể từngày nhận hồ sơ) cho cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ không đúng địa chỉ và thủ trưởngcơ quan, đơn vị đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp chậm trễ.

Đối với một số trường hợp cá biệt (hồ sơ phức tạp,còn vướng mắc, chưa rõ ràng, thiếu thông tin, … cần phải xin ý kiến giải quyếttại cuộc họp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thuộc các nhómthủ tục I, V, VI, VIII Quy định giải quyết các thủ tục hành chính ban hành kèmtheo Quyết định này, nếu không giải quyết được trong thời gian quy định thì Bộphận tiếp nhận và trả kết quả phối hợp với chuyên viên tham mưu giải quyết hồsơ thông báo cho cơ quan, tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ biết lý do và thời giangiải quyết cụ thể khi có thông báo kết quả cuộc họp Chủ tịch và các Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyđịnh giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốccác sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

QUY ĐỊNH

GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘTCỬA TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

I. Thủ tụcphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; điều chỉnh, bổ sung nội dung dự án;kế hoạch đấu thầu; điều chỉnh kế hoạch đấu thầu; quyết toán dự án hoàn thành (đốivới các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước)

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Xây dựng năm 2003;

b) Luật Đấu thầu năm 2005;

c) Luật Đầu tư năm 2005;

d) Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

đ) Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

e) Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

g) Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọnnhà thầu theo Luật Xây dựng;

h) Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

i) Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

k) Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thànhthuộc nguồn vốn Nhà nước.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính cụ thể từng loạicông việc:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án đầutư (kể cả báo cáo kinh tế - kỹ thuật):

- Tờ trình của Chủ đầu tư đề nghịphê duyệt dự án.

- Báo cáo kết quả thẩm định của SởKế hoạch và Đầu tư (chỉ đối với dự án đầu tư), các trường hợp còn lại đối với báocáo kinh tế - kỹ thuật là của các sở xây dựng chuyên ngành (4 sở).

- Văn bản tham gia thẩm định thiếtkế cơ sở của sở quản lý chuyên ngành.

- Quyết định chỉ định thầu tư vấncủa Chủ đầu tư.

- Bản sao kế hoạch vốn.

- Văn bản chấp thuận địa điểm xâydựng (nếu có).

- Báo cáo đánh giá tác động môitrường (nếu có).

- Văn bản thoả thuận về phòng chốngcháy nổ.

- Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựngtheo tỷ lệ quy định (đối với dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực đãđược phê duyệt quy hoạch chi tiết).

- Tập thuyết minh dự án (đã chỉnhsửa trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư).

- Tập hồ sơ thiết kế cơ sở của dựán (đã được chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định của Sở quản lý chuyên ngành, cóđóng dấu thẩm định).

- Phương án tổng thể bồi thường,giải phóng mặt bằng, tái định cư (đối với dự án có bồi thường, tái định cư) căncứ theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 và Quyết địnhsố 38/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Dự thảo quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnh,bổ sung nội dung dự án đầu tư:

- Tờ trình của Chủ đầu tư về việcxin phê duyệt lại, điều chỉnh, bổ sung dự án; trong đó nêu rõ lý do, nguyênnhân việc điều chỉnh dự án; các nội dung cần được điều chỉnh (có so sánh với nộidung đã được phê duyệt trước đó, so sánh giá trị tăng hoặc giảm so với tổng mứcđầu tư đã duyệt).

- Văn bản về chủ trương của Ủy bannhân dân tỉnh.

- Hồ sơ điều chỉnh thiết kế cơ sởcủa dự án (nếu thay đổi về quy mô, kiến trúc, quy hoạch, vị trí, mục tiêu đầutư, …) phải được sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định.

- Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở(phần nội dung điều chỉnh) của sở có xây dựng chuyên ngành.

- Báo cáo kết quả thẩm định của SởKế hoạch và Đầu tư (chỉ đối với dự án đầu tư), các trường hợp còn lại đối vớibáo cáo kinh tế kỹ thuật là của các sở xây dựng chuyên ngành (4 sở).

- Dự thảo quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạchđấu thầu:

- Báo cáo kết quả thẩm định của SởKế hoạch và Đầu tư.

- Tờ trình của Chủ đầu tư.

- Bản sao quyết định phê duyệt dựán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (nếu có).

- Dự thảo quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hồ sơ đề nghị phê duyệt điều chỉnhkế hoạch đấu thầu:

- Báo cáo kết quả thẩm định của SởKế hoạch và Đầu tư;

- Tờ trình của Chủ đầu tư (nêu rõlý do xin điều chỉnh kế hoạch đấu thầu, các nội dung xin điều chỉnh).

- Bản sao quyết định phê duyệt kếhoạch đấu thầu, quyết định phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán(nếu có).

- Dự thảo quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Hồ sơ đề nghị phê duyệt quyếttoán dự án hoàn thành:

- Tờ trình và báo cáo kết quả thẩmtra quyết toán của Sở Tài chính.

- Tờ trình của chủ đầu tư.

