ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

Số: 66/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC: BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU CHỨC NĂNGĐÔ THỊ TRŨNG KÊNH, TỶ LỆ 1/500. ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG THỊNH LIỆT, HOÀNG LIỆT – QUẬNHOÀNG MAI – HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hànhQuy chế khu đô thị mới;
Căn cứ thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số: 65/2007/QĐ-UB ngày 20/6/2007 của UBND Thành phố về việc phêduyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Trũng Kênh, tỷ lệ 1/500;
Theo đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH;

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu chức năngđô thị Trũng Kênh, tỷ lệ 1/500.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDThành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyênMôi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính, Tài chính; Chủ tịchUBND Quận Hoàng Mai; Chủ tịch UBND các Phường: Thịnh Liệt, Hoàng Liệt; Giám đốcCông ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội; Thủ trưởng các Sở,Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- CPVP, TH, NN, XD, Xn;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

ĐIỀU LỆ

QUẢNLÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TRŨNG KÊNH, TỶ LỆ1/500(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 06 năm 2007của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Điều lệ này hướngdẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quyhoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Trũng kênh, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.

Điều 2. Ngoài những quy địnhtrong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu chức năng đô thị Trũng Kênh cònphải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Việc điều chỉnh, bổsung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyếtđịnh trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Điều 4. Chủ tịch UBND quậnHoàng Mai, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu chức năngđô thị Trũng Kênh theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Vị trí, ranh giới vàquy mô quy hoạch:

Vị trí:

Khu chức năng đô thị Trũng Kênh nằmphía Nam Thành phố Hà Nội thuộc địa phận phường Thịnh Liệt, Hoàng Liệt – quậnHoàng Mai – Thành phố Hà Nội.

Giới hạn:

+ Phía Đông Bắc giáp khu di dânĐồng Tầu (đang xây dựng theo quy hoạch).

+ Phía Tây giáp đường Giải Phóng.

+ Phía Đông giáp đường quy hoạch dựkiến.

+ Phía Nam giáp tuyến mương nốimương bao hồ Yên Sở và hồ Linh Đàm.

Quy mô nghiên cứu:

- Tổng diện tích đất nghiên cứu quyhoạch khoảng 196.110m2 (» 19,61ha). Trong đó: Phường Thịnh Liệt:170.086m2 , phường Hoàng Liệt: 26024m2

- Quy mô dân số dự kiến khoảng 3425người.

Điều 6. Khu chức năng đô thịTrũng Kênh được quy hoạch thành các khu chức năng sau:

- Đất công cộng Thành phố (ký hiệu:CCTP)

- Đất công cộng hỗn hợp (ký hiệu:HH1, HH2)

- Đất cơ quan, trường đào tạo (kýhiệu: CQ1)

- Đất công cộng đơn vị ở (ký hiệu:CC1, CC2)

- Đất trường mầm non (ký hiệu: MN1)

- Đất cây xanh, công trình kỹ thuật(ký hiệu: CX1, CX2, CX3, CX4, CX-P, CX6)

- Đất ở phát triển mới:

+ Đất ở cao tầng (ký hiệu: CT1,CT2, CT3, CT4)

+ Đất ở thấp tầng (ký hiệu: TT1,TT2, TT3)

- Đất ở cải tạo chỉnh trang và táiđịnh cư (ký hiệu: DC1, DC2, DC3)

- Đất bãi đỗ xe (Ký hiệu: P1, P2).

- Đất đường giao thông khu vực,phân khu vực và đường nhánh.

Điều 7. Đất xây dựng côngtrình công cộng thành phố, hỗn hợp, cơ quan, trường học.

7.1. Đất công trình công cộng Thànhphố gồm 1 ô đất có diện tích khoảng 3490m2

- Chức năng: Thương mại – dịch vụ,khách sạn… (thực hiện theo dự án riêng). Vị trí cụ thể ô đất được xác định theoquy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Công cộng Thành phố

CCTP

3490

49

1,8

0,9

7.2. Đất công trình công cộng hỗnhợp gồm 2 lô đất có tổng diện tích đất khoảng 10890m2

- Chức năng: Thương mại dịch vụ,văn phòng giao dịch, căn hộ cao cấp. Vị trí cụ thể từng ô đất được xác địnhtheo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Đất xây dựng công trình thương mại dịch vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp

HH1

6319

35.6

12,4

4,4

Đất xây dựng công trình thương mại dịch vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp

HH2

4571

30

8,9

2,7

Ghi chú: Các công trình hỗn hợp caotầng có vị trí và tầm nhìn đẹp, trong quá trình lập dự án có thể điều chỉnh vềchiều cao và hệ số sử dụng đất, song phải đảm bảo không vượt quá các quy địnhcủa Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩmquyền cho phép.

