CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 664/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰÁN Y TẾ NÔNG THÔN SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị địnhsố 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức;

Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng11 năm 1998 của Chính phủ ban hành kèm Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài

Xét hồ sơ dự án khả thi y tế nông thôn kèm theotờ trình số 8690/TTr-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2000 của Bộ Y tế và báo cáo củaBộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1021/BKH-VPTĐ ngày 23 tháng 02 năm 2001),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt dự án Y tế nông thôn vớinhững nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Dự án Y tế nông thôn.

2. Chủ dự án: Bộ Y tế.

3. Phạm vi và quy mô dự án.

Dự án được triển khai thực hiện tại 13 tỉnh: PhúThọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Ngãi, KhánhHoà, Bình Phước, Bến Tre, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ.

4. Mục tiêu của dự án:

Mục tiêu chàng của dự án là tăng cường sức khoẻ chongười dân ở nông thôn, đặc biệt là người dân nghèo và khó khăn trong 13 tỉnh.Để đạt được mục tiêu này cần thực hiện 4 mục tiêu cụ thể sau:

- Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sứckhỏe ban đầu (CSSKBĐ) có chất lượng, tập trung ưu tiên cho người nghèo và cácdân tộc ít người, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và trẻ em trên cơ sở nâng cấp cáccơ sở y tế dự phòng và điều trị, nâng cấp các thiết bị cơ bản và nâng cao kỹnăng của nhân viên y tế;

- Củng cố năng lực quản lý tài chính nói chàng vàhỗ trợ chính sách của Chính phủ trong việc chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo vàxây dựng mô hình thử nghiệm về bảo hiểm y tế tình nguyện ở nông thôn;

- Nâng cao năng lực quản lý chăm sóc sức khoẻ banđầu, đặc biệt là cho tuyến tỉnh và huyện;

- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục và truyềnthông, ưu tiên cho sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng thông qua sự tham giacủa cộng đồng.

5. Nội dung của dự án:

Dự án có ba nội dung chính:

a) Nâng cao khả năng tiếp cận và chất lượng chămsóc sức khoẻ. b) Cải thiện hệ thống y tế.

c) Củng cố y tế dự phòng và tăng cường sự tham giacủa cộng đồng.

Những hoạt động cụ thể liên quan đến 3 nội dungnhằm thực hiện mục tiêu trên bao gồm:

- Thực hiện lồng ghép các dịch vụ chăm sóc sức khoẻtại cộng đồng, chú ý đúng mức tới các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em;

- Nâng cấp cũng như đầu tư xây dựng cơ bản cho 212cơ sở y tế (13 trung tâm y tế dự phòng, 13 trung tâm truyền thông và giáo dụcsức khoẻ, 13 bệnh viện đa khoa khu vực, 74 trung tâm y tế huyện và 99 phòngkhám bệnh đa khoa khu vực);

- Cung cấp trang thiết bị y tế tối cần và phù hợpcho 212 cơ sở y tế nêu trên;

- Đào tạo và bồi dưỡng về quản lý cũng như vềchuyên môn kỹ thuật cho 30.373 cán bộ y tế từ thôn, bản đến xã, huyện và tỉnh.

- Triển khai thí điểm bảo hiểm y tế tự nguyện chomột số xã trong 8 huyện thuộc 4 tỉnh: Ninh Bình, Quảng Bình, Khánh Hoà, Long An;

- Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng ( chú ý công tácan toàn vệ sinh thực phẩm) và công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộngđồng.

6. Vốn đầu tư và nguồn vốn:

Tổng mức vốn đầu tư của dự án: 98.702.000 USD(tương đương 1.431.179 triệu đồng).

