ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 18 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CÁCDỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHKHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạchxây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dựán đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình thủ tục thực hiện vàquản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích kinh doanh, có nhu cầusử dụng đất, không sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban,ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh; Thủtrưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰCHIỆN, QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCHTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA(Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 67/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I.

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư và xây dựng có mục đíchkinh doanh, có nhu cầu sử dụng đất, sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địabàn tỉnh Khánh Hòa; trừ các trường hợp đầu tư trong khu Công nghiệp, khu Kinhtế Vân Phong; trừ các trường hợp đấu giá đất thực hiện dự án, đấu thầu dự án.

Điều 2. Trình tự thủ tục hành chính triển khai dựán đầu tư

1. Thỏa thuận địa điểm đầu tư

2. Đăng ký đầu tư

3. Cấp giấy chứng nhận đầu tư

4. Lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; lập và thẩm định thiếtkế cơ sở; lập và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc lập vàđăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; lập và phê duyệt phương án phòng cháychữa cháy

5. Chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Cấp phép xây dựng và quản lý dự án đầu tư

Điều 3. Hướng dẫn nhà đầu tư trong các lĩnh vựcchuyên ngành

1. UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang (dưới đây gọichung là UBND cấp huyện) có trách nhiệm chủ động thực hiện việc xúc tiến kêugọi đầu tư, tiếp xúc với nhà đầu tư, hướng dẫn về thủ tục đầu tư, có thể nhậnhồ sơ từ nhà đầu tư và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định này.

2. Các sở quản lý nhà nước chuyên ngành, Ban quản lý các dự án Khu dulịch Bắc bán đảo Cam Ranh có trách nhiệm tiếp xúc, hướng dẫn trực tiếp cho cácnhà đầu tư muốn đầu tư vào các lĩnh vực do ngành mình quản lý, đặc biệt là cáclĩnh vực xã hội hóa.

Điều 4. Phân cấp thỏa thuận địa điểm đầu tư

1. UBND cấp huyện cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư trên địa bànquản lý hành chính của huyện đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Namvà không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (lĩnh vực đầu tư có điều kiện đượcquy định tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đầutư).

2. UBND tỉnh cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tưcác trường hợp ngoài quy định tại khoản 1 Điều này .

Điều 5. Phân cấp kiểm tra thực hiện dự ánđầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp sau khi dự án đi vào hoạt động

1. UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện nơi có dự ántổ chức kiểm tra tình hình triển khai dự án và tình hình hoạt động của các nhàđầu tư đối với dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam.

2. UBND tỉnh giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp với các sở ngành liên quan kiểm tra hoặc tự tổ chức kiểm tra tình hìnhtriển khai dự án và tình hình hoạt động của các nhà đầu tư đối với dự án đầu tưcó tổng vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên.

Chương II.

THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ

Điều 6. Nội dung hồ sơ, số lượng hồ sơ đềnghị thỏa thuận địa điểm đầu tư

Nhà đầu tư tìm hiểu các thông tin liên quan đếnlĩnh vực, ngành nghề muốn đầu tư, lập hồ sơ theo Biểu mẫu số 1 của Phụ lục kèmtheo Quy định này gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ 08 (tám) bộ hồ sơ, trong đócó 1 bộ hồ sơ gốc để xem xét cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư.

Nội dung hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tưgồm:

1. Văn bản đề nghị của nhà đầu tư. Tư cách pháp lýcủa nhà đầu tư.

2. Dự án đầu tư khái quát (thể hiện ý định đầu tưcủa nhà đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư) gồm:

a) Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầutư, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện.

b) Giới thiệu về năng lực kinh nghiệm, năng lực tàichính thực hiện dự án.

c) Địa điểm đầu tư; nhu cầu về đất, mặt nước; bảnvẽ sơ đồ vị trí khu đất, mặt nước (nếu có).

3. Hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cá nhân tạiđịa điểm dự kiến của dự án đầu tư.

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Đối với trường hợp UBND cấp huyện cấp văn bản thỏathuận địa điểm đầu tư thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là UBND cấp huyện.

Đối với trường hợp UBND tỉnh cấp văn bản thỏa thuậnđầu tư thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khaidanh mục hồ sơ, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị thỏa thuậnđịa điểm đầu tư. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ phận nhận hồ sơ phải cấp giấybiên nhận có hẹn ngày trả lời kết quả.

