ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 12 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNHĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hoá các hoạtđộng y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao;

Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-BYT ngay 21 tháng 6 năm 2005 của Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án phát triển xã hộihóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 53/NĐ-CP ngày25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách phát triển các cơ sở cung ứngdịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Thông tư số 91/2006 của BộTài chính hướng dẫn Nghị định số 53/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chínhphủ về chính sách phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về việc ban hành đề án xã hội hóa hoạt động y tế tỉnh Bà Rịa - VũngTàu giai đoạn 2007 - 2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1456/TTr-YT ngày 31tháng 8 năm 2007 về việc đề nghị ban hành đề án xã hội hóa hoạt động y tế tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này đề án xãhội hóa hoạt động Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010.

Điều 2. Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở,ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Ytế, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Lao động -Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thông tin, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường,Tư pháp; Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban,ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có tráchnhiệm thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ

ĐỀ ÁN

XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG Y TẾTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới, sự nghiệp bảovệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều thuận lợi để phát triển, nhưng cũngphải đương đầu với nhiều thách thức mới phải giải quyết. Đó là nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân ngày càng tăng, trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tếcòn hạn chế.

Nghị quyết số 90/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chínhphủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, vănhóa, thể thao; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chínhphủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục, y tế, văn hóa, thể thao đều nhằm mục đích phát huy tiềm năng về trítuệ và vật chất trong nhân dân, huy động mọi nguồn lực xã hội để đẩy mạnh côngtác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đồng thời tạo điều kiện cho các đốitượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng các dịch vụ y tế ngày càng cao.

Để đẩy mạnh tiến trình thực hiện xã hội hóa y tế trên địabàn tỉnh, ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các địa phương, các sở, ban,ngành tổ chức thực hiện đề án xã hội hóa y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn2007 - 2010 căn cứ trên các văn bản hướng dẫn như sau:

Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần IV;

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 củaChính phủ;

Quyết định số 2194/QĐ-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt đề án phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sócvà nâng cao sức khỏe nhân dân;

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm2006 của Chính phủ, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập;

Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaChính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụngoài công lập;

Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2006 củaBộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaChính phủ;

Phần 1: hiện trạng hệ thống y tế và kết quả xã hội hóahoạt động y tế.

I. Hiện trạng hệ thống y tế:

1. Hiện trạng hệ thống y tế công lập:

a) Hệ thống phòng bệnh:

- Tuyến tỉnh:

+ Trung tâm Y tế dự phòng.

+ Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội.

+ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS.

+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

+ Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe.

- Tuyến huyện, thị, thành phố:

+ Trung tâm Y tế dự phòng huyện Tân Thành.

+ Đội Y tế dự phòng các trung tâm y tế huyện, thị, thànhphố còn lại.

- Tuyến xã:

+ Trạm y tế.

+ Nhân viên y tế thôn ấp.

+ Nhân viên sức khỏe cộng đồng (NVSKCĐ).

b) Hệ thống khám chữa bệnh:

- Tuyến tỉnh:

+ Bệnh viện đa khoa: hai bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, xếphạng bệnh viện hạng II, Bệnh viện Bà Rịa 500 giường bệnh, Bệnh viện Lê Lợi 350giường bệnh.

+ Bệnh viện chuyên khoa: mắt 30 giường bệnh và tâm thần 30giường bệnh.

- Tuyến huyện:

+ Bệnh viện đa khoa Tân Thành: 50 giường bệnh.

+ Các huyện, thị xã còn lại: giường bệnh thuộc trung tâm ytế với tổng số 230 giường bệnh.

- Tuyến xã:

+ 6 phòng khám đa khoa khu vực, 74 trạm y tế.

Ngoài ra, còn có 5 đơn vị y tế ngành (dầu khí, công an, quâny, hải quân và bộ đội biên phòng) và một số nhà diều dưỡng của các bộ đóng trênđịa bàn thành phố Vũng Tàu.

Tổng cộng trên địa bàn tỉnh có 1.345 giường bệnh, đạt tỷ lệ13,78 (giường bệnh) GB/10.000 dân, 2.173 cán bộ y tế, đạt tỷ lệ 22,5 cán bộ ytế (CBYT)/10.000 dân, trong đó có 395 bác sĩ, đạt tỷ lệ 4,1 bác sĩ/10.000 dân.

2. Hiện trạng hệ thống y tế ngoài công lập:

Năm 2000, toàn tỉnh có 652 cơ sở hành nghề y dược tư nhân,trong đó, 350 phòng khám bệnh ngoài giờ, 128 cơ sở y học cổ truyền, 174 cửahàng, quầy hoặc đại lý thuốc. Theo điều tra của Bộ Y tế vào tháng 07 năm 1998,hệ thống hành nghề y - dược tư nhân đảm trách khám chữa bệnh khoảng 30 % nhữngtrường hợp bệnh tật thông thường.

