ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 12 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN XÃ HỘIHÓA HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thể dục - Thể thao ngày 29 tháng 11 năm2004;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 6năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứngdịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngànhthể dục, thể thao đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 1336/2005/QĐ-UBTDTT ngày 30tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục - Thể thao phê duyệtđề án phát triển xã hội hóa thể dục, thể thao đến năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-UBTDTT ngày 09 tháng01 năm 2007 của Ủy ban Thể dục - Thể thao hướng dẫn thực hiện Nghị định số53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành đề án xã hội hóa hoạtđộng thể thao giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao tạiTờ trình số 360/TTr-STDTT ngày 23 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án xãhội hóa hoạt động thể dục, thể thao giai đoạn 2007 - 2010” trên địa bàn tỉnh BàRịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao có tráchnhiệm tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể, tham mưu, trình Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo thực hiện đề án đạt kết quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kểtừ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủtrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị, thành phố trong tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ

ĐỀ ÁN

XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNGTHỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2007 – 2010(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/Q Ð-UBND ngày 12 tháng 9 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

MỞ ĐẦU

Xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục, thể thao là một quá trình có mối liênhệ bản chất cộng hưởng với các lĩnh vực xã hội khác, nơi đó, con người hìnhthành hoạt động thể chất theo những chuẩn mực, mô hình văn hóa thể lực đã đượclựa chọn. Bằng những giải pháp quan trọng để tăng trưởng nguồn lực con người vềthể chất, bao gồm cả thể lực, trí tuệ và ý chí, xã hội hóa là một chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước nhằm phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong việc chămlo cho con người, cho cộng đồng.

Cùng với các địa phương trên cả nước, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã triển khaithực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao theo định hướng các Nghịquyết của Đảng là:

“Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham gia thiếtthực, có hiệu quả các hoạt động văn hóa – thể thao”.

Tuy nhiên, hầu hết các hoạt động của ngành thể dục thể thao trong thờigian qua đều sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Việc khuyến khích, vận độngcác tổ chức, cá nhân tham gia vào tổ chức hoạt động thể dục, thể thao với nhiềuhình thức và quy mô khác nhau còn rất hạn chế, chưa tương xứng với điều kiện vàtiềm năng kinh tế của địa phương.

Vì vậy, việc xây dựng đề án xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao trênđịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 là sự cần thiết kháchquan, đóng góp với yêu cầu thực tiễn trong việc huy động mọi nguồn lực xã hộitham gia phát triển thể dục, thể thao bền vững.

Phần thứ I

THỰC TRẠNG VỀ XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

I. Tình hình nhận thức về xã hội hóa thể dục, thể thaothông qua quá trình vận động.

Quán triệt Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ban Bí thưTrung ương Đảng về phát triển thể dục, thể thao đến năm 2010 và Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xãhội hóa đối với các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, Tỉnh ủy Bà Rịa– Vũng Tàu đã ban hành Chỉ thị số 22/CT-TW (ngày 06 tháng 6 năm 2003) về pháttriển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2003 đến năm2010; Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ra Quyết định số 6057/QĐ-UBND thành lập Ban Chỉ đạo cuộc vận động xã hội hóa thể dục, thể thao tỉnh Bà Rịa - VũngTàu.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nhiều tổ chức kinh tế – xã hội và tư nhân đãnắm được chủ trương, chính sách khuyến khích xã hội hóa thể dục, thể thao.

Với nhận thức ban đầu đơn giản là nhà nước ưu tiên giao đất, hỗ trợ vốn,miễn giảm thuế cho công trình thể dục, thể thao, nhiều tổ chức, cá nhân đã đầutư xây dựng cơ sở để hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao. Sau một thời gian dàigiải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành, chủ trương xãhội hóa thể dục, thể thao đã được nhận thức đầy đủ hơn. Nhiều địa phương trongtỉnh đã vận động hình thành các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao để mở rộnghoạt động phong trào. Các cơ sở hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao đã thựchiện đúng các quy định theo Thông tư 04 của Ủy ban Thể dục - Thể thao về cơ sởthể dục, thể thao ngoài công lập, Thông tư 18 của Bộ Tài chính về việc miễngiảm thuế theo Nghị định 73/CP . Nhiều đơn vị kinh tế đã phối hợp với ngành thểdục, thể thao để vừa tài trợ, vừa tham gia tổ chức các giải thi đấu thể thao ởnhiều quy mô khác nhau.

Có thể đánh giá chung rằng, tình hình nhận thức về xã hội hóa thể dục, thểthao trong ngành và trong xã hội đã từng bước được nâng cao: từ chỗ hiểu xã hộihóa đơn thuần là sự huy động đóng góp kinh phí cho thể dục, thể thao, chỉ phùhợp với nơi kinh tế – xã hội phát triển, đời sống nhân dân cao…, đến việc nhậnthức đúng đắn hơn về một quan điểm, một chủ trương có tính chiến lược lâu dàicủa Đảng và Nhà nước, đã góp phần thúc đẩy nhanh hơn công tác xã hội hóa thểdục, thể thao trên địa bàn tỉnh.

II . Một số kết quả đạt được.

1. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho tập luyện thể dục thể thao.

Nghị định 73/CP đã có ảnh hưởng tích cực đến quy mô phát triển cơ sở vậtchất – kỹ thuật cho thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh. Rất nhiều đơn vị, tổ chứcxã hội và tư nhân đã trích quỹ đất và đầu tư vốn xây dựng công trình thể dục, thểthao, trong đó có những công trình có vốn đầu tư hàng tỷ đồng (chưa tính giátrị đất) như: Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã Phước Tỉnh, Nhà Văn hóa – Thể thaocủa Xí nghiệp VIETSO Petro, các hồ bơi tư nhân (Thu Hương ở Bà Rịa, Phan Nguyễnở Long Điền, Ba Trung ở Tân Thành…), cụm sân Tennis mái che của Công ty cổ phầnthể thao OSC, nhà thi đấu 27/3 ở Vũng Tàu…

Đặt biệt có những mô hình liên kết giữa nhà nước và tư nhân như Trung tâmVăn hóa - Thể thao tại xã Phước Tỉnh do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Tơ bỏvốn đầu tư các công trình thể dục, thể thao trên đất nhà máy quản lý, hoạt độngrất có hiệu quả, làm cơ sở tập hợp và phát triển phong trào chung của xã. Hiệnnay, Công ty Kim Tơ đang lập dự án xin giao đất để đầu tư tiếp tục trên 2,7 tỷđồng trên khu vực này. Cũng có thể đề cập đến phương thức mới trong xã hội hóathể dục, thể thao như Ủy ban nhân dân xã Hòa Long (Bà Rịa) đã vận động để đổiđất ruộng lấy đất chuyên dùng xây dựng được một sân thể thao; vận động tài trợtrên 750 triệu đồng xây nhà thi đấu, sân bóng chuyền và 2 phòng tập thể hìnhtrong khu văn hoá - thể thao của xã.

Trước năm 2000 (thời điểm chưa có Nghị định 73/CP ), tổng số công trình thểdục, thể thao các loại là 278 cơ sở (ngoài công lập là 112). Sau 5 năm triểnkhai Nghị định 73/CP , con số trên đã tăng thêm 285, nâng tổng số công trình thểdục, thể thao hiện có trên địa bàn tỉnh là 563 cơ sở lớn nhỏ các loại, trongđó, ngoài công lập có 229 cơ sở, tăng thêm 117,tỷ lệ tăng 102%, vượt hơn giaiđoạn 20 năm trước đó.

(Biểu thống kê trong phụ lục 2).

2. Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao phát triển vàmở rộng hoạt động.

Kinh tế phát triển, tình hình chính trị - xã hội của đất nước ổn định lànhân tố tiền đề và là điều kiện cơ bản để phát triển các loại hình hoạt độngthể dục, thể thao. Trong bối cảnh thuận lợi đó, chính sách đúng đắn về xã hộihóa thể dục, thể thao đã tạo ra môi trường thích ứng để nở rộ các loại hình tậpluyện thể dục, thể thao từ cơ sở, huyện, thị, đến phong trào toàn tỉnh.

Nhiều câu lạc bộ của các tổ chức và tư nhân được thành lập và hoạt động cóhiệu quả. Các hình thức tổ chức cũng rất đa dạng, phong phú phù hợp với đặc thùđịa bàn và điều kiện hoạt động sản xuất của cơ quan đơn vị.

Ở các địa bàn cơ sở phổ biến nhất là mô hình tổ chức câu lạc bộ của cáchoạt động thể dục dưỡng sinh, võ thuật, cờ, sức khỏe ngoài trời, thể dục thẩmmỹ, TDTH, bi sắt…Bên cạnh đó, qua việc liên kết với các đơn vị kinh tế trên khuvực, loại hình câu lạc bộ từng môn như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóngbàn, quần vợt, billards,…cũng phát triển mạnh ở nhiều khu vực. Với mục tiêunâng cao sức khỏe cho người luyện tập, hoạt động của loại hình này đã có nhữngtác động tích cực cho phong trào thể dục, thể thao tại địa phương. Ngoài ra,chính sách xã hội hóa thể dục, thể thao đã là cơ sở để phục hồi các môn thểthao đặc trưng nhân văn địa bàn như đua thuyền, đua thúng ở khu vực giáp biển,các môn thể thao dân tộc ở Châu Đức, Xuyên Mộc…

- Số liệu so sánh cho thấy:

+ Trước năm 2000, số tổ chức xã hội về thể dục, thể thao là 65 đơn vị cácloại.