7.3. Đất cơ quan với 1 ô đất códiện tích đất khoảng 1051m2

- Chức năng: Ngân hàng đầu tư pháttriển Thanh Trì (dự án riêng)

- Vị trí cụ thể ô đất được xác địnhtheo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất quy định cụthể ở Bảng số liệu sau

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Ngân hàng Đầu tư phát triển Thanh Trì

CQ1

1051

42,6

8

3,4

7.4. Đất công trình công cộng đơnvị ở gồm 2 ô đất có tổng diện tích đất khoảng 9198m2

- Chức năng: Trụ sở HĐND và UBND-Công an, trạm Y tế, chợ ….

- Vị trí cụ thể từng ô đất được xácđịnh theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Công cộng đơn vị ở (trụ sở hành chính, công an, y tế ….)

CC1

7131

34,2

3,9

1,3

Công cộng đơn vị ở (Chợ dân sinh, nhà văn hóa)

CC2

2067

39,7

1,5

0,6

7.5. Đất xây dựng trường học gồm 2ô đất có tổng diện tích đất khoảng 10272m2

- Chức năng: Nhà trẻ - mẫu giáo,trường trung học phổ thông.

- Vị trí cụ thể từng ô đất được xácđịnh theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Trường mầm non

MN1

3192

28,2

2

0,6

Trường trung học cơ sở

TH1

7080

24,9

2,7

0,7

7.6. Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu đất có chức năng công cộngthành phố, hỗn hợp, cơ quan, trường học.

+ Quy hoạch kiến trúc:

- Hình thức kiến trúc hiện đại, màusắc công trình, cây xanh sân vườn hài hòa, phù hợp với chức năng sử dụng, đónggóp bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực. Tường rào bao quanh công trình cóhình thức đẹp, thoáng không che chắn tầm nhìn.

- Chỉ giới xây dựng, khoảng lùicông trình tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, Quy chuẩn xâydựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Việc điều chỉnh cục bộ trongcác ô đất phải được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.

- Khi thiết kế công trình cần lưu ýđảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.

+ Giao thông: Tổ chức lối ra vàothuận tiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình,không sử dụng lòng đường vỉa hè để đỗ xe.

+ Chuẩn bị kỹ thuật: Nền được sanđắp phù hợp với cao độ các trục đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nềni ³ 0,004. Tổ chức các đường cống thoát nước mưa ra hệ thống cống đặt dọctheo trục đường quy hoạch.

+ Cấp nước: Nước cấp cho công trìnhtừ mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực thông qua bể chứa nước và trạmbơm tăng áp.

+ Cấp điện và thông tin bưu điện:Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng côngtrình.

+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môitrường: Nước bẩn phải được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khuvực.

- Đối với các công trình cao tầngrác được thu gom bằng hệ thống thu rác của công trình và được hợp đồng với đơnvị có chức năng để chở đi

- Đối với các công trình thấp tầngcần có bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với đơnvị có chức năng.

Điều 8. Đất ở có tổng diệntích khoảng 85127m2, gồm:

- Đất ở cao tầng (ký hiệu CT) gồm 4ô đất có tổng diện tích khoảng 19500m2

- Đất ở thấp tầng (ký hiệu TT) gồm3 ô đất có tổng diện tích khoảng 19463m2

- Đất ở cải tạo chỉnh trang và táiđịnh cư (ký hiệu DC) gồm 3 ô đất có tổng diện tích khoảng 46164m2.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Nhà ở cao tầng