Trong thời điểm hiện tại, toàn tỉnh không có bệnh viện tưnhân, có 981 cơ sở hành nghề y dược tư nhân, trong đó có 439 phòng khám bệnhngoài giờ, 184 cơ sở y học cổ truyền, 358 cơ sở hành nghề dược (01 Công ty cổphần dược phẩm, 02 Công ty trách nhiệm hữu hạn dược, 355 nhà thuốc, đại lýthuốc và hiệu thuốc).

II. Hiện trạng xã hội hóa hoạt động y tế:

1. Xã hội hóa hoạt động y tế trong hệ thống y tế công lập:

a) Kết quả:

a1) Lĩnh vực dự phòng và y tế cơ sở:

- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm, chuyển biến nhận thức vềxã hội hóa công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân:

+ Thành lập Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp tỉnh,huyện, xã; lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp đã tích cực hỗ trợ ngành y tế triểnkhai các nội dung chuyên môn trong công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiệncác chương trình y tế, xây dựng cơ sở vật chất tuyến xã… phục vụ tốt cho mụctiêu thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xã.

+ Sở Y tế phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng chương trình phối hợp liên ngành đẩy mạnhhoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và triển khai thực hiện đưa cáctiêu chí về gia đình sức khỏe, khu dân cư sức khỏe vào tiêu chí đánh giá giađình văn hóa, khu dân cư văn hóa.

+ Mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe đang được nỗ lựcphát triển đến tận xã phường, thị trấn cùng với các phương tiện thông tin đạichúng thường xuyên đưa các tin bài tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, vận độngnhân dân thực hiện nếp sống vệ sinh, lành mạnh. Nhờ vậy người dân đã có ý thứchơn trong việc tự chăm lo bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

+ Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hình thành các Hội nghề nghiệp ytế: Hội Đông y, Hội Dược học, Hội Nữ hộ sinh, Hội Điều dưỡng, Hội Châm cứu. Cáchội đã hướng dẫn, động viên hội viên nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật,nâng cao nhận thức và thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng và phápluật của Nhà nước về công tác y tế, tạo điều kiện thuận lợi để các hội viênthực hiện tốt hơn việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Hình thành mạng lưới nhân viên y tế thôn ấp, nhân viên sứckhỏe cộng đồng để đẩy mạnh triển khai các chương trình y tế:

+ Hiện nay, trên toàn tỉnh đã có 911 nhân viên sức khỏe cộngđồng và 740 nhân viên y tế thôn ấp đang hoạt động, phủ đều khắp 83 xã (trungbình 10,98 nhân viên sức khoẻ cộng đồng /01 xã, 1 nhân viên sức khỏe cộngđồng/223 hộ gia đình và 1,48 nhân viên y tế thôn ấp/ấp).

+ Mạng lưới này đã đóng góp một phần quan trọng trong việccung cấp, phổ biến các kiến thức y tế tối thiểu cho người dân, hỗ trợ triểnkhai các chương trình về dân số, dinh dưỡng, phòng chống dịch, vệ sinh an toànthực phẩm, tiêm chủng mở rộng và ngược lại giúp ngành y tế nắm được các thôngtin cần thiết trên địa bàn quản lý.

- Vận động đưa lương y vào trạm y tế theo hình thức tự thu -tự chi:

+ Mô hình phát triển y học cổ truyền tại cơ sở, đưa lương yvào trạm y tế, hoạt động theo hình thức tự thu tự chi, vừa kế thừa được nguồndược liệu sẵn có tại địa phương, vừa đưa mạng lưới y tế đến gần dân hơn, vừaphù hợp với khả năng kinh tế của người dân, nhất là người dân vùng nông thôn.

a2) Lĩnh vực khám chữa bệnh:

- Bảo hiểm Y tế:

+ Số người có thẻ bảo hiểm y tế trong tỉnh Bà Rịa - VũngTàu tăng hàng năm, từ chiếm 23,48% dân số tỉnh vào năm 2004, tăng lên 31,02%dân số tỉnh vào năm 2005 và tăng lên chiếm 35,3% dân số tỉnh vào năm 2006.Trong đó, năm 2006 số người có thẻ bảo hiểm y tế bắt buộc tăng 110% và số ngườicó thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện tăng 127% so với năm 2005.

- Viện phí:

+ Mức tăng của nguồn kinh phí cung cấp từ thu viện phí vàbảo hiểm y tế năm 2005 so với năm 2000: xấp xỉ 254% (tăng gấp 2,5 lần).

+ Tỷ lệ nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế trong tổngthu sự nghiệp y tế vào năm 2005 là 42,5%.