+ Từ năm 2000 (thời điểm thực hiện Nghị định 73/CP ) đến nay tổng số cáchội, đội, câu lạc bộ thể dục, thể thao đã là 189 tổ chức, tăng 124, tỷ lệ tăng190,7% so với trước năm 2000.

(Biểu thống kê trong phụ lục 3).

3. Đa dạng hóa các loại hình luyện tập, góp phần đáp ứng nhu cầu tập luyệnngày càng tăng của nhân dân.

Đây là hệ quả tổng hợp tiêu biểu nhất từ sự cộng hưởng giữa kết quả đẩymạnh các mô hình tổ chức xã hội thể dục, thể thao với việc tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật chuyên ngành thông qua hoạt động xã hội hóa thể dục, thể thao.

Khi nhiều tổ chức thể dục, thể thao được hình thành cộng với cơ sở vậtchất được tăng lên, người dân đã có điều kiện mở rộng và chọn lựa những loạihình luyện tập thích hợp (điểm tập, câu lạc bộ, sân bãi của cơ quan, đơn vị, tụđiểm sinh hoạt công cộng…), để duy trì liên tục và thường xuyên nhu cầu tậpluyện thể dục, thể thao của từng người cũng như của mỗi gia đình. Điều đó khẳngđịnh kết quả xã hội hóa thể dục, thể thao đã liên tục đưa tỷ lệ người tập luyệnthể dục, thể thao thường xuyên từ dưới 12% trước năm 2000, đã đạt 18,5% năm2005; số hộ gia đình thể thao năm 1999 đạt 9%, đến năm 2005 đã đạt 13%. Hệ sốtăng đều đặn cho mỗi năm trên dưới 1%.

4. Làm phong phú thêm các điều kiện thuận lợi để phối hợp tổ chức thi đấu,góp phần bổ sung nguồn nhân lực tài năng thể dục, thể thao của địa phương.

Thông qua xã hội hóa, những năm gần đây, số giải thể thao quần chúng docác tổ chức, cá nhân ngoài ngành thể dục, thể thao tổ chức hoặc phối hợp tổchức đã tăng lên rất nhiều. Không kể các giải liên tịch theo kế hoạch, hàngnăm, nhiều đơn vị kinh tế và cộng đồng dân cư tự đứng ra tổ chức hội thao hoặccác giải thi đấu thể thao…như các khu công nghiệp Phú Mỹ, Mỹ Xuân, các giảibóng đá liên thôn, liên khu phố ở Xuyên Mộc, Bà Rịa, giải bóng chuyền, Tenniscác câu lạc bộ ở Long Điền, Bà Rịa, Tân Thành…hoặc tầm cỡ hơn là hội thao củaxí nghiệp liên doanh dầu khí, điện lực, cấp nước…không chỉ là một minh họa rõnét cho kết quả của công tác xã hội hóa, mà còn là nguồn đóng góp vận động viêncho các đội tuyển thể thao của tỉnh tham dự thi đấu các giải toàn quốc và quốctế. Thể thao thành tích cao của tỉnh từ 86 huy chương các loại năm 1999, đã đạttới 235 huychương năm 2005 (9 huy chương quốc tế, 172 huy chương quốc gia, 54huy chương khu vực), trong đó có sự đóng góp đáng kể của các câu lạc bộ đượchình thành từ chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao.

(Bảng thống kê trong phụ lục 4).

5. Về hiệu quả kinh tế - xã hội:

Nếu như các đơn vị công lập hoạt động chủ yếu để thực hiện các nhiệm vụchính trị theo kế hoạch của ngành, thì các cơ sở thể dục, thể thao ngoài cônglập phát triển, đã có tác động khá rõ nét đến lợi ích kinh tế - xã hội. Nhiềucông trình được xây dựng từ vốn dân doanh, đã tạo điều kiện để ngân sách nhànước tập trung đầu tư vào những khu vực khó khăn, vùng còn “trũng” về hoạt độngphong trào; đồng thời, trên cơ sở các công trình này, nhiều hoạt động thi đấuthể thao được các đơn vị doanh nghiệp tự tổ chức, đã góp phần giảm chi phí từvốn ngân sách để ngành thể dục, thể thao triển khai bổ sung cho các khu vựckhác.

Bên cạnh đó, một tác động định tính rõ nét hơn, đó chính là hiệu quả xãhội do việc thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao đã tạo ra. Các tổchức và cơ sở ngoài công lập đã mở ra sân chơi lành mạnh, thu hút nhiều thanhthiếu niên tham gia tập luyện, vừa thúc đẩy phong trào toàn dân rèn luyện thânthể, vừa làm giảm bớt điều kiện phát sinh các tệ nạn xã hội. Nhiều công trìnhđược xây dựng cũng tạo thêm công ăn việc làm cho một số lao động gia đình vàtrong cộng đồng dân cư.

Ngoài ra, về hoạt động tài trợ trong xã hội hóa, chỉ tính 03 năm gần đây,các đơn vị kinh tế đã phối hợp hỗ trợ cho các giải thi đấu thể thao bằng hiệnvật, chi phí cơ sở vật chất (sân bãi, phòng ngủ…), giải thưởng… quy ra tiền mặtcó giá trị từ 300 triệu đến 600 triệu/năm.

III. Đánh giá chung.

1. Những mặt làm được và nguyên nhân:

- Chủ trương xã hội hóa đã có tác động tích cực đến sự nghiệp thể dục, thểthao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau 5 năm thực hiện Nghị định 73, các loại hìnhhoạt động thể dục, thể thao đã được đa dạng hóa và mở rộng về quy mô, góp phầncải thiện đời sống văn hóa, tăng cường bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

- Bước đầu đã khai thác được tiềm năng của các thành phần kinh tế tư nhân,doanh nghiệp, các ngành, các tổ chức xã hội…vào việc đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho thể dục thể thao như: sân bãi, phòng tập, nhà tập, hồ bơi,sản xuất lưu thông hàng hóa thể thao…phục vụ nhu cầu tập luyện và thi đấu củaquần chúng.

- Mở rộng và làm phong phú thêm hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quầnchúng từ cơ sở tới cấp tỉnh, kích thích và thu hút được đông đảo các đối tượngtham gia tập luyện và thi đấu thể thao.

- Góp phần tăng cường chất lượng thi đấu và thành tích thể thao của cácđội tuyển; tạo nguồn phát hiện và bổ sung tài năng thể thao của tỉnh.

- Nguyên nhân:

+ Lãnh đạo tỉnh, cấp ủy và chính quyền các cấp trong tỉnh đã có sự chỉ đạosát sao để Nghị định 73/CP được triển khai rộng khắp trên địa bàn tỉnh.

+ Chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao đã được xã hội, nhân dân đónnhận và tích cực hưởng ứng vì đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của quần chúng.

+ Quá trình triển khai thực hiện, nhận thức của các cấp ủy đảng, chínhquyền, các ngành – giới và nhân dân về xã hội hóa thể dục, thể thao ngày càngđược nâng lên.

+ Các cơ chế chính sách đã ban hành về xã hội hóa thể dục, thể thao tuycòn chậm và chưa đồng bộ, song đã là điểm xuất phát ban đầu để thúc đẩy quátrình xã hội hóa thể dục, thể thao.

2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân:

- Tiến độ xã hội hóa còn chậm so với tiềm năng và điều kiện phát triểnkinh tế – xã hội của tỉnh, chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện của quần chúngnhân dân.

- Mức độ và quy mô phát triển xã hội hóa giữa khu vực đô thị và vùng nôngthôn còn có độ chênh lệch cao, vẫn chủ yếu tập trung ở thành thị. Sự hình thànhmột số các cơ sở sân bãi ở cộng đồng dân cư nông thôn không ổn định, dễ thayđổi mục đích sử dụng khi phát sinh nhu cầu khác.

- Việc đa dạng hóa các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao hầu như chỉphát triển ở cấp cơ sở. Các liên đoàn, hội, đội thể thao cấp huyện và tỉnh chưađược mở rộng. Ở cấp tỉnh, hiện mới chỉ thành lập được Hội Taekwondo, Đội Môtôthể thao, Hội Golf. Đang tiến hành củng cố Hội Cờ, chuẩn bị các bước để thànhlập Hội Vovinam. Thành phố Vũng Tàu có Hội Dưỡng sinh và Hội Bơi lội.

Bên cạnh đó, vai trò của các hội, đội chưa được phát huy đúng mức còn hạnchế nhiều về khả năng vận động tài trợ, vẫn chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí hạnhẹp của ngân sách nhà nước phân bổ cho ngành thể dục, thể thao.