- Các văn bản liên quan dự án,công trình.

- Dự thảo quyết định phê duyệt củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Chuyển Phòng Quy hoạch - Xây dựngthẩm định, tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

II. Thủ tụcgiao đất, cho thuê đất; đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợpphải xin phép

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đất đai năm 2003;

b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Đất đai năm 2009;

c) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

d) Nghịđịnh số 198/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụngđất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

đ) Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 củaChính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

e) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi,bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2004 củaChính phủ về thu tiền sử dụng đất;

h) Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đấtthuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tàichính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sungThông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ vềthu tiền thuê đất thuê mặt nước.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính cụ thể từng loạicông việc:

a) Hồ sơ đề nghị giao đất, chothuê đất:

- Tờ trình của Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Dự thảo quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh.

- Văn bản (đơn) đề nghị giao đấthoặc thuê đất.

- Dự án đầu tư đã được xét duyệthoặc chấp thuận.

Trường hợp thực hiện dự án thămdò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộptrích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quanNhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

- Trích lục hoặc trích đo địachính khu đất.

- Báo cáo việc hoàn thành công tácbồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan thực hiện công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng;

b) Hồsơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép:

- Tờ trình của Sở Tài nguyên vàMôi trường.

- Dự thảo quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh.

- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụngđất theo mẫu quy định.

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sửdụng đất hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai.

- Bản sao có công chứng dự án đầutư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận dự án của Ủy bannhân dân tỉnh.

4. Quy trình và thời gian giải quyết:05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Quy hoạch - Xây dựng thẩmđịnh, tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhkiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả: 01 ngày.

III. Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung vàgia hạn giấy phép hoạt động điện lực

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Điệnlực ngày 13 tháng 12 năm 2004;

b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

c) Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17tháng 8 năm 2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

d) Quyết địnhsố 32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi,bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấyphép hoạt động điện lực;

đ) Quyết địnhsố 15/2008/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyđịnh điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung thu hồi và quản lý sửdụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính: mỗi bộ hồ sơgồm:

a) Đối với hoạt động phát điện củacác nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương (giấy phép hoạtđộng phát điện được cấp thành 2 giai đoạn để thực hiện đầu tư xây dựng và phátđiện thương mại toàn bộ nhà máy điện). Hồ sơ cho từng giai đoạn cụ thể như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp phép để thựchiện đầu tư dự án nhà máy điện và vận hành thương mại từng tổ máy, bao gồm:

+ Tờ trình của Sở Công Thương.

+ Dự thảo giấy phép của Ủy bannhân dân tỉnh.

+ Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổsung giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu).

+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậntư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơnvị, chi nhánh trực thuộc.

+ Bản sao hợp lệ quyết định phêduyệt dự án đầu tư nhà máy điện được cấp có thẩm quyền duyệt kèm theo tài liệudự án đầu tư nhà máy điện.

+ Bản sao hợp lệ tài liệu kỹ thuậtxác định công suất lắp đặt từng tổ máy, phương án đấu nối chính thức nhà máy điệnvào hệ thống điện và chế độ vận hành nhà máy điện trong hệ thống điện.

+ Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụngtài nguyên nước (đối với nhà máy thủy điện). Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụngtài nguyên nước và phương án cung cấp nhiên liệu (đối với nhà máy nhiệt điện).

+ Bản sao báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của dự án đầu tư nhà máy điện và bản sao văn bản phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Bản sao báo cáo tài chính năm gầnnhất.

- Hồ sơ đề nghị cấp phép để đưa toànbộ nhà máy điện vào hoạt động thương mại, bao gồm:

+ Tờ trình của Sở Công Thương.

+ Dự thảo giấy phép của Ủy bannhân dân tỉnh.

+ Danh mục các hạng mục công trìnhđiện chính của nhà máy điện.

+ Danh sách trích ngang các cán bộquản lý như: Giám đốc, Phó Giám đốc, người trực tiếp quản lý kỹ thuật, cácchuyên gia chính cho quản lý và vận hành nhà máy điện, kèm theo bản sao hợp lệbằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.

+ Tài liệu về đào tạo và sử dụnglao động.

+ Bản sao hợp đồng mua bán điện dàihạn (PPA) đã ký.

+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậnđảm bảo đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt vềan toàn lao động.

+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậnđạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án phát điện của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậnđủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Quy trình vận hành hồ chứa thủyđiện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhà máy thủy điện).

+ Bản sao văn bản thoả thuận hoặchợp đồng đấu nối.

+ Quytrình phối hợp vận hành nhà máy điện với đơn vị điều độ hệ thống điện.

+ Bản sao biên bản nghiệm thu từngphần các hạng mục công trình điện chính của dự án phát điện, biên bản nghiệmthu chạy thử không tải và có tải từng tổ máy, biên bản nghiệm thu toàn phầnliên động có tải từng tổ máy.