Điều 8. Thỏa thuận địa điểm đầu tư đối vớitrường hợp địa điểm phù hợp quy hoạch

1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày UBNDcấp huyện tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp huyện cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầutư cho nhà đầu tư theo thẩm quyền. Nếu không đồng ý thì UBND cấp huyện có vănbản trả lời cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kếhoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn tất thủ tục trìnhUBND tỉnh. Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Kế hoạchvà Đầu tư trình, UBND tỉnh ban hành văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư cho nhàđầu tư.

3. Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần lấy ý kiến các ngànhthì chỉ lấy ý kiến của Sở Xây dựng và thời gian cấp văn bản thỏa thuận địa điểmđầu tư cho nhà đầu tư được kéo dài thêm 5 ngày làm việc so với thời gian quy địnhtại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 9. Trường hợp địa điểm xin lập dự ánchưa có quy hoạch hoặc không phù hợp quy hoạch

1. Đối với dự án nhóm A tại địa điểm chưa có quy hoạch ngành, chưa có quyhoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc đãcó nhưng không phải đất dân cư, an ninh quốc phòng, trong thời hạn 5 ngày làm việckể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh (có thể báocáo trực tiếp). Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tưbáo cáo, nếu ủng hộ dự án thì UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ quản lý ngành đồng thờicùng với nhà đầu tư báo cáo và làm việc với Bộ quản lý ngành để xem xét, bổsung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sungquy hoạch. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lýngành, UBND tỉnh cấp văn bảnthỏa thuận địa điểm đầu tư cho nhà đầu tư. Nếu không đồng ý thì UBND tỉnh cóvăn bản trả lời nhà đầu tư và nêu rõ lý do (Văn phòng UBND tỉnh ký thừa lệnh Chủtịch UBND tỉnh trả lời).

2. Đối với các dự án nhóm B, C tại địa điểm chưa có quy hoạch ngành, chưacó quy hoạch chi tiết xây dựng, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quantiếp nhận hồ sơ có văn bản kèm hồ sơ và phiếu ý kiến gửi lấy ý kiến các sở,ngành liên quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Bộ Chỉ huy quân sựtỉnh, sở quản lý nhà nước chuyên ngành, UBND cấp huyện nơi có dự án. Trong thời hạn 4 ngày làm việc các cơ quan được hỏi ý kiến điền nội dungý kiến vào phiếu ý kiến theo Biểu mẫu số 2 của Phụ lục kèm theo Quy định này vàgửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 7 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp huyện hoặc Sở Kế hoạch và Đầutư đề nghị, UBND tỉnh xem xét, quyết định bằng văn bản theo một trong các hướngnhư sau:

a) Chấp thuận cho UBND cấp huyện cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư.

b) Cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư.

c) Cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư và yêu cầu nhà đầu tư lập quyhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (trường hợp khu đất có diện tích từ 50 hatrở lên).

d) Chưa đồng ý cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, đề nghị nhà đầu tưchờ sau khi có quy hoạch được duyệt.

e) Không đồng ý cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý củaUBND tỉnh; UBND cấp huyện cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư cho nhà đầu tư.

3. Đối với trường hợp phải lấy ý kiến của Quân khu V và Bộ Quốc phòng thìtrong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Chỉ huy quânsự tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn tất thủ tục trình UBND tỉnh để UBND tỉnhcó văn bản gửi xin ý kiến Quân khu V và Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến chấp thuận của BộQuốc phòng, hoặc Quân khu V (nếu không cần ý kiến của Bộ Quốc phòng) cơ quan cấpvăn bản thỏa thuận địa điểm cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư cho nhà đầutư.

4. Đối với các dự án tại địa điểm chưa có quy hoạch ngành, chưa có quyhoạch chi tiết xây dựng mà tại khu vực đó có tài nguyên khoáng sản đã được điềutra, đánh giá hoặc đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thì Sở Tàinguyên và Môi trường phải có ý kiến về khoáng sản hoặc có ý kiến cụ thể để cơquan tiếp nhận hồ sơ dự thảo văn bản tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến của Bộ Tàinguyên và Môi trường theo quy định.

Chương III.

ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Điều 10. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầutư trong nước

1. Các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộcDanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tụcđăng ký đầu tư.

2. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồngViệt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tưlàm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tưtrao giấy biên nhận đăng ký đầu tư ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầutư.

Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo (đăng tải trên trang website của tỉnhKhánh Hòa) các nội dung cơ bản đã đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, sau khiđăng ký đầu tư (đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng VN đến dưới 300tỷ đồng VN) nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư và yêu cầu xácnhận ưu đãi đầu tư thì Nhà đầu tư lập Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tưtheo quy định tại Điều 13 của Quy định này nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư đểtrình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 11. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốnđầu tư nước ngoài

Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng ViệtNam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư thựchiện thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tưcăn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư để trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầutư.

Điều 12. Nội dung hồ sơ đăng ký cấp giấy chứngnhận đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư trong nước

Nội dung hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tưgồm:

a) Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư;

b) Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung được quyđịnh tại Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư;

c) Các loại giấy tờ khác theo quy định tại Điều 45của Luật Đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư nước ngoài

Nội dung hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tưgồm:

a) Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư;

b) Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung được quyđịnh tại Văn bản thoả thuận địa điểm đầu tư;

c) Các loại giấy tờ khác theo quy định tại khoản 1và 2 Điều 44 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Điều 13. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầutư

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, UBND tỉnh KhánhHòa cấp Giấy chứng nhận đầu tư, quá trình thực hiện bao gồm:

1. Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, Sở Kế hoạch vàĐầu tư hoàn tất hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kếhoạch và Đầu tư, UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Chương IV.

THẨM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Điều 14. Thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầutư

Dự án đầu tư thực hiện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên vàthuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên vàkhông thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

3. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộclĩnh vực đầu tư có điều kiện.

4. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 15. Nội dung hồ sơ thẩm tra cấp giấychứng nhận đầu tư

Nội dung hồ sơ thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tưgồm:

1. Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư.

2. Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung được quyđịnh tại Văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư

3. Hồ sơ theo quy định tại Nghị định số108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đối với từng trường hợp như sau:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều45 đối với Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên vàkhông thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều45 đối với Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên vàthuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều44 đối với Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng VN và thuộc lĩnh vực đầutư có điều kiện.

Điều 16. Số bộ hồ sơ và cơ quan tiếp nhậnhồ sơ

Nhà đầu tư nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ hồsơ, trong đó có ít nhất 1 bộ hồ sơ gốc.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận,kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư. Khi nhận đủhồ sơ hợp lệ, bộ phận nhận hồ sơ phải cấp giấy biên nhận có hẹn ngày trả lờikết quả.

UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Quytrình đăng ký, thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với từng trường hợp cụthể và thực hiện công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 17. Thời gian cấp giấy chứng nhận đầutư

1. Đốivới dự án thuộc loại thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền chấpthuận của Thủ tướng Chính phủ, trình tự thực hiện như sau:

-Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quantiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tracủa các Bộ, ngành liên quan.

Trườnghợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung về nội dung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báobằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

-Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơquan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấnđề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

-Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh lậpbáo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.

-Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủtướng Chính phủ, UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

-Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnhUBND tỉnh có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nêu rõ lý do. Sở Kếhoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến nhà đầu tư.

2. Đối với dự án thuộc loại thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư không cầncó ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ:

-Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quantiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tracủa sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ,ngành liên quan.

Trườnghợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhàđầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.

-Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơquan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấnđề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

-Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch vàĐầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trong thờihạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, UBND tỉnh quyết địnhviệc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

-Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnhUBND tỉnh có văn bản thông báo cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

Chương V.

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG

Điều 18. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng

Trườnghợp dự án đầu tư tại địa điểm đã có quy hoạch chung xây dựng, chưa có quy hoạchchi tiết xây dựng, nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 vàtỷ lệ 1/500 đối với Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng đất có diện tíchtrên 50 ha; lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với Dự án đầu tưxây dựng công trình sử dụng đất có diện tích từ 50 ha trở xuống. Sở Xây dựng tổchức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 19. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiếtxây dựng tỷ lệ 1/500

1. Nhàđầu tư tổ chức lập Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và nộp tại SởXây dựng để được thẩm định phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩmquyền.

2.Thời gian Sở Xây dựng thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khôngquá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.Thời gian UBND tỉnh phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt quy hoạch chi tiết xâydựng tỷ lệ 1/500 không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩmđịnh của Sở Xây dựng.

Chương VI.