- Công tác vận động tài trợ cho các hoạt động thể dục, thể thao còn rấtyếu, chưa khai thác được tiềm năng, tiềm lực rất dồi dào phong phú ngoài xã hộiđể tăng cường thêm các nguồn lực mở rộng và phát triển ngành.

- Nguyên nhân:

+ Xã hội hóa là vấn đề còn mới mẻ, nhận thức của xã hội còn chưa đầy đủ,nhưng công tác tuyên truyền chưa thật sâu rộng; đặc biệt là là phổ biến cácchính sách liên quan như Thông tư 18 về thuế, Thông tư 04 và 30 về hoạt độngthể dục, thể thao ngoài công lập… chưa đến được hết với các cơ sở là đối tượngthực hiện xã hội hóa thể dục, thể thao.

+ Sự phối hợp giữa các ngành có liên quan chưa đồng bộ và thiếu thốngnhất; chưa có một cơ chế hoàn chỉnh để vận hành chung trong quá trình triểnkhai thực hiện.

+ Những mô hình tiêu biểu trong thực hiện xã hội hóa thể dục, thể thaochưa được động viên biểu dương và nhân điển hình kịp thời. Việc sơ kết đánh giákết quả thực hiện mới chỉ dừng lại qua thống kê số liệu trong báo cáo tổng kếtngành cuối năm.

+ Bản thân các hoạt động của ngành thể dục, thể thao chưa thực sự hấp dẫncả về hình thức lẫn nội dung, chưa tạo được sức thu hút cá nhân và tổ chức thamgia tài trợ kết hợp với quảng cáo.

+ Các bộ, ngành trung ương còn thiếu những văn bản hướng dẫn địa phươngtriển khai thực hiện như cơ chế giao thuế đất, miễn giảm thuế, cấp phép xâydựng, đăng ký chuyên môn cho cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập, chế độ bảohiểm, chính sách hỗ trợ vốn đầu tư, quy định cụ thể về tính chất phi lợi nhuậnvà kinh doanh của các cơ sở ngoài công lập…

Phầnthứ II

NỘI DUNG PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNHBÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2010

I .Định hướng và mục tiêu phát triển.

1. Định hướng phát triển.

Xã hội hóa thể dục, thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần phải được đẩy mạnhtheo các định hướng sau:

- Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xãhội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao. Tạo điều kiệnđể toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụhưởng thể dục, thể thao ở mức độ ngày càng cao.

- Ngành thể dục, thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp tục đổi mới cơ chếquản lý, đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách; tăng nguồn lực đầu tư, đồng thờiđổi mới mục tiêu, phương thức, cơ cấu và nguồn vốn đầu tư, tập trung cho cácmục tiêu ưu tiên, hỗ trợ các vùng sâu – vùng xa, ưu đãi các đối tượng chínhsách và trợ giúp người nghèo trên cơ sở đổi mới chế độ miễn – giảm phí theohướng công khai, hợp lý và cấp trực tiếp tới đối tượng thụ hưởng.

- Chuyển các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp mang nặngtính hành chính bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ công ích, không baocấp tràn lan và không nhằm lợi nhuận (gọi tắt là cơ chế cung ứng dịch vụ); cóđầy đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý; thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ;hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu, chi…; thường xuyên nâng cao hiệu quả vàchất lượng dịch vụ, sản phẩm; đảm bảo quyền lợi và cơ hội tiếp cận bình đẳngcủa người thụ hưởng.

- Đổi mới chế độ thu phí đi đôi với việc thực hiện tốt chính sách ưu đãicác đối tượng chính sách. Mức thu phí quy định theo nguyên tắc đủ trang trảicác chi phí cần thiết, có tích lũy để đầu tư phát triển và xóa bỏ mọi khoản thukhác. Người thụ hưởng có quyền lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ phù hợp với từnglĩnh vực.

- Phát triển mạnh các cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập, tư nhân vớihai loại hình: dân lập và tư nhân.

- Tiến hành các bước chuẩn bị để sau 2010, chuyển một số cơ sở thuộc loạihình công lập sang loại hình ngoài công lập để tập thể hoặc cá nhân quản lý vàhoàn trả vốn cho Nhà nước.

- Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức phù hợp vớiquy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc điểm của từng lĩnh vực. Các nhà đầu tưđược đảm bảo lợi ích hợp pháp về vật chất và tinh thần.

2. Mục tiêu phát triển.

- Vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người trực tiếp tham gia tậpluyện thể dục, thể thao, đóng góp vào việc mở rộng các hoạt động thể dục, thểthao nhằm tăng nhanh sự phát triển của thể dục, thể thao, góp phần cải tạo nòigiống, tăng cường sức khỏe, thỏa mãn nhu cầu thưởng thức văn hóa thể chất vàtinh thần, nhu cầu giao tiếp; làm cho thể dục, thể thao trở thành hoạt động củamọi tầng lớp xã hội.

- Kết hợp với chương trình phát triển thể dục, thể thao ở phường, xã, thịtrấn đến năm 2010, phấn đấu đến năm 2010, có đủ cơ sở luyện tập thể dục, thểthao bảo đảm cho 25% dân số trong tỉnh tập luyện thường xuyên, trong đó, tíchcực vận động để các đơn vị kinh tế đầu tư xây dựng một số hạng mục công trìnhhiện đại, đủ tầm để đăng cai tổ chức các giải quốc gia và quốc tế.

- Hình thành hệ thống đào tạo tài năng thể thao với nhiều hình thức, cơchế đào tạo phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Thực hiện mộtbước chuyên nghiệp hóa các môn thể thao đỉnh cao, đảm bảo có đội ngũ vận độngviên nhiều môn đủ mạnh để đưa thể thao Bà Rịa – Vũng Tàu ngang tầm với nhữngtỉnh, thành khác trên cả nước.

- Phát triển hệ thống các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao từ cấp cơ sởđến cấp tỉnh. Kiện toàn và hoàn thiện tổ chức một số liên đoàn, hội thể thaocủa tỉnh đủ mạnh để đảm đương được nhiệm vụ theo đúng chức năng quy định trongsự quản lý thống nhất của Nhà nước.

II. Phương hướng nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu chủyếu.

1. Về thể dục, thể thao quần chúng.

Trong lĩnh vực này, mục tiêu chung là khuyến khích, huy động và tạo điềukiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển thể dục, thể thao; tạo cơhội cho mọi người, mọi lứa tuổi trong những hoàn cảnh kinh tế khác nhau đượctập luyện để hướng tới một xã tập luyện thể dục, thể thao lành mạnh.

Với định hướng đó, phát triển đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt độngphong trào, đa dạng hóa các loại hình tập luyện phù hợp với điều kiện cụ thểcủa từng vùng và từng đối tượng, thu hút rộng rãi sự tự nguyện tham gia tậpluyện của quần chúng nhân dân.

Từng bước nghiên cứu cải tiến hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quầnchúng từ cơ sở đến cấp tỉnh theo hướng ta: điều kiện thuận lợi để các ngành,các tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế…đảm nhận công tác tổ chức, ngành thể dục,thể thao hỗ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn. Hình thành có hệ thống và đadạng hóa các hình thức thi đấu phong trào theo đối tượng, môn thể thao, lứatuổi, quy mô…(như hội thao khu công nghiệp, giải thể thao liên phường xã, giảicâu lạc bộ quần vợt, giải thể thao người khuyết tật, hội khỏe các gia đình thểthao …).

Khuyến khích các cộng đồng dân cư tự xây dựng các câu lạc bộ, đội thể thaotheo phương thức “ nhà nước và nhân dân cùng làm”. Từ năm 2007, đưa tỷ lệ pháttriển câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ tập luyện theo chỉ số 10%/năm vào chỉ tiêu thiđua hàng năm đối với các đơn vị huyện, thị, thành phố trong tỉnh.

Tiếp tục tăng cường công tác liên tịch với các ngành để đẩy mạnh và nângcao hơn nữa phong trào thể dục, thể thao trong các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị xã hội. Đảm bảo duy trì 100% các trường học giảng dạy thể dục nộikhóa theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo; phấn đấu 60% trườngphổ thông có hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa. Đảm bảo 100% quân số tronglực lượng vũ trang tập luyện thường xuyên.

Tiếp tục duy trì việc mở lớp hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thểdục, thể thao cơ sở mỗi năm từ 2 lớp trở lên.

- Đến năm 2010, đảm bảo đạt các chỉ tiêu:

+ 25% tỷ lệ dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.

+ Số hộ gia đình thể thao đạt 15% tổng số hộ gia đình trong tỉnh.

+ 100% xã, phường, thị trấn có phong trào thể dục, thể thao gắn với nhữngđiều kiện cơ sở vật chất tối thiểu.

+ 100% thôn ấp, khu phố có cộng tác viên thể dục, thể thao được bồi dưỡngnghiệp vụ.