- Góp vốn đầu tư trang thiết bị:

+ Nhu cầu được thăm khám, chẩn đoán bằng các công nghệmới luôn là nhu cầu bức xúc của người dân. Trong tình hình đó, cán bộ công nhânviên tại các đơn vị đã và đang đóng góp, đầu tư máy móc, trang thiết bị vào cơsở y tế theo mô hình nhà nước và nhân dân cùng làm, nhà nước đầu tư mặt bằng vàcơ sở vật chất, cán bộ công nhân viên đầu tư máy móc kỹ thuật cao và chất xám.

+ Tổng giá trị trang thiết bị y tế đầu tư khoảng 6 tỷđồng, chiếm tỷ trọng khoảng 7% tổng giá trị về trang thiết bị y tế đang sử dụngtại các cơ sở y tế trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không kể các xe cứu thương).

- Hình thành các dịch vụ hỗ trợ:

+ Xử lý rác thải y tế: hợp tác xã thu gom, vận chuyển, xửlý rác thải y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (được thành lập từ tháng 6 năm 2003)đảm nhiệm công tác thu gom, vận chuyển rác thải rắn y tế tại các cơ sở y tế và175 cơ sở hành nghề y tư nhân và hành nghề y học cổ truyền tư nhân tại địa bànthành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa, gửi xử lý tại lò đốt rác thải rắn y tế tạiBệnh viện Bà Rịa và Bệnh viện Lê Lợi.

+ Phòng dịch vụ: tại Bệnh viện Lê Lợi với quy mô 10 phòngbệnh.

- Các hoạt động nhân đạo, từ thiện:

+ Hội Bảo trợ người tàn tật - trẻ em mồ côi - bệnh nhânnghèo tài trợ mổ mắt miễn phí cho 400 bệnh nhân mù nghèo.

+ Công tác hiến máu nhân đạo được duy trì và phát triểnhàng năm với số lượt người cho máu khoảng 3.500 đơn vị máu mỗi năm.

+ Thành lập từ ngày 02 tháng 8 năm 2000, đến nay bếp ăntình thương tại Bệnh viện (BV) Bà Rịa, Bệnh viện Lê Lợi và 4 Trung tâm Y tế(TTYT)/bệnh viện tuyến huyện mỗi ngày phát nước, cháo, cơm miễn phí cho khoảng500 - 1.000 lượt người.

b) Tồn tại:

- Các nhà đầu tư có khuynh hướng tập trung đầu tư xã hộihóa các máy móc, trang thiết bị trong các chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, xétnghiệm, vận chuyển bệnh nhân do có lượt người sử dụng đông, mau thu hồi vốn,sinh lời cao, ít đầu tư vào các máy móc, trang thiết bị trong các chuyên khoagiải phẫu bệnh, dinh dưỡng do chậm thu hồi vốn.

- Mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập chậm cậpnhật (khám bệnh 1.000 - 2.000 đ/lượt bệnh nhân), không chi trả một số khoảndịch vụ, không đảm bảo trang trải hết các khoản chi tại cơ sở y tế.

- Mức hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn ấp, nhân viên sứckhỏe cộng đồng thấp, trong khi khối lượng công việc lớn, đòi hỏi bỏ nhiều thờigian, công sức…Do đó, mạng lưới nhân viên sức khỏe cộng đồng, nhân viên y tếthôn ấp luôn biến động, ảnh hưởng đến việc triển khai các chương trình y tế.

- Bảo hiểm y tế tự nguyện mới triển khai nhưng nhiều lầnthay đổi văn bản quy phạm pháp luật, bên cạnh việc người dân chưa thực sự nhậnthức đúng ý nghĩa của bảo hiểm y tế nên mức độ phát triển còn chậm so với yêucầu.

2. Hoạt động xã hội hóa y tế từ hệ thống y tế ngoài cônglập:

a) Kết quả:

Đảm trách khám chữa bệnh khoảng 50% những trường hợp bệnhtật thông thường, đóng góp một phần quan trọng trong việc khám chữa bệnh chonhân dân, giúp giảm đáng kể gánh nặng ngân sách y tế cho nhà nước.

b) Tồn tại:

- Một bộ phận chủ cơ sở hành nghề y dược tư nhân chưahoàn toàn nhận thức vai trò cùng tham gia chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏenhân dân, có lúc có nơi vì chạy theo lợi nhuận cá nhân mà vi phạm quy chếchuyên môn, quy định của ngành.

- Nhân lực y tế, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao nhưbác sỹ, bác sỹ chuyên khoa I, II, thạc sỹ… khan hiếm. Đây là một nguyên nhânquan trọng làm cho việc hình thành các cơ sở điều trị ngoài công lập khó khăn.