Cơ cấu đầu tư như sau:

Đơn vị: nghìn USD

Nội dung đầu tư

ADB

CPVN

TCQT

Cộng

I. Kinh phí cơ bản

1. Xây dựng cơ bản

27.786

6.680

34.466

2. Trang thiết bị y tế và đồ dùng

18.433

3.741

22.174

3. Thiết bị và đồ dùng văn phòng

231

-

231

4. Thuốc thiết yếu

329

3.171

3.500

5. Các dịch vụ tư vấn

267

-

267

6. Đào tạo và tài liệu giảng dạy

2.056

175

2.231

7. Hệ thống thông tin

641

210

851

8. Các hoạt động truyền thông

2.782

278

3.060

9. Các hoạt động cộng đồng

2.634

275

2.909

10. Vận chuyển và đi lại (trong đó có 14 ô tô loại 2 cầu đến 9 chỗ ngồi)

762

103

865

11. Nghiên cứu, giám sát và đánh giá

1.726

54

1.780

12. Hoạt động và duy trì

-

7.112

7.112

13. Nhân viên dự án

492

220

712

Cộng tiểu mục (I)

58.139

22.019

80.159

II. Khoản dự phòng

1. Vật chất

5.624

-

5.624

2. Giá

2.776

-

2.776

III. Trả lãi

1.773

-

1.773

IV. Các khoản thuế, đất

6.570

6.570

Tổng cộng

68.312

28.580

1.800

98.702

Nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn vay ưu đãi của ADB: Nhà nước vay và Nhànước trả cả gốc và lãi.

- Vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế: 1.800.000USD (trong đó: UNICEF tài trợ 1.000.000 USD; UNEFA tài trợ 500.000 USD; WHO tàitrợ 300.000 USD)

- Nguồn vốn đối ứng trong 5 năm đầu là 22.020.000USD. Trong đó:

+ Vốn cho các hoạt động hỗ trợ của chương trình đểphục vụ cho việc tiếp nhận nguồn vốn vay của ADB: 7.500 triệu đồng (bình quân1.500 triệu đồng/ năm). Sử dụng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cân đối chochi sự nghiệp hành chính (chi thường xuyên) theo kế hoạch hàng năm của Bộ Y tế.

+ Vốn tự cân đối của các địa phương: 21.488.000 USD(tương đương 311.576 triệu đồng). Gồm:

- Đóng góp bằng giá trị quyền sử dụng đất cho xâydựng: 7.105.000 USD (tương đương 103.022,5 triệu đồng)

- Đóng góp qua trả lương cho cán bộ y tế: 753.000USD (tương đương 10.918,5 triệu đồng)

- Đóng góp bằng cơ sở làm việc hiện có: 750.000 USD(tương đương 10.875 triệu đồng)

Cộng 3 khoản đóng góp bằng các hình thức kể trêncủa địa phương 8.608.000 USD.

- Số vốn các tỉnh tự cân đối từ nguồn ngân sách củađịa phương để chi cho các hoạt động tư vấn kỹ thuật trong nước, hỗ trợ công tácquản lý, chi phí khác đáp ứng nhu cầu tiếp nhận viện trợ của 13 tỉnh: 12.880.000USD (tương đương 186.760 triệu đồng). Trong đó:

+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: 3.855.000 USD(tương đương 55.897 triệu đồng)

+ Chi sự nghiệp thường xuyên: 9.025.000 USD (tươngđương 130.863 triệu đồng)

7. Thời gian thực hiện dự án: 5 năm kể từ ngày kýHiệp định vay vốn của Ngân hàng Phát triển Châu Á.

8. Về cơ chế đầu tư:

- Đầu tư dự án Y tế nông thôn phải thực hiện theo Quychế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000của Chính phủ và phải thực hiện các quy định nêu tại Nghị định số 87/CP ngày 05tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức; Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 củaChính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

- Về các tiểu dự án thành phần các địa phương: giaocho Bộ Y tế phối hợp với các địa phương đánh giá kỹ hiện trạng từng cơ sở y tế,lập thiết kế và dự toán từng dự án thành phần trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm chỉđạo thực hiện dự án Y tế nông thôn, phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhànước, các tỉnh tham gia dự án và Ngân hàng Phát triển Châu á để điều hành việcgiám sát, đánh giá thực hiện mục tiêu và kỹ thuật của dự án theo đúng quy địnhcủa Nhà nước.

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Chủ dựán cần lưu ý giải quyết những vấn đề tồn tại mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đềnghị tại văn bản số 1021/BKH-VPTĐ ngày 23 tháng 02 năm 2001.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư, Y tế, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ có liên quan, Chủ tịch Uỷ bannhân dân các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, QuảngBình, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Bình Phước, Bến Tre, Long An, Tiền Giang, Cần Thơchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này theo chức năng và nhiệm vụ được giao./.

KT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG



Phạm Gia Khiêm