2. Về thể thao thành tích cao:

Tăng cường các chính sách ưu đãi đối với tài năng thể thao của tỉnh. Cóchế độ đãi ngộ động viên các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có công phát hiệnvà đào tạo vận động viên tham gia thi đấu thể thao đỉnh cao. Hoàn thiện hệthống cơ chế tài chính đối với đội ngũ huấn luyện viên - vận động viên - trọngtài như chế độ tiền lương, tiền công, dinh dưỡng, tiền thưởng, học tập văn hóa,trong đó, thực hiện chế độ ưu đãi nhằm khuyến khích và thu hút nhân tài thểthao cho tỉnh.

Từng bước đổi mới phương thức tổ chức điều hành các hoạt động thi đấu vàtham dự các giải thể thao đỉnh cao theo hướng chuyển dần cho các hội, câu lạcbộ đảm trách. Ngành thể dục, thể thao chỉ hỗ trợ về mặt cơ chế, chính sách vàcác điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; đồng thời phải tập trung vàoviệc quy hoạch mạng lưới đào tạo; xây dựng và quản lý kế hoạch đào tạo; giao kếhoạch, chỉ tiêu đào tạo, chỉ tiêu chuyên môn cho các liên đoàn, hội, câu lạc bộthể thao khi có đủ điều kiện.

Tăng cường công tác vận động, tạo sự hấp dẫn qua tổ chức thi đấu để thuhút các doanh nghiệp trong và ngoài nước tài trợ các giải thể thao và đầu tưxây đựng các công trình có quy mô tổ chức giải thi đấu quốc gia, quốc tế. Pháttriển mô hình doanh nghiệp tài trợ toàn bộ hoạt động cho các giải thể thao hàngnăm như phương thức của Công ty Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đối với các giảibóng chuyền bãi biển.

Khuyến khích thành lập các quỹ tài trợ, quỹ bảo trợ tài năng thể thao, quỹphát triển phong trào thể thao từng môn, câu lạc bộ cổ động viên theo quy địnhhiện hành của Nhà nước.

- Thí điểm chuyển giao công tác tổ chức:

+ Giải Taekwondo các câu lạc bộ cho Hội Taekwondo.

+ Giải bóng chuyền bãi biển tỉnh mở rộng cho Công ty cổ phần Du lịch.

+ Giải đua xe đạp cho Hội môtô - xe đạp.

Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt mức chỉ tiêu huy chương hàng năm.

3. Đổi mới mô hình và phương thức hoạt động của các đơn vị thể dục, thểthao công lập:

Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơnvị theo chương trình tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhànước về thể dục thể thao. Tiến hành rà soát chức năng nhiệm vụ của các cơ sởthể dục, thể thao công lập để có kế hoạch chuyển đổi sang đơn vị hoạt động sựnghiệp có thu theo tinh thần Nghị quyết 05 của Chính phủ.

Thực hiện phân cấp quản lý và tạo cơ chế linh hoạt để mở rộng khả năng tựchủ theo hướng đa dạng hóa các loại hình hoạt động, tăng cường các hoạt độngdịch vụ tạo nguồn thu bù chi, tự chủ về tài chính.

Nhà nước hỗ trợ đầu tư ban đầu các cơ sở thể thao phục vụ luyện tập nângcao sức khỏe tại các khu đô thị; sau đó, cơ sở hoạt động theo cơ chế dịch vụ.Đối với các vùng sâu, vùng xa và khu vực đặc biệt khó khăn, có cơ chế đầu tư từnguồn ngân sách nhà nước.

Tận dụng và khai thác tối đa hiệu quả, công suất hoạt động của các côngtrình thể dục thể thao công lập theo các mô hình quản lý khác nhau như đơn vịdịch vụ công, cổ phần hóa hoặc giao khoán cho tư nhân quản lý.

Lĩnh vực đào tạo huấn luyện cũng cần được đa dạng hóa. Bên cạnh hình thứcchính quy trong chương trình nguồn nhân lực của tỉnh do Trung tâm Thể dục - Thểthao chịu trách nhiệm, cần kết hợp và mở rộng các phương thức liên kết khác đểtăng cường, bổ sung và nâng cao chất lượng đào tạo huấn luyện vận động viênthành tích cao của tỉnh.

Duy trì các đơn vị thể dục, thể thao công lập đến 2010. Có kế hoạch chuẩnbị để xây dựng lộ trình chuyển sang các mô hình hoạt động ngoài công lập ở thờiđiểm thích hợp.

4. Phát triển cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập

Trên cơ sở Nghị định số 53/2006/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luậttrong quản lý ngành, hoàn thiện hệ thống các quy định về thành lập, hoạt động,giải trí, cơ chế tài chính, xử lý vi phạm…đối với các cơ sở thể dục, thể thaongoài công lập, trong đó, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể cho từng loạihình cơ sở theo quy chuẩn chung.

Tạo cơ chế, chính sách thuận lợi để khuyến khích phát triển mạng lưới cơsở thể dục thể thao ngoài công lập theo hai loại hình: dân lập và tư nhân.Hướng dẫn các cơ sở ngoài công lập xác định mục đích hoạt động lợi nhuận và philợi nhuận để thực hiện cơ chế tài chính đúng quy định.

Phân cấp quản lý rạch ròi, tách bạch từng cấp đối với các cơ sở ngoài cônglập. Sau khi có văn bản quy phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Thể dục- Thể thao tham mưu cho chính quyền các cấp thực hiện chức năng quản lý hoạtđộng của các cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập, đảm bảo cho các cơ sở nàyhoạt động đúng pháp luật và không bị chệch hướng. Đối với một số lĩnh vực dịchvụ, cơ quan quản lý phải có quy định về giá trần dịch vụ, có chế độ kiểm tra,đảm bảo cho đại đa số nhân dân có điều kiện tiếp cận và hưởng thụ dịch vụ tậpluyện thể dục, thể thao.

Khuyến khích việc liên doanh liên kết giữa các đơn vị công lập và ngoàicông lập trong tổ chức thi đấu, môi giới quảng cáo tài trợ, khai thác sử dụngcơ sở vật chất thể dục, thể thao…, trong đó, tạo điều kiện thuận lợi tối đa chocác cơ sở ngoài công lập tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phi lợi nhuậnvới mục đích phục vụ công chúng.

Phấn đấu đến năm 2010, các cơ sở thể dục, thể thao ngoài công lập (đúngquy chuẩn) chiếm 80% tổng số cơ sở (250/320) trong toàn tỉnh (hiện nay,tỷ lệnày là 40,6%).

5. Phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao

Trên cơ sở quy định chung của pháp luật, hoàn thiện quy trình thủ tục vềthành lập, giải thể, sáp nhập, chuyển đổi, quản lý…đối với các tổ chức xã hộivề thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Phân định rõ chức năng quản lý điều hànhgiữa bộ môn của quản lý nhà nước với hoạt động của tổ chức xã hội ở từng môn.Trên cơ sở đó, xác lập mối quan hệ phối phợp giữa cơ quan quản lý nhà nước vớitổ chức xã hội về thể dục, thể thao.

Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy các hội, đội thể thao đã được thành lậptheo hướng tăng cường sử dụng những người có năng lực chuyên môn, uy tín côngtác làm nòng cốt, giảm bớt sự tham gia của quan chức nhà nước vào ban chấp hànhcác hội, đội. Khuyến khích thành lập câu lạc bộ từng môn thể thao trong các cơquan, tổ chức và cộng đồng dân cư.

Chuyển giao từng bước các công việc về tổ chức thi đấu, quản lý hệ thốngthi đấu từng môn cho các liên đoàn, hiệp hội tự đảm đương thực hiện khi có đủđiều kiện, kể cả công tác tuyển chọn, đào tạo đội tuyển tham dự các giải thiđấu khu vực và toàn quốc.

Đến năm 2010, thành lập Hội Vovinam, Hội Quần vợt ở tỉnh; các Hội Dưỡngsinh ở cấp huyện.

Xúc tiến việc thành lập hiệp hội hoặc liên đoàn cấp tỉnh các môn thể thaotheo điều kiện và khả năng phát triển của từng môn như võ thuật, cờ. Khuyếnkhích thành lập câu lạc bộ từng môn thể thao trong các cơ quan, tổ chức và cộngđồng dân cư.

6. Tổng hợp các chỉ tiêu sự nghiệp (phương án tối thiểu):

TT

Năm/các chỉ tiêu

2005 (hiện trạng)

2010

I

Thể dục, thể thao cho mọi người

1

Tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên (%)

18,5

25

2

Hộ gia đình thể thao

13

17

3

Câu lạc bộ thể dục, thể thao

189

250

4

- Tỷ lệ học sinh tập luyện (%)

+ Nội khóa

+ Ngoại khóa

100

100

45

II

Thể thao thành tích cao

1

Số lượng vận động viên các cấp

267

551

2

- Số lượng vận động viên đạt đẳng cấp:

+ Cấp I

+ Kiện tướng

45

25

53

37

3

Số lượng vận động viên chuyên nghiệp

0

20

4

Số môn thể thao chuyên nghiệp

0

7

5

Số lượng câu lạc bộ chuyên nghiệp

0

2

6

- Số huy chương đạt được:

+ Trong nước

+ Quốc tế

180

04

210

08

III. Các giải pháp chính để triển khai thực hiện.

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức về xã hộihóa thể dục, thể thao.