- Các cơ sở hành nghề y tế ngoài công lập chỉ ở quy mônhỏ, chủ yếu là phòng khám ngoài giờ, mới có 02 phòng khám đa khoa, hoàn toànchưa có bệnh viện tư. Mức độ đầu tư trang thiết bị y tế do đó cũng thấp. Vềchuyên môn chủ yếu giải quyết những trường hợp bệnh lý thông thường.

III. Yêu cầu phải xã hội hóa:

1. Xã hội hóa y tế trong lãnh vực phòng bệnh để huy độngtối đa ý thức trách nhiệm và sự tham gia của xã hội vào quá trình triển khaithực hiện các chương trình y tế:

- Hệ thống phòng bệnh đảm trách nhiệm vụ phòng bệnh thôngqua việc triển khai thực hiện chương trình phòng chống dịch, 10 mục tiêu thuộcchương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm vàkhoảng hơn 10 chương trình y tế khác.

- Với khối lượng công việc như vậy, để bảo đảm đạt đượccác mục tiêu chuyên môn, việc xã hội hóa là yêu cầu tất yếu. Các hoạt động y tếphải gắn liền với sự tham gia tích cực của hệ thống cấp ủy, chính quyền, ban,ngành, đoàn thể các cấp và đặc biệt là hệ thống nhân viên y tế thôn ấp và mạnglưới nhân viên sức khỏe cộng đồng (NVSKCĐ).

2. Xã hội hóa trong lĩnh vực chữa bệnh để hoàn chỉnh hệthống điều trị, tạo điều kiện cho mọi người dân đều được chăm sóc khi ốm đau,bệnh tật:

- Theo định hướng chung, đến năm 2010, bình quân trêntoàn tỉnh phải đạt 25 giường bệnh/10.000 dân với tổng số giường bệnh là 2.640.Trong khi hiện tại mới chỉ có 1.345 giường bệnh, đạt tỷ lệ 13,78 giườngbệnh/10.000 dân. Như vậy phải tăng thêm 1.295 giường bệnh. Trong đó:

+ Hệ thống y tế ngoài công lập: 4,8 giường bệnh/10.000dân, khoảng 500 giường bệnh.

+ Hệ thống y tế công lập: 20,2 giường bệnh/10.000 dân,khoảng 2.140 giường bệnh. Hiện nay đã có 1.345 giường bệnh, như vậy phải tăngthêm 795 giường bệnh. Ngoài ra, dự kiến 25 giường bệnh thuộc Trung tâm Điềudưỡng -Phục hồi chức năng Bộ Công nghiệp sẽ chuyển về Biên Hòa nên tổng sốgiường bệnh phải tăng thêm là 820. Số giường bệnh trong hệ thống công lập tăngthêm bao gồm tăng 200 giường bệnh cho bệnh viện tỉnh, 210 giường bệnh các bệnhviện huyện và 410 giường bệnh cho các bệnh viện chuyên khoa.

(Phụ lục định hướng hệ thống khám chữa bệnh đến năm 2010)

Phần 2: ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG Y TẾ ĐẾN NĂM2010.

I. Mục tiêu:

1. Mục tiêu chung:

Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực chăm sócsức khỏe nhân dân. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của lãnh đạo chính quyềncác cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể về xã hội hóa để tăng cường chỉ đạo vàphối hợp triển khai thực hiện các hoạt động.

Phát triển hệ thống y tế công lập để giữ vai trò chủ đạo.Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèođược thụ hưởng đầy đủ những dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe vớichất lượng ngày càng cao.

Phát triển y tế tư nhân, đa dạng hóa các loại hình cungứng dịch vụ y tế, huy động các nguồn đầu tư, phát huy tối đa tiềm năng trí tuệvà vật chất của xã hội cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:

- 100% các đơn vị sự nghiệp y tế thực hiện có hiệu quảNghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc quy định quyềntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tỷ lệ giường bệnh ngoài công lập đạt mức 4,8 giườngbệnh/10.000 dân trong tổng số 25 giường bệnh/10.000 dân, tương đương 500 giườngbệnh. Các cơ sở y tế ngoài công lập phấn đấu đảm bảo khoảng 60% nhu cầu khámchữa bệnh thông thường cho nhân dân trong tỉnh.

- Tỷ lệ giường bệnh công lập đạt mức 20,2 giườngbệnh/10.000 dân trong tổng số 25 giường bệnh/10.000 dân, tương đương 820 giườngbệnh.

- Củng cố và đẩy mạnh bảo hiểm y tế bắt buộc. Từng bướcphát triển bảo hiểm y tế tự nguyện, phấn đấu đến năm 2010 thực hiện bảo hiểm ytế đạt ít nhất 60% dân số.