Sau khi hoàn thành xây dựng toàn bộnhà máy điện, đơn vị điện lực đã được cấp giấy phép hoạt động phát điện phải bổsung bản sao biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình nhà máy điện;

b) Hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung giấyphép hoạt động điện lực đối với hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực(tưvấn đầu tư xâydựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình đườngdây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, đăng ký kinh doanh tại địaphương), bao gồm:

- Tờ trình của Sở Công Thương.

- Dự thảo giấy phép của Ủy bannhân dân tỉnh.

- Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổsung giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu).

- Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậntư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơnvị, chi nhánh trực thuộc.

- Danh sách trích ngang các cán bộquản lý, chuyên gia tư vấn chủ trì các lĩnh vực tư vấn chính, kèm theo bản saohợp lệ bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn.

- Danh sách các dự án tương tự màtổ chức tư vấn đã thực hiện hoặc các chuyên gia chính của tổ chức tư vấn đã chủtrì, tham gia thực hiện trong thời gian 05 năm gần nhất.

- Danh mục trang thiết bị; phươngtiện; phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn do tổ chức đề nghị cấp phép.

- Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất(đối với tổ chức đang hoạt động);

c) Hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung giấyphép hoạt động điện lực đối với hoạt động phân phối điện nông thôn tại địaphương, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổsung giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu).

- Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậntư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơnvị, chi nhánh trực thuộc.

- Danh sách trích ngang các cán bộquản lý như: Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp, người trực tiếp quản lý kỹthuật, các chuyên gia chính cho quản lý và vận hành lưới điện phân phối, kèmtheo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.

- Tài liệu về năng lực phân phối điện,cấp điện áp và địa bàn hoạt động.

- Tài liệu về đào tạo và sử dụnglao động.

- Danh mục các hạng mục công trìnhđiện chính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền.

- Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậnđảm bảo đủ điều kiện đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng.

- Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậnđủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản sao báo cáo tài chính năm gầnnhất trước khi nộp đơn đăng ký cấp giấy phép (đối với tổ chức đang hoạt động);

d) Hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung giấyphép hoạt động điện lực đối với hoạt động bán lẻ điện nông thôn tại địa phương,bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổsung giấy phép hoạt động điện lực.

- Bản sao hợp lệ văn bản xác nhậntư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơnvị, chi nhánh trực thuộc.

- Danh sách trích ngang các cán bộquản lý như Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp, người trực tiếp quản lý kỹ thuật,kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.

- Cấp điện áp và địa bàn hoạt động.

- Báo cáo tài chính năm gần nhất(đối với tổ chức đang hoạt động).

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếpnhận và giao trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợplệ: 01 ngày;

b) Phòng Kinhtế ngành thẩm định, tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh ký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếpnhận và giao trả kết quả: 01 ngày.

IV. Thủ tục cấp,gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; thủ tục trả lại một phần diệntích khu vực thăm dò khoáng sản; thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thủ tục cấp, gia hạn, trả lại giấy phépkhai thác khoáng sản; thủ tục trả lại một phần diện tích khu vực khai tháckhoáng sản; thủ tục chuyển quyền khai thác khoáng sản; thủ tục gia hạn, trả lạigiấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ; thủtục nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ và quyết định đóng cửa mỏ;thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

1. Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Luật Bảo vệ và Môi trường năm2005;

- Luật Khoáng sản năm 2010;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtKhoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cải tạo, phục hồimôi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai tháckhoáng sản;

- Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượngkhoáng sản;

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyđịnh về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn;

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về lập,phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo,phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày15 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề ánthăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt độngkhoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phêduyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạchthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộcthẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015và định hướng đến năm 2020;

- Côngvăn số 3006/BTNMT-VPTL ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngvề việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Thành phần hồ sơ: tờ trình củaSở Tài nguyên và Môi trường, kèm theo dự thảo giấy phép hoặc dự thảo quyết địnhvà 01 bộ hồ sơ (lập theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định), cụ thểnhư sau:

a) Thủ tục cấp giấy phép thăm dòkhoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị cấp giấyphép thăm dò khoáng sản; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; đề án thăm dòkhoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoángsản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; vănbản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận vềvốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 Luật Khoáng sản (có vốnchủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản);

b) Thủ tục gia hạn giấy phép thămdò khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị gia hạngiấy phép thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đếnthời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; bản đồ khuvực thăm dò khoáng sản (bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp).