Quán triệt quan điểm chủ trương về xã hội hóa thể dục, thể thao trong cấpủy đảng, chính quyền các cấp, cơ quan, ban, ngành để tạo sự thống nhất caotrong lãnh đạo, chỉ đạo và sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện.

Ngành thể dục, thể thao phối hợp với các cấp ủy đảng, chính quyền và cáccơ quan thông tin đại chúng tiếp tục tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về chínhsách khuyến khích xã hội hóa của Nhà nước trong các đơn vị kinh tế, tổ chức xãhội, cộng đồng dân cư để hình thành nhận thức đúng đắn, đầy đủ, khắc phục cáchtiếp cận lệch lạc, phiến diện; nâng cao nhận thức và tạo ra sự đồng thuận xãhội trong việc hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa thểdục, thể thao trên địa bàn tỉnh.

Phát động phong trào thi đua, biểu dương kịp thời, xây dựng và nhân rộngcác điển hình xã hội hóa thể dục, thể thao; lồng ghép với cuộc vận động “ Toàndân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa“, có các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.

2. Thực hiện đầy đủ các cơ chế chính sách để tạo điều kiện thuận lợi choquá trình xã hội hóa.

Trên cơ sở quy định pháp luật về chính sách xã hội hóa, ban hành các vănbản hướng dẫn để cụ thể hóa việc áp dụng các quy định về:

- Tiêu chuẩn, quy phạm công trình thể dục, thể thao.

- Quy hoạch, sử dụng đất cho hoạt động thể dục, thể thao đối với từng khuvực đặc thù.

- Thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập các cơ sở thể dục, thể thaotrong và ngoài công lập.

- Huy động vốn, khuyến khích đầu tư đối với cơ sở thể thao ngoài công lậptheo danh mục do cơ quan thẩm quyền quy định.

- Ưu đãi khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các cơ sở thể thao trongvà ngoài công lập.

- Các chính sách ưu đãi khác về thuế, tín dụng, đất đai, nhân lực … theoquy định của pháp luật.

Thực hiện chính sách bình đẳng giữa khu vực công lập và ngoài công lập vềthi đua khen thưởng, về đề xuất công nhận danh hiệu đẳng cấp.

3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục, thể thao.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong việc phân cấp, quy định cụ thể, rõràng về chức năng, nhiệm vụ, phạm vi giải quyết công việc của từng cấp.

- Thí điểm tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoàicông lập và ngược lại. Chuyển dần từ “ biên chế “ trong các cơ sở công lập sangchế độ “ hợp đồng“ lao động dài hạn.

- Thí điểm thực hiện, tiến tới áp dụng cơ chế hợp đồng trách nhiệm, giaokế hoạch và khoán kinh phí hàng năm cho các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụphát triển từng môn thể thao.

- Quy định chặt chẽ nhưng rõ ràng, minh bạch và đảm bảo sự giản đơn, nhanhchóng, thuận tiện trong việc cấp phép, đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề củacác tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực dịch vụ thể dục, thể thao.

- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộquản lý ngành, xây dựng tác phong năng động, gắn bó với phong trào cơ sở trongđội ngũ công chức, cán bộ quản lý thể dục, thể thao.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành để đảm bảo công tácquản lý nhà nước trong thể dục, thể thao; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sởđể giám sát công việc quản lý của các cấp.

- Công khai kế hoạch hoạt động, tài chính ngân sách trong hoạt động của cơquan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao.

4. Đa dạng hóa nguồn đầu tư cho thể dục, thể thao

- Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức phù hợp vớiquy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc thù của ngành thể dục, thể thao.

- Các nhà đầu tư được đảm bảo lợi ích hợp pháp về vật chất và tinh thần.

- Đầu tư nhà nước tập trung vào các lĩnh vực:

+ Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của các công trình thể dục, thể thaocấp tỉnh, hỗ trợ xây dựng tuyến cấp huyện.

+ Đào tạo hệ thống vận động viên; tổ chức các hoạt động thi đấu thể thaotrọng điểm.

+ Đầu tư cho chương trình phát triển thể dục, thể thao ở phường, xã, thịtrấn đến năm 2010 theo mục tiêu được phê duyệt.

Khuyến khích các cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư hoạtđộng thể dục, thể thao dưới nhiều hình thức trong khung hành lang pháp lý quyđịnh. Nhà nước có chính sách hỗ trợ ban đầu có thời hạn cho các cơ sở công lậpchuyển sang loại hình ngoài công lập; hỗ trợ khuyến khích các cơ sở ngoài công lậpđăng ký hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận.

Các cơ sở ngoài công lập được tham gia bình đẳng trong việc nhận thầu cácdịch vụ do nhà nước đặt hàng; thí điểm việc nhà nước cho các cơ sở ngoài cônglập thuê dài hạn cơ sở hạ tầng.

Phổ biến rộng rãi dự báo phát triển mạng lưới các cơ sở, nhu cầu huy độngnguồn lực thực hiện quy hoạch để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnhcũng như đầu tư trực tiếp hoặc liên kết của nước ngoài.

5. Giải pháp về tổ chức:

Thành lập Ban Chỉ đạo xã hội hóa thể dục, thể thao cấp tỉnh và cấp huyệntheo cơ cấu:

- Trưởng ban do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân từng cấp đảm nhiệm.

- Phó Trưởng ban Thường trực - Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao (Ban Chỉ đạotỉnh).

- Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin (Ban Chỉ đạo huyện).

- Ủy viên gồm đại diện các cơ quan: Nội vụ, Giáo dục - Đào tạo, Văn hóa -Thông tin, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Công an, Quânsự, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Lao độngThương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh. Mời đại diện Ủy ban Mặt trận và các tổchức thành viên tham gia.

Ban Chỉ đạo xã hội hóa thể dục, thể thao từng cấp xây dựng quy chế, kếhoạch làm việc cho từng giai đoạn đến năm 2010.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sau khi các văn bảnpháp quy của Trung ương về xã hội hóa được ban hành và có hiệu lực, nội dungcủa đề án này sẽ được bổ sung hoàn thiện bằng các quy định cụ thể cho từng lĩnhvực. Những vấn đề thuộc mục IV (cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất), mục V(giao đất, cho thuê đất), mục XIII (quản lý nhà nước đối với cơ sở ngoài cônglập) Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính sẽđược báo cáo xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh.

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan nhànước có thẩm quyền, các sở, ngành liên quan tiến hành triển khai các công việcthuộc lĩnh vực ngành quản lý theo cơ chế:

1. Cơ quan chủ trì triển khai thực hiện đề án: Sở Thể dục - Thể thao.

2. Các cơ quan phối hợp thực hiện: Nội vụ, Tài chính - Vật giá, Cục Thuếtỉnh, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Văn hóa - Thôngtin, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu.

Ban Chỉ đạo xã hội hóa thể dục, thể thao cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưucho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sáchvà điều hành các chương trình, kế hoạch trong quá trình tổ chức triển khai đềán.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố xây dựng kế hoạch phát triểnxã hội hóa thể dục, thể thao phù hợp với chính sách chung của Nhà nước, vớithẩm quyền được phân cấp và điều kiện đặc thù của mỗi địa bàn.

Định kỳ sơ, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời biểu dương những điển hìnhtiêu biểu về xã hội hóa thể dục, thể thao; đồng thời, đề xuất kịp thời nhữngvấn đề phát sinh cần được điều chỉnh bổ sung trong cơ chế chính sách.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viêncùng phối hợp để vận động và triển khai thực hiện có kết quả chủ trương xã hộihóa thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu./.

PHỤ LỤC 1

CÁC DẠNG MÔ HÌNH -LOẠI HÌNH XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm giải pháp cơ bản

Mô hình, loại hình xã hội hóa

Cơ chế kinh tế bảo đảm

Cơ chếpháp lý bảo đảm

Tổ chức điều hành

I. Đa dạng hóa các loại hình thi đấu thể dục, thể thao

I.1. Thi đấu thể dục, thể thao quần chúng cơ sở

- Qũy phúc lợi của cơ sở.

- Cá nhân đóng góp.

- Tài trợ

- Câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở.

- Công đoàn cơ sở.

- Cộng đồng dân cư

I.2. Thi đấu thể dục, thể thao cấp huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh

- Tổ chức kinh tế hoặc tư nhân tài trợ.

- Ngân sách địa phương hỗ trợ.

- Văn bản của Sở Thể dục - Thể thao.

- Văn bản của cơ quan thể dục - thể thao cấp huyện.

- Cơ quan thể dục

- thể thao cấp huyện, thị, thành phố hoặc tổ chức được ủy quyền.

I.3. Thi đấu thể dục, thể thao cấp tỉnh có doanh thu

- Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp được hợp đồng quảng cáo.

- Các khoản tài trợ không tính doanh thu chịu thuế.

- Doanh nghiệp trúng thầu bán vé

- Văn bản chấp thuận của Sở Thể dục - Thể thao.

- Sở Thể dục - Thể thao.

- Tổ chức xã hội về thể dục, thể thao cấp tỉnh.

- Đơn vị tài trợ.