CT1

4188

25

15

3,7

Nhà ở cao tầng

CT2

2061

31,1

15

4,7

Nhà ở cao tầng

CT3

7848

34,3

8,9

3

Nhà ở cao tầng

CT4

5403

32,4

10

3,3

Nhà ở thấp tầng

TT1

6345

41,8

3

1,3

Nhà ở thấp tầng

TT2

2402

52

3

1,6

Nhà ở thấp tầng

TT3

10716

51,3

3

1,5

Nhà ở tái định cư

DC1

9891

45,1

3

1,4

Nhà ở cải tạo chỉnh trang

DC2

19037

51,9

3

1,6

Nhà ở cải tạo chỉnh trang

DC3

17236

52

3

1,6

* Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Quy hoạch Kiến trúc

+ Hình thức kiến trúc, màu sắc côngtrình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, khí hậunhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh côngtrình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Công trình nhà ở cao tầng đượcxây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốtsong phải hài hòa với các công trình xung quanh. Khi thiết kế công trình nhà ởcao tầng cầu lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện. Các công trìnhnhà ở cao tầng, tầng 1 (tại một số công trình có thể bố trí thêm tầng 2) đượcsử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuật phục vụcho bản thân công trình.

+ Trong các khu đất xây dựng côngtrình cao tầng có thể kết hợp xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật như trạmđiện, tủ cáp điện thoại… vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập dựán.

+ Hình thức kiến trúc mặt đứngngoài nhà của các công trình nên thống nhất, chất liệu, hình thức và màu sắcthể hiện mặt ngoài phải tương đồng, phù hợp với chức năng sử dụng. Không đượcsơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừnhững trường hợp đặc biệt cần có thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền. Cần tổchức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe cấpđiện, cấp nước… đảm bảo yêu cầu sử dụng của dân cư khu vực.

+ Chỉ giới xây dựng tối thiểu 6m đốivới nhà ở cao tầng, tổi thiểu 3m đối với nhà ở thấp tầng và khoảng cách côngtrình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quyhoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

+ Đối với khu vực cải tạo chỉnh trang,đất ở được thực hiện theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của Ủyban nhân dân Thành phố Hà Nội. Quy hoạch cải tạo chỉnh trang trong khu vực nàysẽ được thực hiện theo dự án riêng. Trước mắt, khi chưa có dự án riêng, cáccông trình xây dựng cần thực hiện theo tinh thần Quyết định số 69/1999/QĐ-UB ngày 18/8/1999 của UBND Thành phố Hà Nội và tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựngViệt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa và điều kiện để cải tạo hệ thống hạtầng kỹ thuật, phù hợp với yêu cầu đô thị. Công trình xây dựng dọc hai bên cáctuyến đường trong khu dân cư, cần đảm bảo mặt cắt ngang đường tối thiểu là5,5m; khoảng lùi công trình mỗi bên tối thiểu là 2m.

+ Đảm bảo chịu lực, phòng chốngcháy nỗ, động đất … theo đúng quy định hiện hành.

- Giao thông: Mạng lưới giao thôngtrong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xâydựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.

- Thoát nước mưa: Nước mưa trongkhu vực công trình được thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa xây dựng trêncác trục đường bao quanh ô đất rồi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực. Hệthống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường;xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu,miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

- Cấp nước: Nước cấp cho công trìnhtừ mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực. Đối với các công trình caotầng, trường hợp áp lực trong mạng ống phân phối không đáp ứng được thì cần xâydựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp cục bộ.

- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạmbiến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên vàphải đảm bảo an toàn theo quy định.

- Thoát nước bẩn: Nước thải được xửlý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước bẩn riêng của khu vực.

- Rác thải được thu gom tại thùngrác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khuxử lý rác của thành phố.

Điều 9. Đất cây xanh, côngtrình kỹ thuật gồm 6 ô đất có tổng diện tích khoảng 30019m2

- Chức năng: Công viên nghĩa trang,cây xanh – văn hóa, cây xanh vườn hoa, cây xanh + bãi đỗ xe và cây xanh kết hợpcông trình kỹ thuật.

- Vị trí cụ thể các ô đất được xácđịnh theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

CX1

17431

10

1.5

0,2

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

CX2

4485

Đất cây xanh, văn hóa (Đình Pháp Vân)

CX3

1739

Đất cây xanh vườn hoa

CX4

2139

Đất cây xanh tập trung + Đỗ xe

CX-P

3865

Đất cây xanh công trình kỹ thuật

CX6

360

* Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc:

- Đất cây xanh công viên nghĩatrang, chỉ quy tập các mộ cải táng, không chôn tiếp mộ mới, về lâu dài sẽ dichuyển theo quy hoạch về nghĩa trang tập trung của Thành phố.