- Tổng giá trị trang thiết bị y tế đầu tư theo hướng xãhội hoá chiếm tỷ trọng khoảng 20% tổng giá trị về trang thiết bị y tế trên toàntỉnh.

- 100% cơ sở điều trị công lập có bếp ăn tình thương.

- Thực hiện 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

II. Các nội dung và giải pháp

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức,trách nhiệm của cộng đồng, vận động toàn xã hội chủ động và tích cực tham giacông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân:

a) Tăng cường nhận thức về xã hội hóa y tế trong Đảng,chính quyền các cấp, các ban ngành đoàn thể để tạo sự thống nhất cao trong lãnhđạo, chỉ đạo và tạo sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện. Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền sâu rộng về chủ trương, chính sách về xã hội hóa trong các đơn vị kinhtế, tổ chức xã hội, trong cộng đồng dân cư để có nhận thức đúng, đầy đủ, tạo sựđồng thuận xã hội trong việc hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả chủ trương xãhội hóa trong lĩnh vực y tế.

b) Triển khai thực hiện chiến lược truyền thông giáo dụcsức khỏe đến năm 2010. Tiếp tục kiện toàn mạng lưới truyền thông giáo dục sứckhỏe, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các loại hìnhtruyền thông để nâng cao nhận thức và làm chuyển biến nhanh hành vi của ngườidân về chăm sóc sức khỏe, để người dân tự giác và chủ động tham gia vào cáchoạt động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe tạo thành phong trào “Toàn dân vìsức khỏe”.

c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viêt Nam tỉnh, SởVăn hóa - Thông tin thực hiện “Làng văn hóa sức khỏe” trong phong trào “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

d) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới nhân viên y tế thôn,ấp, nhân viên sức khỏe cộng đồng.

đ) Củng cố và phát huy hiệu quả chương trình phối hợpquân dân y trong phòng chống dịch bệnh và chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏenhân dân.

e) Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong, ngoài tỉnh vàngoài nước hoạt động từ thiện về y tế, hỗ trợ các thiết bị y tế và tổ chức cácđợt khám chữa bệnh từ thiện. Vận động cộng đồng xây dựng các quỹ hỗ trợ bệnhnhân có hoàn cảnh khó khăn khi mắc phải bệnh hiểm nghèo, chi phí điều trị cao.

2. Tiếp tục cải cách hành chính và phát triển hệ thống ytế công lập để giữ vai trò chủ đạo và bảo đảm nhu cầu khám chữa bệnh cho đa sốngười dân:

a) Thực hiện việc phân cấp cho các đơn vị y tế công lậptheo hướng giao quyền tự chủ đầy đủ về tổ chức và quản lý theo Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính. Các đơn vị thực hiệnđúng chức năng và nhiệm vụ, hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi nhằm pháthuy tối đa tiềm năng để nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyềnlợi và cơ hội tiếp cận bình đẳng của nhân dân đối với các dịch vụ y tế.

b) Hoàn thành quy hoạch và đầu tư phát triển mạng lướikhám, chữa bệnh để cung ứng ngày một tốt hơn các dịch vụ khám, chữa bệnh chonhân dân, bảo đảm đến năm 2010, bình quân trên toàn tỉnh đạt 25 giườngbệnh/10.000 dân (phụ lục định hướng hệ thống khám chữa bệnh đến năm 2010).

c) Từng bước chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân ngoàicông lập thực hiện các dịch vụ ngoài chuyên môn, kỹ thuật y tế như ăn uống, vệsinh, giặt là, bảo vệ… trong các cơ sở y tế công lập để tập trung đầu tư cácnguồn lực cho việc nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế (phụ lục các loại hìnhxã hội hóa hoạt động y tế đến năm 2010).

3. Huy động nguồn lực để xã hội hóa trong hệ thống y tếcông lập:

a) Các cơ sở khám chữa bệnh huy động các nguồn vốn ngoàingân sách nhà nước, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tưnâng cấp trang thiết bị, phát triển các khoa khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

b) Cụ thể hóa các định chế tài chính cho các loại hìnhkết hợp đầu tư giữa các cá nhân, tổ chức xã hội… và các đơn vị y tế công lập.Bảo đảm lợi ích chính đáng, hợp pháp về vật chất và tinh thần; về quyền sở hữuvà thừa kế đối với phần vốn góp và lợi tức của các cá nhân, tập thể thuộc cácthành phần kinh tế, các tập thể xã hội tham gia xã hội hóa theo quy định củapháp luật và các hướng dẫn cụ thể của địa phương.

c) Các nguồn lực đầu tư theo hình thức xã hội hóa tậptrung vào các nội dung sau đây:

- Các dịch vụ chuyên môn:

+ Đầu tư trang thiết bị chẩn đoán: Xquang, siêu âm, sinhhóa, huyết học…

+ Đầu tư trang thiết bị điều trị: hệ thống lọc thận, máytán sỏi ngoài cơ thể, máy nha…

+ Ký kết hợp đồng hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y tếngoài công lập.