I.4. Thi đấu cấp tỉnh không có doanh thu

- Khoản tài trợ không tính doanh thu

- Văn bản chấp thuận của Sở Thể dục - Thể thao.

- Sở Thể dục - Thể thao.

- Tổ chức xã hội về thể dục, thể thao cấp tỉnh.

I.5. Thi đấu giải toàn quốc phong trào

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần.

- Đơn vị tài trợ.

- Miễn thuế các loại.

- Sở Thể dục - Thể thao quyết định theo đề nghị của liên đoàn từng môn thể thao.

- Sở Thể dục - Thể thao hoặc các liên đoàn thể thao theo tính chất giải.

II. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo tài năng thể thao

II.1. Đội tuyển tỉnh từng môn thể thao

- Ngân sách nhà nước.

- Tài trợ.

- Sở Thể dục - Thể thao quyết định theo đề nghị của liên đoàn từng môn thể thao.

- Sở Thể dục - Thể thao hoặc liên đoàn từng môn thể thao.

II.2. Đội tuyển các

môn không nằm trong chương trình (Billards, đua thuyền..)

- Kinh phí tài trợ.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần.

- Quy chế về hợp đồng đào tạo

- Sở Thể dục - Thể thao

III.3. Cơ sở công lập thể dục, thể thao

- Ngân sách nhà nước.

- Hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước.

- Được chuyển nhượng, thu hồi kinh phí đào tạo.

- Quy chế về hợp đồng kinh tế đào tạo tài năng thể thao

- Sở Thể dục - Thể thao

III.4. Câu lạc bộ thể dục, thể thao các loại hình

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Hợp đồng đào tạo.

- Quy chế chuyển nhượng.

- Thu học phí theo quy định.

- Ngân sách cổ đông.

- Miễn thuế các loại.

- Vay vốn ngân hàng lãi suất ưu đãi

- Quy chế về hợp đồng đào tạo.

- Quy định học phí của Nhà nước.

- Văn bản quản lý ngành.

- Ban chủ nhiệm.

- Tư nhân.

III. Đa dạng hóa loại hình tổ chức thể dục, thể thao

III.1. Đơn vị sự nghiệp công lập.

- Ngân sách sự nghiệp nhà nước.

- Thu lệ phí tập luyện.

- Miễn thuế.

- Quyết định thành lập.

- Cơ sở thể dục, thể thao công lập theo thẩm quyền.

III.2. Lớp năng khiếu thể dục, thể thao ngoại khóa

- Ngân sách sự nghiệp nhà nước.

- Thu lệ phí tập luyện.

- Miễn thuế.

- Hợp đồng đào tạo

- Đơn vị hợp đồng

III.3. Mô hình nhân dân tự quản

- Kinh phí đóng góp tự nguyện.

- Tài trợ.

- Quy chế chuyên ngành.

- Ban đại diện theo pháp luật.

III.4. Mô hình tư nhân kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao

- Kinh phí tự lập

- Cơ chế miễn giảm.

- Quy chế tài chính khuyến khích

- Đại diện theo pháp luật từng loại hình.

III.5. Mô hình

kinh doanh liên kế ở các khu đầu tư lớn

- Ưu đãi chế độ giảm thuế.

- Cơ chế sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng thể dục, thể thao.

- Luật đầu tư.

- Các văn bản liên quan đất đai, xây dựng, tài chính

- Hội đồng quản trị.

IV. Đa dạng hóa nguồn đầu tư thể dục, thể thao.

IV.1. Nhà nước đầu tư và là chủ cơ sở.

- Ngân sách nhà nước.

- Quy phạm pháp luật về đầu tư đất đai, xây dựng.

- Sở Thể dục - Thể thao.

- Ban Quản lý dự án.

IV.2. Chủ thể khác là chủ đầu tư

- Ngân sách hỗ trợ.

- Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật

- Quy phạm pháp luật về đầu tư đất đai, xây dựng.

- Các tổ chức kinh tế.

- Doanh nghiệp.

- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Tư nhân.

V. Hợp đồng sử dụng, chuyển nhượng vận động viên

- Sử dụng, chuyển nhượng vận động viên trong tỉnh, ngoài tỉnh ra nước ngoài.

- Quy định của các tổ chức thể thao quốc tế

- Cơ quan thẩm quyền theo quy định pháp luật.

PHỤ LỤC 2

BẢNG THỐNG KÊ CÔNGTRÌNH THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU(tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2006)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Công trình/Đơn vị

Bà Rịa

Châu Đức

Côn Đảo

Đất Đỏ

Long Điền

Tân Thành

Vũng Tàu

Xuyên Mộc

Tổng cộng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

Sân bóng đá

17

08

01

04

08

08

07

14

67

Ngoài công lập

02

07

02

04

15

Trước năm 2000

13

01

01

02

04

03

03

07

34

Ngoài công lập

02

02

01

05

Năm 2000 đến nay

04

07

02

04

05

04

07

33

Ngoài công lập

07

03

10

2

Sân bóng chuyền

17

18

10

20

30

19

20

38

172

Ngoài công lập

06

12

09

13

07

47

Trước năm 2000

09

02

04

10

16

01

16

20

78

Ngoài công lập

04

02

04

10

20

Năm 2000 đến nay

08

16

06

10

14

18

04

18

84

Ngoài công lập

02

10

05

03

07

27

3

Sân cầu lông

07

03

15

16

35

10

86

Ngoài công lập

04

02

04

10

30

02

52

Trước năm 2000

06

02

09

08

26

Ngoài công lập

03

04

07

Năm 2000 đến nay

01

03

12

16

26

02

60

Ngoài công lập

01

02

04

10

26

02

45

4

Sân Tennis

08

01

02

03

15

08

52

01

90

Ngoài công lập

06

02

05

05

02

20

Trước năm 2000

05

01

01

03

04

03

36

01

54

Ngoài công lập

03

02

03

08

Năm 2000 đến nay

03

01

11

05

16

46

Ngoài công lập

03

05

02

02

12

5

Sân bi sắt

05

07

47

59

Ngoài công lập

01

05

41

47

Trước năm 2000

01

02

40

43

Ngoài công lập

40

40

Năm 2000 đến nay

04

05

07

16

Ngoài công lập

01

05

01

07

6

Nhà thi đấu

05

02

01

02

01

03

14

Ngoài công lập

02

02

01

01

06

Trước năm 2000

02

02

Ngoài công lập

01

01

Năm 2000 đến nay

03

02

01

02

01

03

12

Ngoài công lập

01

02

01

01

05

7

Hồ bơi

01

01

01

06

02

11

Ngoài công lập

01

01

01

01

04

Trước năm 2000

02

02

04

Ngoài công lập

01

01

Năm 2000 đến nay

01

01

01

04

07

Ngoài công lập

01

01

01

03

8

Phòng tập từng môn

07

01

28

12

07

03

58

Ngoài công lập

05

01

20

05

01

03

35

Trước năm 2000

03

01

14

07

06

03

34

Ngoài công lập

01

01

11

03

03

19

Năm 2000 đến nay

04

14

05

01

24

Ngoài công lập

04

09

02

01

16

9

Sân bóng rổ

01

02

03

06

Ngoài công lập

01

02

03

Trước năm 2000

01

02

03

Ngoài công lập

01

01

Năm 2000 đến nay

01

01

01

03

Ngoài công lập

01

01

02

Tổng cộng các loại

67

30

15

67

70

66

180

68

563

Ngoài công lập

27

22

01

39

25

34

75

06

229

Trước năm 2000

39

04

07

31

27

15

114

41

278

Ngoài công lập

14

02

28

12

08

44

04

112

Năm 2000 đến nay

28

26

08

36

43

51

66

27

285

Ngoài công lập

13

20

1

11

13

25

31

117

Tỷ lệ tăng so với:

71%

6,5 lần

114%

116%

159%

3,4 lần

57%

65%

102,5%

Trước năm 2000

Ngoài công lập

92%

10 lần

39%

108%

3,2 lần

70,4%

50%

104,4%

PHỤ LỤC 3

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TỔCHỨC XÃ HỘI VỀ THỂ DỤC, THỂ THAO(Tính đến 31 tháng 3 năm 2006)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Công trình/Đơn vị