- Cần tổ chức không gian cây xanhđảm bảo yêu cầu về tạo cảnh quan cũng như điều tiết vi khí hậu, là nơi nghỉngơi, vui chơi giải trí cho dân cư trong khu vực.

- Chủ yếu trồng cây xanh, thảm cỏvà các sân chơi cho trẻ em, đường dạo, đài phun nước, ghế đá, hệ thống chiếusáng và một số công trình phục vụ có quy mô nhỏ.

- Ngoài các công trình phục vụ,không xây dựng công trình có chức năng khác với quy hoạch.

- Các công trình khi thiết kế cụthể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.

- Khi thiết kế và xây dựng các côngtrình trong khu vực này phải được các cấp có thẩm quyền duyệt và cho phép.

* Các yêu cầu về quy hoạch hạ tầngkỹ thuật.

- Giao thông: Bố trí lối ra vàothuận tiện cho người đi bộ, hệ thống chiếu sáng đường công vụ và điểm đỗ xethuận tiện.

- Thoát nước mưa: Nước mưa trongkhu vực công trình được thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa xây dựng trêncác trục đường bao quanh ô đất rồi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực. Hệthống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường;xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu,miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

- Cấp nước: Nước cấp cho công trìnhtừ mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực.

- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảmbảo đến từng khu vực.

- Rác thải được thu gom tại thùngrác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khuxử lý rác của thành phố.

Điều 10. Đất bãi đỗ xe gồm 2ô đất có tổng diện tích đất khoảng 2277m2.

- Chức năng: Nơi đỗ xe công cộngcho khu vực.

- Vị trí cụ thể từng ô đất được xácđịnh theo quy hoạch được duyệt.

- Các chỉ tiêu ô đất được quy địnhcụ thể ở Bảng số liệu sau:

Chức năng ô đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

M. độ XD (%)

T.cao TB (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

Bãi đỗ xe

P1

619

Bãi đỗ xe

P2

1658

* Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc và hạ tầng kỹ thuật.

- Khi thiết kế cần đảm bảo các quyđịnh, tiêu chuẩn về bãi đỗ xe, tuyệt đối không xây dựng công trình trong phạmvi hành lang bảo vệ trạm cấp nước phường Đại Kim, không làm mất mỹ quan chungcho khu vực.

- Kết hợp với cây xanh, vườn hoa vàtrồng cây xanh bóng mát. Có dịch vụ kỹ thuật phục vụ, quản lý điều hành nhỏ vàkết hợp tổ chức khu vệ sinh công cộng phục vụ chung cho khu vực.

- Phải đảm bảo vệ sinh môi trườngvà phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

* Các yêu cầu về quy hoạch hạ tầngkỹ thuật:

- Giao thông: Bố trí nơi để xe, lốira vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.

- Thoát nước mưa: Nước mưa trongkhu vực công trình được thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa xây dựng trêncác trục đường bao quanh ô đất rồi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực. Hệthống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường;xây dựng phải thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu,miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. Tại vị trí tiếp giáp với cácdự án khác trong trường hợp cần thiết sẽ xây dựng bổ sung thêm rãnh thoát nướcmưa để không gây úng ngập.

- Cấp nước: Nước cấp cho công trìnhtừ mạng lưới đường ống phân phố trong khu vực.

- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảmbảo đến từng khu vực.

- Thoát nước bẩn, vệ sinh môitrường: Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoátnước bẩn riêng của khu vực.

- Rác thải được thu gom tại thùngrác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khuxử lý rác của thành phố.

Điều 11. Đường giao thông.

- Đường khu vực giáp phía Đông khuquy hoạch có mặt cắt ngang đường rộng 40,0m.

- Đường phân khu vực có mặt cắtngang đường rộng 30,0m

- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng13,5m ¸21,5m.

Chỉ giới đường đỏ của từng tuyếnđường được xác định trên bản đồ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hànhlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 được duyệt. Trong quá trìnhtriển khai cắm mốc ngoài thực địa cần đối chiếu với các chỉ giới đường đỏ cóliên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt để cắm mốc cho phù hợp. Trường hợpcó sai lệch hoặc điều chỉnh cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.