+ Ký kết hợp đồng khám chữa bệnh cho các nhà máy, xínghiệp.

+ Khám chữa bệnh tại nhà theo yêu cầu.

- Các dịch vụ y tế không chuyên môn:

+ Xe chuyển viện.

+ Phòng dịch vụ.

+ Dinh dưỡng.

+ Giặt ủi.

Dự kiến, tổng mức đầu tư theo các loại hình hoạt động nóitrên đến năm 2010 đạt giá trị khoảng 22.110 triệu đồng (phụ lục các loại hìnhxã hội hóa hoạt động y tế đến năm 2010).

4. Phát triển mạng lưới y tế ngoài công lập:

a) Loại hình kêu gọi đầu tư ưu tiên: lĩnh vực khám, chữabệnh kết hợp nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng để phát huy những tiềm năng về vịtrí địa lý, môi trường, khí hậu, biển… của tỉnh.

- Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng.

- Bệnh viện Đa khoa Quốc tế.

- Bệnh viện Đa khoa tư nhân.

- Bệnh viện Y học cổ truyền.

Dự kiến đến năm 2010, hệ thống điều trị nội trú ngoàicông lập sẽ có 04 đơn vị nói trên với tổng số giường bệnh là 500 (phụ lục cácloại hình xã hội hóa hoạt động y tế đến năm 2010).

b) Nhu cầu được thăm khám, chẩn đoán, kể cả khám tổngquát, quản lý sức khỏe định kỳ của người dân ngày càng tăng cao, trong khi hệthống công lập chưa đáp ứng được. Do đó, kêu gọi đầu tư thành lập hai Trung tâmChẩn đoán Y khoa tại hai địa bàn quan trọng của tỉnh: Vũng Tàu và Bà Rịa (phụlục các loại hình xã hội hóa hoạt động y tế đến năm 2010).

c) Từng bước hình thành và phát triển mạng lưới dịch vụ ytế tại nhà (chăm sóc mắt, chăm sóc sản phụ, chăm sóc bệnh nhân mãn tính…).Nghiên cứu hình thành loại hình Bác sỹ gia đình, giúp nhân dân phòng bệnh hiệuquả, phát hiện bệnh sớm và kịp thời.

đ) Thực hiện chính sách bình đẳng giữa khu vực y tế cônglập và y tế ngoài công lập, giữa các cơ sở y tế trong nước với các cơ sở y tếcó yếu tố nước ngoài.

e) Hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập trong công tác chuyênmôn: cơ sở y tế công lập và y tế ngoài công lập được ký kết hỗ trợ nhau vềchuyên môn (cấp cứu, phẫu thuật, cận lâm sàng), về đào tạo, nghiên cứu khoa họcvà về các dịch vụ phi lâm sàng (xử lý rác, dinh dưỡng).

f) Địa phương tạo điều kiện tối đa về các chế độ ưu đãitheo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ và Thôngtư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềchính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập:

- Ưu đãi về cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất.

- Ưu đãi về giao đất, cho thuê đất.

- Ưu đãi về thuế.

- Ưu đãi về đào tạo cán bộ.

- Ưu đãi về huy động vốn đầu tư.

5. Phát triển bảo hiểm y tế:

a) Triển khai thực hiện Nghị địnhsố 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Điều lệ bảohiểm y tế. Phối hợp các ngành chức năng tuyên truyền vận động nhân dân tham giabảo hiểm y tế. Tiếp tục kiến nghị Trung ương có những cơ chế, chính sách phùhợp để đẩy mạnh bảo hiểm y tế tự nguyện.

b) Mở rộng diện các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh bảohiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tạicác cơ sở điều trị, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế,tạo điều kiện thuận tiện, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

c) Củng cố và mở rộng diện đóng bảo hiểm y tế, thực hiệnviệc người có thẻ bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phù hợp, cả cơsở y tế công lập (tuyến tỉnh, huyện, xã) và cơ sở y tế ngoài công lập.

d) Mở rộng các hình thức thanh toán giữa tổ chức bảo hiểmxã hội với các cơ sở khám chữa bệnh trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người thamgia bảo hiểm y tế, quyền lợi của cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và sự antoàn của Quỹ bảo hiểm y tế.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Y tế:

Phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổchức triển khai thực hiện đề án, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, theo dõi tiến độthực hiện, định kỳ báo cáo kết quả hàng năm về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu.

2. Sở Tài chính:

- Phối hợp Sở Y tế soạn thảo các quy định cụ thể vềphương thức, cơ chế tài chính cho các loại hình xã hội hóa trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở cho việc thực hiện.