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đếnthời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;

c) Thủ tục trả lại giấy phép thămdò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị trả lạigiấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;giấy phép thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đếnthời điểm đề nghị trả lại; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm dòkhoáng sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thămdò.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đếnthời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;

d) Thủ tục chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thànhnghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 LuậtKhoáng sản; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản;

đ) Thủ tục phê duyệt trữ lượngkhoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị phê duyệttrữ lượng khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽvà tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tínhtrữ lượng khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trìnhthăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dòkhoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Dữ liệu của bản chính trong tàiliệu báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản ghi trên đĩa CD (01 bộ);

e) Thủ tục cấp giấy phép khai tháckhoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị cấp giấyphép khai thác khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc báo cáo kinhtế kỹ thuật khai thác khoáng sản trong trường hợp tổng vốn đầu tư < 15="" tỷ="" đồngkèm="" theo="" quyết="" định="" phê="" duyệt="" của="" chủ="" đầu="" tư;="" bản="" đồ="" khu="" vực="" khai="" thác="" khoáng="" sảnhệ="" toạ="" độ="" vn-2000,="" kinh="" tuyến="" trục="" 108015’="" múi="" chiếu="">

+ Đối với khu vực có diện tích ≥10km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồtrích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:50.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ5 - <>2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bảnđồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:25.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ01 - <>2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bảnđồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:10.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ0,5km2 đến 01km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lậptrên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ1:5.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ0,1km2 đến nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phépđược lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷlệ không nhỏ hơn 1:2.000.

+ Đối với khu vực có diện tích nhỏhơn 0,1km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồtrích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:1.000.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai tháckhoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; giấy chứng nhận đầu tư; báo cáođánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảovệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy địnhtại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Khoáng sản (có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30%tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản);

g) Thủ tục gia hạn giấy phép khaithác khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị gia hạngiấy phép khai thác khoáng sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đềnghị gia hạn; báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời điểm đề nghịgia hạn.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị giahạn;

h) Thủ tục trả lại giấy phép khaithác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị trả lạigiấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khaithác khoáng sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại;giấy phép khai thác khoáng sản; báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính đếnthời điểm đề nghị trả lại; đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lại giấy phépkhai thác khoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại;

i) Thủ tục chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị chuyểnnhượng quyền khai thác khoáng sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; bản đồ hiện trạng khaithác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (theo mẫu số 16); báo cáo kết quảkhai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoángsản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,c, đ và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng củatổ chức, cá nhân chuyển nhượng; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứngnhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

k) Thủ tục cấp giấy phép khai tháctận thu khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị cấp giấyphép khai thác tận thu khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theoquyết định phê duyệt; bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản hệ toạ độVN-2000, kinh tuyến trục 108015’ múi chiếu 30.

+ Đối với khu vực có diện tích ≥10km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồtrích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:50.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ5 - <>2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bảnđồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:25.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ01 - <>2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bảnđồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:10.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ0,5km2 đến 01km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lậptrên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ1:5.000.

+ Đối với khu vực có diện tích từ0,1km2 đến nhỏ hơn 0,5km2, bản đồ khu vực đề nghị cấpphép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000,có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:2.000.

+ Đối với khu vực có diện tích nhỏhơn 0,1km2, bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồtrích lục từ bản đồ địa hình, hệ toạ độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn1:1.000.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyếtđịnh phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơquan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

l) Thủ tục gia hạn giấy phép khaithác tận thu khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị gia hạngiấy phép khai thác tận thu khoáng sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tậnthu tại thời điểm đề nghị gia hạn; báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sảntính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực gồm: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a,b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị giahạn;

m) Thủ tục trả lại giấy phép khaithác tận thu khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị trả lạigiấy phép khai thác tận thu khoáng sản; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm trả lại giấyphép; đề án đóng cửa mỏ.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại;

n) Thủ tục phê duyệt đề án đóng cửamỏ khoáng sản:

- Bản chính: đơn đề nghị phê duyệtđề án đóng cửa mỏ khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏkhoáng sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghịđóng cửa mỏ.

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c,đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ;

o) Thủ tục nghiệm thu kết quả thựchiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:

- Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sảncủa tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản kèm theo bản sao giấy phépkhai thác khoáng sản.

- Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kèmtheo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo kết quả thực hiện đềán đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Biên bản kiểm tra thực địa và kếtquả nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy trình và thời gian giải quyết:05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 0,5 ngày;

b) Phòng Kinh tế ngành thẩm định,tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểmduyệt: 03 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 0,5 ngày.

Riêng đối với thủ tục trả lại giấyphép khai thác tận thu khoáng sản và thủ tục gia hạn giấy phép khai thác tậnthu khoáng sản thì thời gian giải quyết là 02 ngày, cụ thể như sau:

- Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 0,5 ngày.

- Phòng Kinh tế ngành thẩm định,tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểmduyệt: 0,5 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kýduyệt hồ sơ: 0,5 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và giao trả kếtquả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 0,5 ngày.

V. Thủ tục cấpgiấy chứng nhận đầu tư cho các thành phần kinh tế không sử dụng nguồn vốn ngânsách Nhà nước

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đầu tư năm 2005;

b) Luật Doanh nghiệp năm 2005;

c) Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư;

d) Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

đ) Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Doanh nghiệp;

e) Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành các mẫuvăn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;

g) Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định ký quỹ đảmbảo thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ;

h) Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cơ chếphối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông” tạiVăn phòng Phát triển Kinh tế (EDO);

i) Quy hoạch tổng thể, quy hoạchchi tiết sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đượccơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

k) Các quy định của pháp luật cóliên quan.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầutư:

a) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầutư theo quy trình đăng ký đầu tư (đối với các dự án thuộc diện đăng ký đầu tư cóquy mô vốn đầu tư đến dưới 300 tỷ đồng):

- Tài liệu chứng minh tư cách pháplý của nhà đầu tư.