Đối với tuyến đường 21,5m (đường 3làn xe), đoạn 15 – 16 – 17 (xem trên bản vẽ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xâydựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật – QH 08) trong trường hợpđể thống nhất mở rộng mặt cắt ngang đường lên 30m (đường 4 làn xe) tương ứngvới đoạn giáp Trung tâm hành chính quận Hoàng Mai thì chỉ giới đường đỏ đoạnnày cần được điều chỉnh lại cho phù hợp. Cụ thể sẽ được xem xét trong quá trìnhlập dự án đầu tư xây dựng.

- Đường vào nhà có mặt cắt ngang B£ 11,5m, lòng đường rộng 5,5m sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự ánđầu tư xây dựng và thiết kế tiếp theo để phù hợp với yêu cầu sử dụng đất và đảmbảo yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Đối với khu vực dân cư hiện cóhình thành một số trục đường chính trên cơ sở cải tạo mở rộng đường hiện có đảmbảo lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 1,5¸3,0m (tùy điều kiện cụ thể vềyêu cầu kỹ thuật và khối lượng giải phóng mặt bằng). Các tuyến đường ngõ xómkhác được cải tạo mở rộng dựa theo các ngõ xóm trên tinh thần Quyết định số69/1999/QĐ-UB ngày 18/8/1999 của UBND Thành phố Hà Nội. Việc cải tạo xây dựngmạng lưới đường trong khu vực dân cư hiện có được thực hiện theo dự án riêng.

- Việc xây dựng đường cần đảm bảokhớp nối với các dự án có liên quan để hoàn chỉnh và đồng bộ.

Điều 12. Các công trình đầumối hạ tầng kỹ thuật.

a- San nền và thoát nước mưa:

- Đối với khu vực xây dựng mới, cácô đất xây dựng công trình được san nền tạo mái dốc i ³ 0,004 ra các tuyến đườngbao quanh có bố trí hệ thống thoát nước mưa. Cao độ san nền được lựa chọn trêncơ sở cao độ mực nước tính toán tại kênh thoát nước Linh Đàm và mương bao hồYên Sở. Nền được san phù hợp với cao độ đường và khớp nối với nền chung các dựán có liên quan đang thực hiện theo quy hoạch. Đối với khu vực dân cư hiện cókhông có điều kiện tôn đắp nền về cơ bản giải quyết thoát nước dựa theo nềnhiện trạng.

- Tại ranh giới tiếp giáp giữa ôđất xây dựng mới với khu vực dân cư hiện có, trong quá trình lập dự án và thiếtkế tiếp sau cần lưu ý có biện pháp xử lý cao độ nền để hạn chế chênh cao giữakhu cũ và khu xây dựng mới, có biện pháp tổ chức thoát nước, tránh gây úng ngậpcho khu vực dân cư hiện có. Nếu cần thiết có thể xây dựng rãnh thoát nước dọctheo ranh giới.

- Xây dựng hệ thống cống thoát nướcmưa có tiết diện f400mm ¸ f2000mm dọc theo các trục đường quy hoạch để thoát vềmương bao hồ Yên Sở và kênh thoát nước Linh Đàm ở phía Đông và phía Nam khu quyhoạch. Trường hợp kênh Linh Đàm chưa được xây dựng theo quy hoạch thì phối hợp vớiđịa phương đề xuất giải pháp đào mương tạm.

- Trong quá trình triển khai tiếpcần giải quyết đấu nối, tận dụng hệ thống thoát nước hiện có và khớp nối vớicác dự án có liên quan.

b- Cấp nước:

- Nguồn cấp nước từ các tuyến ốngtruyền dẫn D600mm trên đường Giải Phóng và dự kiến xây dựng trên đường khu vựcgiáp phía Đông khu quy hoạch. Nguồn cấp cụ thể sẽ do cơ quan quản lý ngành nướcxem xét giải quyết.

- Mạng lưới đường ống phân phối cótiết diện D50 ¸ D160mm được xây dựng để cấp nước cho các ô đất xây dựng côngtrình theo quy hoạch và dân cư hiện có ở lân cận.

- Các công trình thấp tầng được cấpnước trực tiếp từ các tuyến ống phân phối. Các công trình cao tầng trong trườnghợp áp lực nước từ mạng chung không đáp ứng cần xây dựng bể chứa và trạm bơmtăng áp cục bộ trong công trình.