- Trên cơ sở nguồn lực của địa phương, tham mưu cho Ủyban nhân dân tỉnh các chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên y tếthôn ấp, nhân viên sức khỏe cộng đồng.

3. Sở Kế hoạch - Đầu tư:

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực y tế.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong quyết định đầutư để bảo đảm có đủ cơ sở vật chất cho việc tăng thêm 1.095 giường bệnh cônglập (để đạt 24 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2010).

4. Sở Nội vụ:

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách bìnhđẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập về thi đua khen thưởng, vềđào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội; có cơ chế, chính sách đặc biệt về đào tạo,thu hút, liên kết để nâng cao chất lượng chuyên môn tại các cơ sở y tế công lậpvà ngoài công lập.

5. Sở Tài nguyên - Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc thực hiện chính sách ưu đãi đốivới các cơ sở y tế ngoài công lập về sử dụng đất, thuê mướn đất phù hợp vớiLuật Đất đai hiện hành.

- Trong quy hoạch đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai, bảođảm quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.

6. Sở Văn hóa - Thông tin:

- Kiện toàn mạng lưới truyền thông tại các địa phương đểcùng ngành y tế thực hiện các nội dung giáo dục sức khỏe.

- Phối hợp với ngành y tế và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tỉnh, triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

7. Bảo hiểm Xã hội tỉnh:

- Phối hợp các ngành chức năngtuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế; có giải pháp khả thi đểphát triển đối tượng và số lượng người mua thẻ bảo hiểm y tế, đặc biệt đối vớibảo hiểm y tế tự nguyện. Củng cố và mở rộng diện đóng bảo hiểm y tế, thực hiệnviệc người có thẻ bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phù hợp.

- Mở rộng diện các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh bảohiểm y tế.

- Hỗ trợ, phối hợp ngành y tế để cải cách thủ tục hànhchính, cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các cơ sở điềutrị, nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế, tạo điều kiệnthuận tiện, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội,đoàn, tổ chức xã hội:

- Đề nghị phối hợp ngành y tế và Sở Văn hóa - Thông tin tổchức triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

- Tập hợp, khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong, ngoàinước hoạt động từ thiện về y tế, hỗ trợ các thiết bị y tế và tổ chức các đợtkhám chữa bệnh từ thiện; tham gia đóng góp công sức, tiền của xây dựng bếp ăntình thương tại các cơ sở khám chữa bệnh. Thành lập Quỹ bảo trợ bệnh nhânnghèo. Tận dụng các nguồn lực để chăm lo vấn đề ăn, nghỉ cho bệnh nhân và thânnhân bệnh nhân.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch phát triển xã hội hóa y tế phù hợpvới chính sách chung của Nhà nước, với thẩm quyền được phân cấp và điều kiệnđặc thù của từng địa phương. Có biện pháp huy động các nguồn lực tại chỗ đểthực hiện xã hội hóa công tác y tế.

- Tập trung chỉ đạo việc thực hiện chuẩn quốc gia về y tếxã.

- Thành lập các đoàn thanh kiểmtra liên ngành tại địa phương, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theohướng nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ tại cơ sở. Có biện pháp xử lýkịp thời, đúng mức các trường hợp vi phạm pháp luật.

- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương tuyêntruyền, giáo dục nhân viên y tế và cộng đồng trong việc chấp hành pháp luật, ýthức tự giữ gìn sức khỏe cho bản thân và gia đình, ý thức vệ sinh môi trường,vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Định kỳ sơ, tổng kết, kiểm tra đánh giá và có các giảipháp, biện pháp phù hợp để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện xã hội hóa công tác y tế tại địa phương.

10. Các đơn vị trực thuộc ngành y tế tỉnh Bà Rịa - VũngTàu và các đơn vị y tế ngành trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

Nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng chuyênmôn, thực hiện chủ trương về xã hội hóa công tác y tế trong phạm vi quản lýngành./.

TÌNH HÌNH XÃ HỘI HÓA CÁCTRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, DỊCH VỤ Y TẾ (đến 15 tháng 6 năm 2007 )

Stt

Loại hình

Tháng năm bắt đầu đưa vào sử dụng

Hình thức xã hội hóa

Tổng giá trị đầu tư

Ghi chú

Thuê của tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị

Tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị đầu tư, chia theo tỷ lệ

CBCNV trong đơn vị đầu tư, chia theo tỷ lệ

Vốn xã hội hoá 1 phần, nhà nước 1 phần

Khác

Xã hội hóa (triệu đồng)

Nhà nước (triệu đồng)