- Các tài liệu liên quan đến sử dụngđất như: trích lục sơ đồ vị trí khu đất, văn bản chấp thuận chủ trương của Ủyban nhân dân tỉnh (nếu có).

- Văn bản đăng ký cấp giấy chứngnhận đầu tư (theo mẫu quy định).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đốivới đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh).

- Báo cáo năng lực tài chính nhà đầutư (đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - do nhà đầu tư lập và chịutrách nhiệm).

- Đối với trường hợp đầu tư gắn vớithành lập tổ chức kinh tế, ngoài các hồ sơ trên phải kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứngvới mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp vàpháp luật có liên quan.

+ Hợp đồng liên doanh (đối với trườnghợp liên doanh nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

- Văn bản đề nghị của Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

- Dự thảo giấy chứng nhận đầu tư củaỦy ban nhân dân tỉnh;

b) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầutư theo quy trình thẩm tra dự án đầu tư:

b.1) Đối với dự án đầu tư có quymô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứngnhận đầu tư (theo mẫu quy định).

+ Các tài liệu liên quan đến sử dụngđất như: trích lục sơ đồ vị trí khu đất, văn bản chấp thuận chủ trương của Ủyban nhân dân tỉnh (nếu có).

+ Văn bản cam kết tiến độ và biênnhận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND của Ủyban nhân dân tỉnh (nếu có).

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đốivới đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh).

+ Báo cáo năng lực tài chính nhà đầutư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

+ Giải trình kinh tế kỹ thuật.

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản saohộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.

+ Văn bản ý kiến của Bộ, ngànhliên quan (đối với trường hợp dự án cần phải lấy ý kiến).

+ Văn bản chấp thuận chủ trương củaThủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấpthuận chủ trương đầu tư (Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ);

+ Văn bản đề nghị của Sở Kế hoạchvà Đầu tư; Ban Quản lý các khu công nghiệp (đối với cấp giấy chứng nhận đầu tưdự án nằm trong khu, cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).

+ Văn bản cam kết tiến độ và ký quỹbảo đảm thực hiện dự án của chủ đầu tư.

+ Đối với trường hợp thực hiện thủtục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định nhưtrên, phải kèm theo:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứngvới mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệpvà pháp luật có liên quan; hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổchức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

+ Dự thảo giấy chứng nhận đầu tư củaỦy ban nhân dân tỉnh.

b.2) Đối với dự án có quy mô vốn đầutư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, ngoàicác hồ sơ quy định tại điểm b.1 nêu trên, phải kèm theo:

+ Bản giải trình khả năng đáp ứngđiều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dựán thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định.

+ Văn bản thẩm tra khả năng đáp ứngcác điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.

b.3) Đối với dự án có quy mô vốn đầutư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫuquy định).

+ Các tài liệu liên quan đến sử dụngđất như: trích lục sơ đồ vị trí khu đất, văn bản chấp thuận chủ trương của Ủyban nhân dân tỉnh (nếu có).

+ Văn bản cam kết tiến độ và biênnhận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND của Ủyban nhân dân tỉnh (nếu có).

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đốivới đầu tư nước ngoài theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh).

+ Báo cáo năng lực tài chính nhà đầutư (đối với đầu tư nước ngoài; do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

+ Giải trình khả năng đáp ứng điềukiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.

+ Văn bản thẩm tra khả năng đáp ứngcác điều kiện của Bộ, ngành liên quan (đối với trường hợp dự án cần phải lấy ýkiến).

+ Văn bản chấp thuận chủ trương củaThủ tướng Chính phủ đối với dự án thuộc trường hợp phải được Thủ tướng Chính phủchấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ);

+ Văn bản đề nghị của Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

+ Dự thảo giấy chứng nhận đầu tư củaỦy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với trường hợp đầu tư gắn vớithành lập tổ chức kinh tế, ngoài các hồ sơ theo quy định tại điểm b.3 trên, phảikèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứngvới mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

+ Hợp đồng liên doanh (đối với trườnghợp liên doanh nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:0,5 ngày;

b) Phòng Tổng hợp thẩm định, thammưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt:01 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:0,5 ngày.