- Giải pháp cấp nước cho khu vựcdân cư hiện có sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án cải tạo chỉnhtrang khu vực này và được thực hiện theo dự án riêng.

- Các họng cứu hoả được xây dựngtrên mạng lưới cấp nước chính đảm bảo khoảng cách theo quy chuẩn và yêu cầu củacơ quan phòng cháy chữa cháy.

c- Cấp điện:

- Nguồn điện cao thế được lấy từtrạm biến biến thế 110/22KV Mai Động. Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biếnáp sử dụng cáp ngầm có điện áp chuẩn 22KV. Nguồn cấp điện cụ thể sẽ do ngànhđiện giải quyết.

- Mạng hạ thế 0,4KV cấp điện chocông trình và chiếu sáng đường phố bố trí đi ngầm dọc theo đường quy hoạch.Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp. Khối lượng xây dựng hệ thống cấpđiện sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.

d- Mạng lưới thông tin bưu điện:

- Phục vụ các thuê bao là tổng đàiđiều khiển Giáp Bát thông qua tuyến cáp quang trên đường Giải Phóng. Mạng lướicáp thông tin bố trí đi ngầm dọc theo đường quy hoạch. Mạng thông tin bưu điệnsẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.

e- Thoát nước bẩn và vệ sinh môitrường:

- Hệ thống thoát nước bẩn là hệthống cống riêng. Nước bẩn từ các công trình thoát vào hệ thống cống thoát nướcbẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch bao quanh các ô đất để về trạmbơm khu vực, từ đó về trạm xử lý tập trung của Thành phố.

- Trước mắt, khi Thành phố chưa xâydựng được hệ thống và trạm xử lý tập trung theo quy hoạch thì:

+ Đối với khu vực xây dựng mới:Nước bẩn cần được xử lý qua bể tự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặctrong từng ô đất trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước bẩn xây dựng dọctheo các trục đường quy hoạch. Trước mắt, cống thoát nước bẩn được đấu tạm vàohệ thống thoát nước mưa tại một số điểm. Sau này sẽ xây dựng tiếp tuyến cốngnối vào hệ thống thoát nước bẩn được xây dựng theo quy hoạch.

+ Đối với khu vực dân cư hiện có:Trước mắt sử dụng hệ thống cống chung giữa nước mưa và nước bẩn. Sau này khi hệthống thoát nước bẩn tách riêng thoát về trạm bơm nước bẩn. Cụ thể sẽ được thựchiện theo dự án riêng.

- Trạm bơm nước bẩn của khu vựcđược xác định theo quy hoạch. Việc xây dựng sẽ thực hiện theo dự án riêng.Trong quá trình thiết kế tiếp cần dành đủ quỹ đất để xây dựng trạm bơm đảm bảocông suất theo quy hoạch dự kiến và hành lang cây xanh cách li vệ sinh theo quychuẩn quy phạm hiện hành.

- Đối với các công trình cao tầng:Xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên và được đơn vị chuyênngành thu gom chuyển về khu xử lý rác chung của Thành phố. Đối với các côngtrình nhà ở thấp tầng: hàng ngày rác được thu gom theo giờ cố định hoặc tập kếttại các điểm bố trí thùng rác, công ten nơ kín và do đơn vị có chức năng vệsinh môi trường tới thu gom vận chuyển đi. Bố trí các thùng rác công cộngkhoảng cách từ 80m – 100m/1 thùng trên các trục đường có nhiều hoạt động côngcộng, khu vực vườn hoa công viên để người dân thuận tiện bỏ rác.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều lệ này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 14. Các cơ quan cótrách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đôthị Trũng Kênh, tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy hoạch cụ thể của Điều lệ này đểhướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.

Điều 15. Mọi hành vi vi phạmcác điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xửphạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Điều 16. Đồ án Quy hoạch chitiết Khu chức năng đô thị Trũng Kênh, tỷ lệ 1/500 và bản Điều lệ này được lưutrữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết vàthực hiện:

- UBND Thành phố Hà Nội

- Sở Xây dựng

- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhàđất

- Sở Quy hoạch Kiến trúc

- UBND quận Hoàng Mai

- Công ty cổ phần Kinh doanh Pháttriển nhà và Đô thị Hà Nội

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu