ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, BỐ TRÍCÁC CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊNTRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân,ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức, ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chínhsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010của Bộ Công an Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã vàNghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB &XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, BộTài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chức danh, bố trí các chức danh vàchế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã,phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 602/TTr-SNV ngày 18 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

Gồm 18 chức danh, cụ thể như sau:

1. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;

2. Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy;

3. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

4. Văn phòng Đảng ủy;

5. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (đối với cấp xãloại 1);

6. Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công anchính quy);

7. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

11. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

12. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

13. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

14. Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm;

15. Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộngđồng;

16. Đài Truyền thanh;

17. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

18. Công an viên.

Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khuphố

Gồm 3 chức danh, cụ thể như sau:

1. Bí thư Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phậnấp, khu phố);

2. Trưởng ấp, khu phố;

3. Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố.

Điều 3. Quy định về bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã vàấp, khu phố

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mỗichức danh bố trí 01 người (không áp dụng cho chức danh Công an viên). Các chứcdanh được bố trí 02 người theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, gồm:

a) Xã loại 1, có 3 chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưabố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

b) Xã loại 2, có 2 chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưabố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam.

2. Số lượng Công an viên được bố trí theo phân loại đơn vịhành chính cấp xã, cụ thể:

a) Mỗi xã bố trí 03 Công an viên;

b) Ấp thuộc xã loại 1, loại 2: Mỗi ấp bố trí 02 Công anviên.

3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố bốtrí theo chức danh, có 3 chức danh, mỗi chức danh bố trí 01 người.

Trường hợp bố trí kiêm nhiệm: Đối với chức danh Bí thư chibộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố) kiêm Trưởng ấp, khuphố.

4. Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã phải gắn liền với phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo cáclĩnh vực, nhiệm vụ công tác ở địa phương đều có người phụ trách, chịu tráchnhiệm.

5. Việc xác định xã trọng điểm, xã không trọng điểm và phânloại đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Quy định mức phụ cấp

1. Hệ số 1,7 mức lương cơ sở đối với 5 chức danh, gồm: Chủnhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, Trưởng Ban Tuyêngiáo Đảng ủy; Văn phòng Đảng ủy; Phó Trưởng Công an xã.

2. Hệ số 1,5 mức lương cơ sở đối với 12 chức danh, gồm: PhóChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (đối với xã loại 1); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịchHội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Bí thưĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch HộiChữ Thập đỏ; Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; Quản lý Trung tâm -Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Đài Truyền thanh; Thủ quỹ - văn thư -lưu trữ.

Đối với những nơi mà Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Bíthư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảngủy chuyên trách được hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số bằng 1,5 mức lươngcơ sở.

3. Hệ số 1,2 mức lương cơ sở đối với 3 chức danh: Bí thư Chibộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố); Trưởng ấp, khu phố;Công an viên.

4. Hệ số 1,0 mức lương cơ sở đối với chức danh: Trưởng BanCông tác Mặt trận ấp, khu phố.

Điều 5. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp xã biên giới, mức hỗ trợ theotrình độ chuyên môn đào tạo và Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế tựnguyện

1. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêmnhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tạiQuyết định này (trừ chức danh Công an viên) thì người kiêm nhiệm được hưởng mứcphụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 20% mức hệ số phụ cấp hàng tháng đối vớichức danh đang đảm nhiệm;

b) Bí thư Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phậnấp, khu phố) kiêm Trưởng ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàngtháng bằng 20% mức hệ số phụ cấp hàng tháng đối với chức danh đang đảm nhiệm;

c) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉđược hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% chức danh đang đảm nhiệm;

d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng,hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Mức phụ cấp xã biên giới

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khuphố tại Quyết định này đang làm việc tại các xã biên giới được hưởng mức phụcấp hàng tháng với hệ số 0,2 mức lương cơ sở.

3. Mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đàotạo

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại Quyếtđịnh này có bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp hoặc tương ứng vớicông việc được phân công thì được hỗ trợ như sau:

a) Đại học: 500.000 đ/người/tháng;

b) Cao đẳng: 300.000 đ/người/tháng.

4. Mức hỗ trợ tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khuphố tại Quyết định này tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01 năm2014 trở đi được ngân sách hỗ trợ đóng 17%, cá nhân đóng 5% để tham gia Bảohiểm xã hội tự nguyện của mức đóng bằng 22% so với mức lương cơ sở.

5. Mức hỗ trợ Bảo hiểm y tế tự nguyện

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khuphố tại Quyết định này tham gia đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện thì ngân sách địaphương hỗ trợ 2/3 (hai phần ba), cá nhân đóng 1/3 (một phần ba) mức đóng Bảohiểm y tế tự nguyện theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ chịutrách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Hàng năm, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện quyết địnhnày.

2. UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quyết địnhnày.

3. Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định này do ngân sáchTrung ương hỗ trợ theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và nguồn ngân sách địa phươngtheo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kývà thay thế các quyết định: Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 củaỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ,chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thịtrấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày27/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh chonhững người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố;Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy địnhmức hỗ trợ tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho những người hoạt động khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Thời gian áp dụng thực hiện chế độ, chính sách theo Quyếtđịnh này kể từ ngày 01/01/2014.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nộivụ, Tài chính; thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu Thủy