VI. Thủ tục chấpthuận địa điểm đầu tư (đối với các dự án đầu tư các thành phần kinh tế)

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đầu tư năm 2005;

b) Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư;

c) Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí lựa chọn dựán đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (trong đó quy định: “Đối với các dự ánthực hiện tại các khu vực chưa có quy hoạch được duyệt, phải được Ủy ban nhândân tỉnh chấp thuận về địa điểm, nội dung đầu tư trước khi triển khai lập thủ tụcđầu tư theo quy định”);

d) Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cơ chếphối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa liên thông” tạiVăn phòng Phát triển Kinh tế (EDO);

đ) Công văn số 3112/UBND-TH ngày03 tháng 7 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nghiêmtúc công tác thẩm định đề xuất chấp thuận chủ trương địa điểm đầu tư dự án trênđịa bàn tỉnh của các thành phần kinh tế;

e) Quy hoạch tổng thể, quy hoạchchi tiết sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đượccơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

g) Các quy định của pháp luật cóliên quan.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ chấp thuận địa điểm đầutư, gồm:

a) Bản đăng ký đầu tư của chủ đầutư (theo mẫu);

b) Trích lục sơ đồ vị trí khu đất;

c) Tài liệu chứng minh tư cáchpháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bảnsao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước;tài liệu xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư nước ngoài.

- Bảnsao giấy chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân trong nước; bản saohộ chiếu (đang còn thời hạn hiệu lực) đối với nhà đầu tư là cá nhân người ViệtNam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;

d) Tài liệu giới thiệu năng lựctài chính và kinh nghiệm của nhà đầu tư (trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng kýcùng địa điểm);

đ) Văn bản đề nghị của Sở Kế hoạchvà Đầu tư;

e) Dự thảo văn bản chấp thuận của Ủyban nhân dân tỉnh;

g) Văn bản của các sở, ngành, địaphương có ý kiến đối với địa điểm dự án;

h) Biên bản khảo sát thực địa củacác sở, ngành.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 0,5 ngày;

b) Phòng Tổng hợp tổng hợp, đưa raxin ý kiến tại cuộc họp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01ngày.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấpthuận về chủ trương đầu tư: 01 ngày;

d) Phòng Tổng hợp tham mưu văn bảncụ thể hoá và chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh: 0,5 ngày.

VII. Thủ tụcphê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất; phê duyệt phương án đấu giá;phê duyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đất đai năm 2003;

b) Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

c) Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyềnsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

d) Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyềnsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàntỉnh Ninh Thuận;

đ) Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một sốđiều Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấttrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính cụ thể từng loạicông việc:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá khởiđiểm để bán đấu giá:

- Tờ trình của Sở Tài chính.

- Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm.

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnhvề chủ trương bán đấu giá thửa đất.

- Bản sao trích lục bản đồ vị tríđất của thửa đất đấu giá.

- Biên bản của Hội đồng xác địnhgiá khởi điểm để đấu giá;

b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phươngán bán đấu giá:

- Tờ trình của Thường trực Hội đồngđấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (Sở Tài chính) hoặc củaTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá.

- Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá.

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnhvề chủ trương bán đấu giá thửa đất.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm;

c) Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quảđấu giá:

- Tờ trình của Sở Tài chính.

- Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnhvề chủ trương bán đấu giá thửa đất.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về phê duyệt phương án đấu giá.

- Biên bản đấu giá.

- Các văn bản chứng minh đã thôngbáo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Danh sách tổ chức, cá nhân thamgia đấu giá.

- Bản sao hồ sơ của các đơn vịtham gia đấu giá.

4. Quy trình vàthời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Tổng hợp thẩm định, trìnhlãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

VIII. Thủ tụcphê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm hàng hoá có giá trị từ 500 triệu đồng trởlên

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đấu thầu năm 2005;

b) Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm2009;

c) Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựachọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

d) Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính về quy định việc đấu thầu để mua sắmtài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

đ) Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuậnban hành Quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quảnlý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

e) Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quychế thực hiện việc đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính phê duyệt kếhoạch đấu thầu, cụ thể:

- Văn bản trình duyệt kế hoạchđấu thầu (cơ quan thẩm định);

- Dự thảo quyết định phê duyệtcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Quyết định mua sắm tài sản củacấp có thẩm quyền;

- Đề án mua sắm trang bị chotoàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);

- Kết quả thẩm định giá của cơquan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá; của tổ chức có chức năng cung cấp dịchvụ thẩm định giá hoặc tối thiểu 03 báo giá;

- Dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu kế hoạch đấu thầu;

- Các văn bản pháp lý khác liênquan (nếu có).

4. Quy trình và thời gian giảiquyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Tổng hợp thẩm định,tham mưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểmduyệt: 03 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả: 01 ngày.

IX. Thủ tục phê duyệt đồ án quy hoạchxây dựng

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003;

- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam;

- Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường,thị trấn;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế;

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấpquản lý đô thị;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quanđô thị;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày14 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày22 tháng 11 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy hoạch xây dựng công sở cáccơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc thực hiện lập, thẩm địnhvà quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thực hiện một số nội dungcủa Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoátnước đô thị và khu công nghiệp;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạchvà quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đôthị;

- Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá tác động môi trườngchiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phíquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định vềlập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính:

Hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thẩm định;

- Thuyết minh tổng hợp;

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;

- Biên bản, thông báo góp ý về đồán quy hoạch có tham dự sở, ban, ngành liên quan;

- Biên bản hoặc phiếu lấy ý kiếnnhân dân, địa phương;

- Biên bản nghiệm thu đo đạc;

- Bản vẽ đo đạc hiện trạng;

- Điều lệ quản lý;

- Bản vẽ thiết kế quy hoạch;

- Tờ trình, dự thảo quyết định doSở Xây dựng soạn thảo.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Quy hoạch - Xây dựng thẩmđịnh, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

X. Thủ tục phê duyệt nhiệm vụ quy hoạchxây dựng

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2003;

- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

- Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam;

- Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường,thị trấn;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế;

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị thay thế Nghị định số72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấpquản lý đô thị;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quanđô thị;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày14 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

- Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày22 tháng 11 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy hoạch xây dựng công sở cáccơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc thực hiện lập, thẩm địnhvà quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thực hiện một số nộidung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ vềthoát nước đô thị và khu công nghiệp;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quyhoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạchvà quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiếnlược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Thông tư liên tịch số13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Xây dựng - BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phíquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày13 tháng 5 năm 013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;

- Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định vềlập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính:

Hồ sơ: 2 (hai) bộ, gồm:

- Tờ trình xin thẩm định nhiệm vụquy hoạch;

- Chủ trương liên quan đến vốn hoặclập quy hoạch, chấp thuận địa điểm lập quy hoạch, quy mô, vị trí, …;

- Nhiệm vụ và dự toán chi phí lậpquy hoạch.

- Bản vẽ vị trí quy mô lập quy hoạch.

- Nhiệm vụ và dự toán chi phí đo đạc.

- Văn bản ý kiến nhiệm vụ tùy theoloại quy hoạch.

- Bản vẽ thiết kế quy hoạch;

- Tờ trình, dự thảo quyết định doSở Xây dựng soạn thảo.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Chuyển Phòng Quy hoạch - Xây dựngthẩm định, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:01 ngày.

XI. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Căn cứ pháplý:

a) LuậtHôn nhân và gia đình ngày 09 tháng 6 năm 2000;

b) Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếutố nước ngoài.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ (01 bộ), mỗi bộ gồm:

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lậpthành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫuquy định);

b) Giấy xác nhận tình trạng hônnhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân ViệtNam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minhtình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước màngười đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhậnhiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoàikhông quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấyxác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợpvới pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tếcó thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngàynhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà khôngcó khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao một trong các giấy tờ đểchứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối vớicông dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thaythế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dânViệt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạmtrú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạmtrú hoặc chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tạiViệt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại mục1 nêu trên, tùy từng trường hợp bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sauđây:

a) Đối với công dân Việt Nam đangphục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếpđến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lýngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nướcngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định củangành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đã lyhôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận về việcđã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định củapháp luật Việt Nam;

c) Đối với công dân Việt Nam đồngthời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạnghôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

d) Đối với người nước ngoài khôngthường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

đ) Đối với người nước ngoài đã lyhôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộpgiấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theoquy định của pháp luật Việt Nam.

Lưu ý: tất cả giấy tờ bằng tiếngnước ngoài phải được hợp pháp hoá và dịch ra tiếng Việt có chứng thực theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam.

4. Quy trình và thời gian giải quyết:05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Ngoại vụ thẩm định, thammưu kết quả giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt:02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả: 01 ngày.

XII. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

1. Căn cứ pháplý:

a) Luật Quốc tịchViệt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

b) Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành LuậtQuốc tịch Việt Nam năm 2008.

2. Thẩm quyềngiải quyết: Chủ tịch Nước.

3. Hồ sơ (03 bộ),mỗi bộ gồm:

a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam(theo mẫu quy định);

b) Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếuhoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (giấy tờ khác là những giấy tờ có giá trịchứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó);

c) Bản khai lý lịch (theo mẫu quyđịnh);

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịchViệt Nam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nướcngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đếnngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh trình độ tiếngViệt là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sởcủa Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt docơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp;

e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thờigian thường trú ở Việt Nam: thẻ thường trú;

g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộcsống ở Việt Nam, gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữutài sản, giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đólàm việc cấp, giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về khảnăng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó, ...;

h) Bảnsao giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Namtheo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉcha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng ngườiđó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thoả thuậncủa cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con.

4. Quy trình và thời gian giải quyết:70 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Ngoại vụ thẩm định, thammưu công văn đề xuất, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt:02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Gửi Bộ Tưpháp kiểm tra, xử lý nghiệp vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịchNước xem xét, quyết định: 65 ngày;

đ) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả: 01 ngày.

Lưu ý: thời gian giải quyết trênchưa tính số ngày chuyển hồ sơ bằng đường bưu điện.

XIII. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam

1. Căn cứ pháplý:

a) Luật Quốc tịchViệt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

b) Nghị định số78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành LuậtQuốc tịch Việt Nam năm 2008.