Bà Rịa

Châu Đức

Côn Đảo

Đất Đỏ

Long Điền

Tân Thành

Vũng Tàu

Xuyên Mộc

Tổng cộng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

Câu lạc bộ bóng đá

03

01

02

06

Trước năm 2000

Năm 2000 đến nay

03

01

02

06

2

Câu lạc bộ bóng chuyền

Trước năm 2000

Năm 2000 đến nay

3

Câu lạc bộ cầu lông

01

01

03

08

01

14

Trước năm 2000

02

01

03

Năm 2000 đến nay

01

01

03

06

11

4

Câu lạc bộ bóng bàn

02

03

08

01

14

Trước năm 2000

01

02

01

04

Năm 2000 đến nay

01

01

07

01

10

5

Câu lạc bộ quần vợt

02

01

05

01

02

11

Trước năm 2000

01

01

01

01

04

Năm 2000 đến nay

01

04

01

01

07

6

Câu lạc bộ bơi lộ

02

06

08

Trước năm 2000

02

01

03

Năm 2000 đến nay

05

05

7

Câu lạc bộ thể hình

03

01

01

11

16

Trước năm 2000

01

07

08

Năm 2000 đến nay

03

01

04

08

8

Câu lạc bộ võ thuật

10

06

01

02

08

06

16

09

58

Trước năm 2000

04

01

02

02

09

03

21

Năm 2000 đến nay

06

05

01

02

06

04

07

06

37

9

Câu lạc bộ bi sắt

04

02

09

15

Trước năm 2000

01

03

04

Năm 2000 đến nay

04

01

06

11

10

Câu lạc bộ cờ

02

02

04

Trước năm 2000

01

01

02

Năm 2000 đến nay

01

01

02

11

Câu lạc bộ dưỡng sinh

05

03

01

03

08

17

06

43

Trước năm 2000

04

01

01

05

04

01

16

Năm 2000 đến nay

01

02

03

03

13

05

27

Tổng số

34

09

03

06

17

24

79

17

189

Trước năm 2000

13

02

02

02

03

09

29

05

65

Năm 2000 đến nay

21

07

01

04

14

15

50

12

124

Tỷ lệ tăng

161,5%

350%

50%

200%

466%

166,6%

172,4%

240%

190,7%

Hội Taekwondo tỉnh (2005)

01

Đội mô tô tỉnh (1995)

01

PHỤ LỤC 4

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾHOẠCH CỦA NGÀNH THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU(Tính đến tháng 5 năm 2006)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Nội dung kế hoạch

Kết quả thực hiện

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

A

Thể dục, thể thao quần chúng

1

Số người luyện tập thể thao thường xuyên

Số người

49.616

58,320

78,000

91,106

109,714

120,813

130,500

145,860

154,472

182,909

Số tỷ lệ dân số

6,4

7,8

9,5

11,39

13,71%

14,72

15,61

16,5

17,0

18,5

2

Số giải thể thao cấp tỉnh

06

36

13

14

18

27

21

19

26

3

Các giải phối hợp

09

07

18

25

30

12

16

15

10

4

Số gia đình thể thao

6,6

5,950

8,520

10%

10%

10,8%

11,63%

11,8%

12%

13%

5

Số trường học thực hiện nội dung GDTC

30

38

100%

97%

100%

100%

100%

100%

100%

6

Số câu lạc bộ

33

15

04

24

26

07

10

80

91

B

Thể thao thành tích cao

1

Số vận động viên đào tạo tập trung

100

75

78

82

110

138

267

2

Số vận động viên chương trình MTQG

13

13

21

25

25

92

79

88

3

Số huy chương đạt được

10

32

53

101

93

143

102

172

193

270

235

Quốc tế

01

07

03

06

02

04

04

03

04

10

09

Quốc gia

09

21

29

66

57

83

73

34

134

203

172

Khu vực

04

21

29

34

56

25

135

55

57

54

4

Tham gia các giải

20

33

40

45

36

43

47

62

63

Quốc tế

03

03

07

07

04

03

03

10

08

Quốc gia

13

25

26

29

25

30

32

37

40

Khu vực

04

05

07

09

07

10

12

15

15

5

Đăng cai tổ chức

05

11

06

09

08

11

05

Quốc tế

01

04

01

02

01

Quốc gia

02

03

03

04

04

08

04

05

04

Khu vực

01

03

01

01

02

05

01

6

Số vận động viên đạt đẳng cấp

20

30

37

35

39

48

55

57

77

70

Kiện tưởng - dự bị kiện tướng

9

8

5

07

11

11

11

15

22

25

Cấp 1

11

22

32

28

28

37

44

42

55

45

PHỤ LỤC 5

HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦUSỬ DỤNG ĐẤT NGÀNH THỂ DỤC, THỂ THAO ĐẾN NĂM 2010(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Hạng mục

Số lượng cơ

Diện tích sử dụng đất

Ghi chú

Hiện trạng 2005

Dự kiến

Hiện trạng 2005

Dự kiến

Tăng thêm 2010/2005

1

2

3

4

5

6

7=6-5

8

Tổng cộng (I+II+III)

153

395

65,43

294,5

184,07

I

Các cơ sở do tỉnh quản lý

3

6

4,38

14,18

9,8

1

Trung tâm thể dục, thể thao

1

1

1,4

1,4

0

Nhà thi đấu

2

Sân vận động các loại

1

2

2,5

6

0

Sân Lam Sơn

1

1

2,5

2,5

3,5

Sân vận động mới

1

3,5

3,5

3

Các cơ sở thể dục, thể thao khác

1

3

0,48

6,78

6,3

Văn phòng sở

1

0,48

0,48

0

Khu huấn luyện đào tạo

1

4,5

4,5

II

Các cơ sở do huyện quản lý

12

24

14,77

74,31

59,54

1

Trung tâm Thể dục - Thể thao

4

5

7,09

43,17

36,98

Trung tâm văn hóa – thông tin - thể thao

Thành phố Vũng Tàu

1

3,5

3,5

Thị xã Bà Rịa

1

0,9

Huyện Châu Đức

1

5,8

5,8

Gồm nhiều cơ sở thể dục, thể thao

Huyện Tân Thành

1

10

10

Huyện Long Điền

1

1

1,59

9,87

8,28

Mở rộng Bàu Thành

Huyện Đất Đỏ

1

7

7

Chung các công trình

Huyện Xuyên Mộc

1

3,4

5

1,6

Mở rộng

Huyện Côn Đảo

1

1,2

2

0,8

2

Sân vận động các loại

4

8

7,11

25,27

18,16

Thành phố Vũng Tàu

1

0,84

Thị xã Bà Rịa

1

1

3,3

6,3

3

Huyện Châu Đức

Huyện Tân Thành

2

4

4

Huyện Long Điền

1

2

1,47

4,47

3

Thêm sân Long Hải

Huyện Đất Đỏ

Huyện Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

1

3

1,5

10,5

9

3

Các cơ sở thể dục - thể thao khác

4

11

0,57

5,87

5,3

Thành phố Vũng Tàu

Thị xã Bà Rịa

3

1

0,45

3,25

2,8

Huyện Châu Đức

Huyện Tân Thành

7

1,2

1,2

Huyện Long Điền

1

3

0,12

1,42

1,3

Huyện Đất Đỏ

Huyện Xuyên Mộc

Huyện Côn Đảo

II

Các cơ sở do xã quản lý

138

365

46,28

161,01

114,73

Thành phố Vũng Tàu

8

24

24

Thị xã Bà Rịa

9

15

4,75

13,51

8,76

Huyện Châu Đức

1

15

2,5

17,75

15,25

Huyện Tân Thành

3

10

3,7

23,7

20

Huyện Long Điền

8

14

8,35

34,35

30

Huyện Đất Đỏ

5

3

7,2

17,5

10,3

Mới + mở rộng

Huyện Xuyên Mộc

112

300

1978

30,2

10,42

Các loại sân

Huyện Côn Đảo

PHỤ LỤC 6

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTNĂM 2006 – 2010 NGÀNH THỂ DỤC, THỂ THAO(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Hạng mục (công trình cần giao đất thêm giai đoạn 2006-2010)

Địa điểm

Diện tích đất cần được giao

Loại đất

Dự kiến năm thực hiện

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

Tổng (B+A)

184,07

2006 - 2010

A

Các cơ sở hiện có cần mở rộng

10,68

I

Các cơ sở do tỉnh quản lý

II

Các cơ sở do huyện quản lý

10,68

Trung tâm thể dục, tể thao

Xuyên Mộc

1,6

Nông nghiệp

2007

Long Điền

8,28

Côn Đảo

0,8

B

Các cơ sở mới

173,39

2006 - 2010

I

Các cơ sở do tỉnh quản lý

9,8

1

Bể bơi

Khu Bàu Trũng

1,8

Nông nghiệp

2006

2

Khu huấn luyện – đào tạo

4,5

2007

3

Sân vận động

3,5

2009

II

Các cơ sở do huyện quản lý

Trung tâm thể dục, tể thao

Vũng Tàu

3,5

Chưa xác định

Châu Đức

5,8

Nông nghiệp

2006

Tân Thành

10

Nông nghiệp

2006

Đất Đỏ

7

Nông nghiệp

2006

Sân vận động các loại

Bà Rịa

3

Nông nghiệp

2008

Tân Thành

4

Nông nghiệp

2007

Long Điền

3

Nông nghiệp

2007

Côn Đảo

9

Nông nghiệp

2007

Các cơ sở thể dục, thể thao khác

Bà Rịa

2,8

Nông nghiệp

2006 - 2010

Tân Thành

1,2

Nông nghiệp

2006 - 2010

Long Điền

1,3

Nông nghiệp

2006 - 2010

III

Các cơ sở do xã quản lý

118,73

Vũng Tàu

24

Chưa xác định

Bà Rịa

8,76

Nông nghiệp

2006 - 2010

Châu Đức

15,25

Nông nghiệp

2006 - 2010

Tân Thành

20

Nông nghiệp

2006 - 2010

Long Điền

30

Nông nghiệp

2006 - 2010

Đất Đỏ

10,3

Nông nghiệp

2006 - 2010

Xuyên Mộc

10,42

Nông nghiệp

2006 - 2010

Dự kiến đến năm 2010 toàn tỉnh có 367.465 học sinh(gần 36% so tổng dân số). Trong đó nhà trẻ, mẫu giáo khoảng 51.261 học sinh,tiểu học khoảng 123.146 học sinh, trung học cơ sở khoảng 102.622 học sinh,trung học phổ thông khoảng 71.745 học sinh. Học sinh khác khoảng 18.690 họcsinh.