Bệnh viện Bà Rịa

01

Xã hội hóa TTB y tế

12/02/02

x

1.751,077

5.000

Giá trị còn lại của CSHT: 4.566 tr. đồng

Bệnh Viện Lê Lợi

01

Khu điều trị theo yêu cầu

10/1998

x

467,092

92,496

92,962

02

Máy phẫu thuật nội soi

3/2003

x

847

42

127,05

Trung tâm CSSKSS

01

Máy siêu âm trắng đen

x

280,687

Giá trị còn lại: 40%

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

01

Máy XQ

1998

x

250

Giá trị còn lại: 70%

Trung tâm Y tế thị xã Bà Rịa

01

Máy siêu âm màu

11/2006

x

721,680

02

Máy XQ

11/2006

x

270

03

Máy sinh hóa

11/2006

x

203,640

Trung tâm Y tế Châu Đức

01

Máy XQ

2002

x

80

Giá trị còn lại: 50%

02

Máy sinh hóa

2001

x

125

Đã thanh lý

Trung tâm Y tế Xuyên Mộc

01

Máy siêu âm màu

3/2000

x

890

02

Máy sinh hoá

1/1999

x

100

03

Máy huyết học

6/2001

x

173

Tổng cộng

6.159,176

CÁC LOẠI HÌNH XÃ HỘI HÓAHOẠT ĐỘNG Y TẾ ĐẾN 2010

Stt

Loại hình

Tháng, năm bắt đầu đưa vào sử dụng

Hình thức xã hội hóa

Tổng giá trị đầu tư

Ghi chú

Thuê của tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị

Tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị đầu tư, chia theo tỷ lệ

CBCNV trong đơn vị đầu tư, chia theo tỷ lệ

Vốn xã hội hóa 1 phần, nhà nước 1 phần

Khác

XHH (triệu đồng)

Nhà nước (triệu đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Bệnh viện Bà Rịa

I

Máy móc trang thiết bị

1

Máy sinh hóa tự động

x

700

Hình thức XHH: sử dụng phần 40% còn lại của hoạt động XHH TTB y tế TT. CĐYK đang thực hiện

2

Máy Xquang tự động

x

40.000 USD

3

Nhũ ảnh

x

90.000USD

4

Loãng xương

x

40.000USD

II

Dịch vụ y tế

1

Khám chữa bệnh tại các cơ quan, xí nghiệp

x

2

Hợp đồng khám bệnh với các TTYT dự phòng

x

3

Khám chữa bệnh tại nhà

x

4

Hổ trợ y tế tư nhân

x

5

Cung ứng dịch vụ tư vấn sức khỏe

x

6

Chuyển viện theo yêu cầu

x

III

Dịch vụ không y tế

1

Khoa dinh dưỡng

x

2

Phòng dịch vụ

x

3

Các dịch vụ y tế khác tại bệnh viện

x

Bệnh viện Lê Lợi

01

Răng giả và răng thẩm mỹ

Vốn ưu đãi hoặc vốn kích cầu của tỉnh

250

02

Máy đo độ loãng xương

1.400

50

03

Máy siêu âm xách tay

Vốn ưu đãi hoặc vốn kích cầu của tỉnh

220

04

Hệ thống X-Q CR

x

5.200

50

05

Lọc máu ngoài thận

x

2.800

1.500

06

Tán sỏi ngoài cơ thể

x

4.800

100

07

Máy HbA1C

Công ty đặt máy bán hoá chất

480

08

Máy đo chức năng hô hấp

Vốn tài trợ

90

09

Kính thuốc

x

200

Trung tâm Mắt

01

Phòng kính thuốc và khúc xạ

1/2008

x

500

02

Dịch vụ khám mắt tại nhà theo yêu cầu

1/2008

x

50

03

Phòng điều trị ngoại trú mắt: điện di, massage mắt, máy ion tĩnh điện

1/2008

x

80

Trung tâm Y tế thị xã Bà Rịa

01

Máy nội soi cổ tử cung

x

150

02

Máy nội soi tai, mũi, họng

300

Trung tâm Y tế Long Điền

01

Máy sinh hóa

x

45

Trung tâm Y tế Châu Đức

01

Phòng lưu bệnh

x

02

Dịch vụ chăm sóc tại nhà

x

Trung tâm Y tế Xuyên Mộc

Dịch vụ không y tế

01

Phòng lưu bệnh

2008

x

1.000

02

Vận chuyển bệnh nhân

2009

x

300

03

Ăn uống cho bệnh nhân

2009

x

200

Trung tâm Y tế dự phòng Tân Thành

01

Máy XQ

9/2007

x

300

02

Máy phân tích nước tiểu

9/2007

x

25

03

Máy sinh hóa

2008

x

100

04

Máy huyết học

2009

x

200

Tổng cộng

22.110