2. Thẩm quyềngiải quyết: Chủ tịch Nước.

3. Hồ sơ (03 bộ),mỗi bộ gồm:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam(theo mẫu quy định);

b) Bản khai lý lịch (theo mẫu quyđịnh);

c) Bản sao hộ chiếu Việt Nam, giấychứng minh nhân dân hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (được quy định tạiĐiều 11 Luật Quốc tịch năm 2008);

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ xác nhận về việc ngườiđó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đókhông quy định về việc cấp giấy này;

e) Giấy xác nhận không nợ thuế doCục Thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cánbộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân ViệtNam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ,phục viên chưa quá 05 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đãra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặcgiải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó khôngphương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam (giấy xác nhận do thủ trưởng cơquan, đơn vị nơi đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cáchchức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việcthôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốcgia hoặc không trái với quy định của ngành đó).

Trườnghợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấytờ như: phiếu lý lịch tư pháp, giấy xác nhận không nợ thuế, giấy của cơ quan, tổchức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm,cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam củangười đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Quy trình và thời gian giải quyết:45 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Ngoại vụ thẩm định, thammưu công văn đề xuất, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt:02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Gửi Bộ Tư phápkiểm tra, xử lý nghiệp vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch Nướcxem xét, quyết định: 40 ngày;

đ) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả: 01 ngày.

XIV. Thủ tụctrở lại quốc tịch Việt Nam

1. Căn cứ pháplý:

a) Luật Quốc tịchViệt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

b) Nghị định số78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành LuậtQuốc tịch Việt Nam năm 2008.

2. Thẩm quyềngiải quyết: Chủ tịch Nước.

3. Hồ sơ (03 bộ),mỗi bộ gồm:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch ViệtNam (theo mẫu quy định);

b) Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếuhoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch (theo mẫu quyđịnh);

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịchViệt Nam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ởnước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tínhđến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trởlại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam: bản sao giấy khai sinh, bảnsao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch ViệtNam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịchViệt Nam trước đây của người đó;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiệntrở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch năm2008.

Trường hợp con chưa thành niêncùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao giấy khai sinhcủa người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợpchỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng ngườiđó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoảthuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Ngoại vụ thẩm định, thammưu công văn đề xuất, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt:02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Gửi Bộ Tưpháp kiểm tra, xử lý nghiệp vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịchNước xem xét, quyết định: 50 ngày;

đ) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả: 01 ngày.

XV. Thủ tụcphê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất; phê duyệt kinh phí bồi thường và quyết định bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (đối với dự án có thu hồi đất từ 2 huyện,thành phố trở lên hoặc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt)

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Đất đai năm 2003;

b) Luật Xây dựng năm 2003;

c) Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Đất đai năm 2009;

d) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

đ) Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đấtđai;

e) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

g) Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, chothuê đất;

h) Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tưtrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

i) Quyết định số 38/2012/QĐ-UBNDngày 09 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhândân tỉnh;

k) Quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh hằng năm;

l) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh ban hành đơn giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàntỉnh (có hiệu lực tại thời điểm áp dụng);

m) Quyết định của Ủy ban nhân dântỉnh ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh (có hiệu lực tại thờiđiểm áp dụng);

n) Quyết định phê duyệt quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn.

2. Thẩm quyền giải quyết: Ủy bannhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính cụ thể từng loạicông việc:

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phươngán tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theoluật định:

- Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầutư, kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợvà tái định cư của cơ quan, đơn vị trình đề nghị thẩm định, phê duyệt.

- Biên bản họp thẩm định về phươngán tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hội đồng thẩm định tỉnh.

- Văn bản góp ý đối với phương ántổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Dự thảo quyết định phê duyệtphương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt kinhphí bồi thường và quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất theo luật định (đối với dự án có thu hồi đất từ 2 huyện trở lên hoặc dựán do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt):

- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môitrường (Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưtỉnh), kèm theo hồ sơ bồi thường của cơ quan, đơn vị trình đề nghị thẩm định,phê duyệt;

- Dự thảo quyết định phê duyệtkinh phí bồi thường, hỗ trợ và bảng kê chi tiết, tổng hợp kinh phí bồi thường,hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quy trìnhvà thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộphận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảthuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Chuyển Phòng Nội chính thẩm định,tham mưu, trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả: 01 ngày.

XVI. Thủ tụcxử lý vi phạm hành chính

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Xử lý vi phạm hành chínhngày 20 tháng 6 năm 2012;

b) Nghịđịnh số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

c) Nghị định của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực cụ thể;

d) Các văn bản quy phạm pháp luậtkhác hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

3. Hồ sơ hành chính cụ thể:

a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị xử lývi phạm hành chính;

b) Dự thảo quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh;

c) Bản sao biên bản vi phạm hành chính được lậptheo mẫu quy định;

d) Các văn bản khác (nếu có).

4. Quy trình và thời gian giải quyết: 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận một cửa.

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 01 ngày;

b) Phòng Nội chính thẩm định, thammưu trình lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm duyệt: 02 ngày;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhký duyệt hồ sơ: 01 ngày;

d) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả: 01 ngày.