Theo quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng, định mức đấttheo đầu học sinh như sau: 20 m2 đối với mẫu giáo, 18 – 20 m2 đốivới học sinh cấp 1, 20-22 m2 đối với HS cấp 2, 20 – 22 đối với họcsinh cấp 3, học sinh chuyên nghiệp 28 - 30 m2 . Tuy vậy, khu vực đôthị như thành phố Vũng Tàu định mức thấp hơn các khu vực khác trong tỉnh, bìnhquân khoảng 10 - 12 m2 /học sinh.

Trên cơ sở định mức nêu trên và thực tiễn đất giáo dụchiện có ở từng địa phương, đến năm 2010 nhu cầu đất ngành giáo dục toàn tỉnh là677,24 ha.

Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất giáo dục như sau:

Hiện trạng năm 2006: 482,90 ha;

Quy hoạch 2000 - 2010 được duyệt: 884,11 ha;

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2006 - 2010: 677,24ha;

So với hiện trạng 2006 tăng thêm: 194,34 ha;

So với quy hoạch được duyệt thấp hơn: 206,87 ha;

Như vậy đến năm 2010 đất giáo dục xin điều chỉnh thấphơn chỉ tiêu quy hoạch cũ được duyệt tới 206,87 ha. Tăng so với hiện trạng 2006là 194,34 ha.

2.2.4.6. Đất cơ sở thể dục - thể thao (TDTT).

Bảng 3.19. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thể dục -thể thao

Hạng mục

Hiện trạng năm 1/2006

Quy hoạch sử dụng đất năm 2010

So sánh điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2006-2010

Hiện trạng 1/2006

Quy hoạch sử dụng đất 2000-2010

1

2

3 (*)

4 (**)

5 (***)

6=5-3

7=5-4

2.2.4.7

Toàn tỉnh

84,10

258,00

244,15

160,05

-13,85

1

Thành phố Vũng Tàu

7,31

80,00

37,30

29,99

-42,70

2

Thị xã Bà Rịa

11,83

30,00

33,83

22,00

3,83

3

Huyện Long Điền

8,43

27,50

32,58

24,15

5,08

4

Huyện Đất Đỏ

6,55

15,50

23,46

16,91

7,96

5

Huyện Xuyên Mộc

18,08

35,00

36,50

18,42

1,50

6

Huyện Châu Đức

22,16

40,00

44,28

22,12

4,28

7

Huyện Tân Thành

8,41

25,00

31,20

22,79

6,20

8

Huyện Côn Đảo

1,33

5,00

5,00

3,67

0,00

(*), (**), (***) như bảng 3.2

(****) xem phụ lục 3.19

- Đất cơ sở thể dục - thể thao gồm các hạng mục sau:trung tâm thể dục - thể thao cấp tỉnh. cấp huyện, các sân vận động và các cơ sởthể dục - thể thao khác.

- Trong kỳ quy hoạch lần này dự kiến bố trí đất thểdục, thể thao theo tiêu chuẩn quốc gia khoảng 2 - 3 m2/ng (Quyếtđịnh số 100/2005QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 5 năm 2005), bốtrí các trung tâm thể dục - thể thao, nhà tập, nhà thi đấu cấp tỉnh và cấphuyện ở các đô thị, bố trí cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã 01 sân vận động từ1,5 - 2 ha ở khu vực trung tâm xã; mỗi ấp hoặc cụm ấp 01 sân thể thao khoảng0,5 - 1 ha.

- Trên cơ sở trên nhu cầu đất thể dục, thể thao toàntỉnh đến năm 2010 là 244,15 ha. So với quy hoạch được duyệt thấp hơn 13,85 ha,so với hiện trạng năm 2006 tăng 160,05 ha.

- Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất cơ sở thể dục, thểthao như sau:

+ Hiện trạng năm 2006 : 84,10 ha.

+ Quy hoạch 2000 - 2010 được duyệt : 258,00 ha;

+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2006 – 2010 :244,15 ha;

+ So với hiện trạng 2006 tăng thêm : 160,05 ha;

+ So với quy hoạch được duyệt thấp hơn : 13,85 ha.

Với các hạng mục sau đây:

- (1) Cơ sở thể dục, thể thao cấp tỉnh: hiện có: 03 cơsở, diện tích sử dụng : 4,38 ha.

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao tại thành phố Vũng Tàu,diện tích sử dụng : 1,4 ha

+ Sân vận động Lam Sơn, diện tích sử dụng : 2,5 ha.

+ Các cơ sở thể dục, thể thao khác, diện tích sử dụng: 0,48 ha

- Dự kiến mở thêm đến năm 2010: 03 cơ sở, diện tích sửdụng : 9,8 ha.

+ 01 sân vận động mới, diện tích sử dụng : 3,5 ha.

+ 01 Khu huấn luyện đào tạo : 4,5 ha.

+ 01 hồ bơi (50 m x 8 làn bơi) : 1,8 ha.

- (2) Cấp huyện: sân vận động (SVĐ):

- Hiện có: 04 Sân vận động, diện tích sử dụng: 7,11ha. Bao gồm:

+ Sân vận động thành phố Vũng Tàu diện tích sử dụng : 0,84ha.

+ Sân vận động thị xã Bà Rịa diện tích sử dụng : 3,3ha.

+ Sân vận động huyện Long Điền diện tích sử dụng :1.47 ha.

+ Sân vận động huyện Côn Đảo diện tích sử dụng : 1,5ha.

- Dự kiến mở thêm đến 2010: 05 sân vận động diện tíchsử dụng: 27,27 ha. Bao gồm:

+ Sân vận động mới thị xã Bà Rịa, diện tích sử dụng :3,0 ha.

+ 02 sân vận động động mới huyện Tân Thành, diện tíchsử dụng: 4,0 ha.

+ Sân vận động mới huyện Long Điền, diện tích sử dụng: 3,0 ha.

+ 01 sân vận động mới huyện Đất Đỏ, diện tích sử dụng: 2.0 ha.

+ 02 sân vận động mới huyện Côn Đảo, diện tích sử dụng: 9,0 ha.

- Trung tâm thể dục, thể thao (TT'TDTT).

- Hiện có: 04 trung tâm thể dục, thể thao, diện tíchsử dụng: 7,09 ha. Bao gồm:

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao thị xã Bà Rịa, diện tíchsử dụng : 3,3 ha.

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Long Điền, diệntích sử dụng: 1,59 ha.

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Xuyên Mộc, diệntích sử dụng: 3,4 ha.

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Côn Đảo, diện tíchsử dụng : 1,2 ha.

- Dự kiến mở thêm đến năm 2010: 05 trung tâm thể dục,thể thao, diện tích sử dụng: 34,98 ha. Bao gồm:

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Long Đất: 05 ha (chungcho tất cả các công trình).

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Tân Thành : 10 ha

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao thành phố Vũng Tàu : 3,5ha.

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Châu Đức: 5,8 ha(gồm nhiều cơ sở thể dục, thể thao)

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Long Điền: 8,28 ha(mở rộng Trung tâm - Thể dục, Thể thao Bàu Thành).

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Xuyên Mộc: 1,6 ha(mở rộng).

+ Trung tâm Thể dục, Thể thao huyện Côn Đảo: 0,8 ha mởrộng làm thêm các công trình thể dục, thể thao).

- Các cơ sở khác: hiện có 04 cơ sở, diện tích sử dụng0,57 ha. Dự kiến đến năm 2010 thêm 11 cơ sở mới diện tích sử dụng là 5,87 ha.

- (3) Cấp xã: hiện có: diện tích sử dụng : 46,28 ha.Bao gồm:

+ Thị xã Bà Rịa : 4,75 ha.

+ Huyện Châu Đức : 2,5 ha.

+ Huyện Tân Thành : 3,7 ha.

+ Huyện Long Điền : 8,35 ha.

+ Huyện Đất Đỏ : 7,2 ha.

+ Huyện Xuyên Mộc : 19,78 ha.

- Dự kiến mở thêm đến năm 2010: diện tích sử dụng tăngthêm: 114,73 ha. Bao gồm:

+ Thành phố Vũng Tàu : 24 ha.

+ Thị xã Bà Rịa : 8,67 ha.

+ Huyện Châu Đức : 15,25 ha.

+ Huyện Tân Thành : 20,0 ha.

+ Huyện Long Điền : 30,0 ha.

+ Huyện Đất Đỏ : 10,3 ha.

+ Huyện Xuyên Mộc : 10,42 ha.

2.2.4.7. Đất chợ