LẬP VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 20. Lập, thẩm định thiết kế cơ sở dựán đầu tư xây dựng công trình

Sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500được phê duyệt, nhà đầu tư tổ chức lập thiết kế cơ sở và nộp tại Sở quản lý xâydựng chuyên ngành để thẩm định thiết kế cơ sở theo đúng quy định của Luật Xâydựng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng.

Điều 21. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơsở

1. Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành (Bộ Côngnghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xâydựng) tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm A và các dự án quan trọngquốc gia theo quy định của Chính phủ

2. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (Sở Côngnghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xâydựng) tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C theo quy định củaChính phủ.

3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có liên quantới nhiều loại công trình khác nhau thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ, sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (sở quản lýxây dựng chuyên ngành có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chấtmục tiêu dự án) có trách nhiệm lấy ý kiến của các sở quản lý xây dựng chuyênngành và các cơ quan liên quan.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án nhómB, 5 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định thiết kếcơ sở gửi cho cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở.

Trường hợp thiết kế cơ sở chưa đủ điều kiện để thẩmđịnh, cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở phải thông báo bằng văn bản đếnNhà đầu tư kết quả thẩm định có nêu rõ nội dung những vấn đề cần phải bổ sung,hoàn chỉnh.

Điều 22. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở

Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự ánnhóm B là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự ánnhóm C là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 23. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường hoặc Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường

Sau khi quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt,nhà đầu tư cần tiến hành đồng thời việc lập thiết kế cơ sở và báo cáo đánh giátác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường.

1. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theoquy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành, nộp tạiSở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường) để được thẩmđịnh và phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Lập Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự ánkhông phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảovệ môi trường và các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môitrường, nộp tại UBND cấp huyện nới có dự án để đăng ký và cấp giấy xác nhận.

3. Thời gian thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánhgiá tác động môi trường là 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên Môi trườngnhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Thời gian xem xét, cấp giấy xác nhận cam kết bảovệ môi trường là 5 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện nhận được bản camkết bảo vệ môi trường hợp lệ.

UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựngQuy trình thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với từng trườnghợp cụ thể và thực hiện công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên vàMôi trường.

Điều 24. Thẩm định, phê duyệt về phòng cháyvà chữa cháy

Nhà đầu tư lập Hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệtvề phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Chính phủ và nộp tại Phòng Cảnhsát phòng cháy - chữa cháy Công an tỉnh Khánh Hòa để thẩm định và phê duyệttheo thẩm quyền.

Thời hạn thẩm định và phê duyệt về phòng cháy và chữacháy là 20 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Cảnh sát phòng cháy - chữa cháy Côngan tỉnh Khánh Hòa nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 25. Phê duyệt dự án, điều chỉnh dự ánđầu tư xây dựng công trình

1. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm phê duyệt dự ánđầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn tất các thủ tục về quy hoạch chi tiếtxây dựng, thiết kế cơ sở, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định,thực hiện thủ tục để được cấp giấy phép xây dựng, đăng ký tiến độ xây dựng vớicơ quan được UBND tỉnh Khánh Hòa giao thực hiện việc kiểm tra tiến độ thực hiệndự án tại Điều 5 của Quy định này và tiến hành khởi công xây dựng công trìnhtheo đúng tiến độ đã đăng ký.

2. Khi có sự thay đổi về nội dung đầu tư, quy mô đầu tư làm thay đổi nộidung thiết kế cơ sở, nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo với Sở Kế hoạch và Đầutư để xin ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh và thực hiện các thủ tục điều chỉnhliên quan.

3. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng xây dựng Quy trình thẩm định thiết kế cơsở, cấp giấy phép xây dựng đối với từng trường hợp cụ thể và thực hiện côngkhai tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Xây dựng.

Chương VII.

THUÊ ĐẤT, GIAO ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 26. Đối với trường hợp nhà đầu tư phảitự thỏa thuận để có đất thực hiện dự án

Sau khi có được văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, nhà đầu tư tự tiếnhành lập phương án bồi thường giải tỏa đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổchức đang sử dụng đất

Sau khi bồi thường giải tỏa xong, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện các thủtục để được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành việc thỏa thuận, bồi thường,giải tỏa để có đất thực hiện dự án.

Điều 27. Đối với trường hợp nhà đầu tưkhông phải tự thỏa thuận để có đất thực hiện dự án

Dự án một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài, dự án đầu tư thuộcnhóm A theo quy định của pháp luật, dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sảntheo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đấtđể làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảovệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế thì nhà đầu tư không thực hiện việc thỏa thuận để cóđất thực hiện dự án.

Sau khi dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở nhu cầusử dụng đất tại hồ sơ đề nghị giao đất hoặc thuê đất, UBND tỉnh xem xét banhành Quyết định thu hồi đất theo Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 vàphối hợp với nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường, giải tỏa, tái định cư.

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà đầu tư sau khi khu đất dự án được thựchiện xong bồi thường giải tỏa.

Điều 28. Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuêđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật hướng dẫn thựchiện Luật Đất đai.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 29. Trình tự, thời gian thực hiện việcgiao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với đất không phải giải phóng mặt bằng hoặc đãhoàn tất việc giải phóng mặt bằng (trường hợp nhà đầu tư đã hoàn tất việc thỏathuận bồi thường giải tỏa để có đất thực hiện dự án cũng được xem là đã hoàntất việc giải phóng mặt bằng), trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ (không kể thời gianngười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn tất thủ tục vàtrình UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcđề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND tỉnh ban hành quyết định giaođất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp UBND tỉnh không chấp thuận; Văn phòngUBND tỉnh thừa lệnh UBND tỉnh có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đểthông báo cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

Sau khi hoàn tất các thủ tục về giao đất, cho thuêđất nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Chương VIII.

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCCỦA TỈNH

Điều 30. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầutư

1. Nhà đầu tư được quyền yêu cầu các cơ quan chứcnăng cung cấp các thông tin về quy hoạch, về ưu đãi đầu tư; được hưởng các chếđộ chính sách ưu đãi theo đúng quy định của nhà nước. Sau khi đã đăng ký đầu tưhoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư được quyền yêu cầu các cơ quanchức năng thực hiện việc xem xét thẩm định hồ sơ theo đúng thời hạn quy định.Trong quá trình thực hiện dự án được quyền đề nghị các cơ quan chức năng phốihợp xử lý các vấn đề khó khăn vướng mắc.

2. Nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khaithực hiện dự án theo đúng các quy định của pháp luật, đúng theo tiến độ đăngký.

3. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật vềcác thông tin trong hồ sơ dự án (năng lực tài chính, nhân sự, kinh nghiệm, camkết đầu tư v.v..); nhà đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm trong quá trình triểnkhai thực hiện dự án ngoài hiện trường, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quanquản lý nhà nước về sự tuân thủ quy hoạch được duyệt, chất lượng công trình, antoàn lao động, vệ sinh môi trường, tiến độ thực hiện v.v..

4. Kể từ thời điểm có văn bản thỏa thuận địa điểmđầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện định kỳ vào ngày 25hàng tháng gửi cho UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch vàĐầu tư; trường hợp tiến độ thực hiện chậm so với kế hoạch được duyệt hoặc đãđăng ký thì Chủ đầu tư phải báo cáo lý do, biện pháp khắc phục và thời gian giahạn gửi đến UBND cấp huyện nơi đặt dự án và Sở Kế hoạch và Đầu tư để được xemxét gia hạn.

5. Đối với các dự án đã đi vào hoạt động thì nhàđầu tư có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động định kỳ vào ngày 25 hàngtháng gửi cho UBND cấp huyện, sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở Kế hoạch vàĐầu tư.

Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên vàMôi trường

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất; hướng dẫn, triển khai công tác công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttheo đúng quy định của Luật Đất đai; kiểm tra việc tuân thủ thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện tốt công tác cung cấp thông tin về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất khi nhà đầu tư có yêu cầu.

2. Công tác quy hoạch khai thác, sử dụng khoáng sản

Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dựng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa, làm cơ sở để cung cấp cácthông tin liên quan đến lĩnh vực khoáng sản khi nhà đầu tư có yêu cầu.

3. Công tác thẩm định nhu cầu sử dụng đất, giao đấtcho nhà đầu tư

Ban hành công khai quy trình thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tưtrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Thực hiện thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định phương án về đánh giá tácđộng môi trường đúng thời hạn quy định.

Kịp thời phối hợp với địa phương trong công tácgiao đất cho nhà đầu tư ngoài hiện trường theo đúng quy định.

Phối hợp với các sở ban ngành liên quan, địa phươngtrong công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng đối với dự án nhóm A,dự án 100% vốn nước ngoài, dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặtbằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môitrường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu kinh tế.

4. Công tác kiểm tra theo dõi quá trình thực hiệndự án

Trong quá trình triển khai dự án ngoài hiện trường,Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra mốc định vị giới hạn khuđất, cơ cấu diện tích sử dụng đất trên thực địa so với hồ sơ dự án. Kịp thời xửlý khi nhà đầu tư vi phạm các vấn đề trên.

Kiểm tra việc tuân thủ các giải pháp bảo vệ môitrường của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và khi dự án đưa vào hoạtđộng.

Điều 32. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng khi nhàđầu tư có yêu cầu.

2. Có trách nhiệm tham gia ý kiến đóng góp đối vớihồ sơ dự án khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị.

3. Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và cấp phép xâydựng cho công trình theo đúng quy định.

4. Hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình,thanh tra, kiểm tra và giám sát các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dựngtheo đúng quy định của pháp luật.

Điều 33. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầutư

1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấphuyện kiểm tra tình hình triển khai dự án, tình hình hoạt động của các dự án cóvốn đầu tư từ 15 tỷ đồng VN trở lên.

2. Công khai thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

3. Báo cáo định kỳ 2 tuần một lần các vướng mắc khókhăn của các dự án đầu tư để UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời, đẩy nhanhtiến độ thực hiện dự án; đồng thời định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình hoạt độngcông tác đầu tư không sử dụng vốn ngân sách, báo cáo đề xuất UBND tỉnh các biệnpháp nhằm thúc đẩy đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Điều 34. Trách nhiệm của các sở ban ngànhliên quan khác

1. Cung cấp các thông tin về quy hoạch ngành chonhà đầu tư khi có đề nghị. Chủ động giới thiệu, kêu gọi, hướng dẫn các nhà đầutư thuộc ngành lĩnh vực mình đang quản lý.

2. Tham gia ý kiến đóng góp đối với hồ sơ dự án khicơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị.

Điều 35. Trách nhiệm của UBND cấp huyện nơicó dự án đầu tư

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đền bùgiải tỏa

Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, quy hoạch chi tiết xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Triển khai công tác công bố quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, quy hoạch xây dựng theo đúng quy định của Luật Đất đai và Luật Xâydựng; kiểm tra việc tuân thủ thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyhoạch xây dựng trên địa bàn huyện.

Thực hiện tốt công tác cung cấp thông tin về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng khi nhà đầu tư có đề nghị.

Chủ trì phối hợp với các sở ban ngành liên quanthực hiện nhanh công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng đối với dự ánnhóm A, dự án 100% vốn nước ngoài, dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sảntheo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đấtđể làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảovệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế.

2. Công tác hướng dẫn, kiểm tra theo dõi quá trìnhthực hiện dự án

UBND cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn các thủtục đầu tư và xây dựng; tổ chức kiểm tra, theo dõi tình trạng sử dụng đất (kiểmtra mốc định vị giới hạn khu đất, cơ cấu diện tích sử dụng đất trên thực địa sovới hồ sơ dự án) và tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư (đối với dự án cóvốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng).

Kiểm tra việc tuân thủ các giải pháp bảo vệ vệ sinh,môi trường của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

Phối hợp với các ngành kịp thời xử lý khi có tranhchấp giữa nhà đầu tư với cá nhân, tổ chức liên quan.

Kịp thời xử lý các vi phạm của nhà đầu tư về tiếnđộ, quy hoạch, an toàn vệ sinh môi trường theo đúng thẩm quyền hoặc kịp thờibáo cáo lên UBND tỉnh.

Thực hiện báo cáo tình hình triển khai các dự ánđầu tư trên địa bàn huyện; định kỳ 3 tháng một lần gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chương IX.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36. Thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư;thu hồi lại đất

1. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụngtrong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so vớitiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa màkhông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất chophép thì bị thu hồi đất.

2. Dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư sau 12tháng mà nhà đầu tư không triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiếnđộ đã cam kết và không có lý do chính đáng thì bị thu hồi giấy Chứng nhận đầutư.

3. Trường hợp nhà đầu tư vi phạm về tiến độ thựchiện dự án, vi phạm về quy hoạch, quản lý chất lượng công trình, an toàn laođộng, vệ sinh môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có văn bản nhắc nhở, yêucầu khắc phục nhưng vẫn cố tình vi phạm thì UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyênmôn kiến nghị hình thức xử lý hành chính, đồng thời có văn bản gia hạn lần cuốicho nhà đầu tư, hết thời hạn trên nhà đầu tư vẫn chưa thực hiện biện pháp khắcphục; UBND tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi giấy Chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặcthu hồi đất.

Điều 37. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấphuyện căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện quy định tại Quy định này.

Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp cùng vớicác sở ngành thống nhất các biểu mẫu liên quan đến công tác báo cáo tình hìnhtriển khai dự án, tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Các dự án đã được giao đất, cho thuê đất để thựchiện dự án đầu tư; các dự án đã được UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và ban hành vănbản thỏa thuận đầu tư, thì không phải thực hiện lại các thủ tục theo quy địnhnày. Các nội dung về triển khai kiểm tra thực hiện dự án đầu tư và hoạt độngcủa các doanh nghiệp sau khi dự án đi vào hoạt động thực hiện theo quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này,nếu có vấn đề vướng mắc các nhà đầu tư, các tổ chức liên quan kịp thời gửi ýkiến bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hànhđiều chỉnh sửa đổi./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

(Kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 18tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Biểu mẫu số 1

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ

I. Tên gọi của Hồ sơ:HỒ SƠ THOẢ THUẬN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN + TÊN DỰ ÁN

II. Nơi gửi đến: UBNDtỉnh Khánh Hòa (Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: UBND cấp huyện nơi đặt dự án hoặc SởKế hoạch và Đầu tư)

III. Số bộ hồ sơ: 08bộ (trong đó có 1 bộ gốc)

IV. Nội dung hồ sơ đềnghị thỏa thuận địa điểm đầu tư

Văn bản đề nghị cấpvăn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, trong đó nêu rõ:

1. Tính pháp lý:

1.1. Đối với nhà đầutư là cá nhân

a) Họ tên (họ tên,chức vụ, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch);

b) Chứng minh nhândân/hộ chiếu (số, ngày, nơi cấp);

Giấy tờ chứng thực cánhân khác đối với trường hợp không có CMND/hộ chiếu (tên giấy, số, ngày, nơicấp).

c) Nơi đăng ký hộ khẩuthường trú;

d) Chỗ ở hiện nay:(địa chỉ, điện thoại, Fax, Email).

1.2. Đốivới nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức

a) Tên doanh nghiệp/tổchức;

b) Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập (số, ngày cấp,nơi cấp);

c) Thông tin về ngườiđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

- Họ tên (họ tên, ngàysinh, dân tộc, quốc tịch);

- Chứng minh nhândân/hộ chiếu (số, ngày, nơi cấp);

- Giấy tờ chứng thựccá nhân khác đối với trường hợp không có CMND/hộ chiếu (tên giấy, số, ngày, nơicấp);

- Chức vụ;

- Nơi đăng ký hộ khẩuthường trú;

- Chỗ ở hiện nay: (địachỉ, điện thoại, Fax, Email).

2. Dự ánđầu tư khái quát thể hiện ý định đầu tư của nhà đầu tư và các điều kiện để thựchiện đầu tư gồm:

a) Tên dựán đầu tư, mục tiêu đầu tư (các hoạt động kinh doanh của dự án), quy mô đầu tư,tổng vốn đầu tư (... tỷ đồng), bản vẽ thể hiện phương án bố trí tổng mặt bằng,mô tả về đặc điểm kiến trúc công trình (xác định sơ bộ về số tầng (... tầng) vàchiều cao công trình (... mét), mật độ xây dựng (...%)...), dự kiến tiến độthực hiện (... tháng - kể từ tháng khởi công xây dựng đến tháng kết thúc xâydựng đưa dự án vào hoạt động).

b) Giớithiệu về công nghệ của dự án (nếu có)

c) Giớithiệu về năng lực kinh nghiệm: Kinh nghiệm của nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tưnày hoặc có đơn vị có kinh nghiệm tham gia với nhà đầu tư.

d) Giớithiệu về năng lực tài chính thực hiện dự án.

e) Địa điểmđầu tư: nhu cầu về đất (... ha), mặt nước ( . . .ha); sơ đồ, bản vẽ vị trí ranhgiới khu đất, mặt nước (do đơn vị lập hoặc thuê lập).

3. Kiến nghịvà cam kết.

a) Kiến nghịcủa nhà đầu tư: Về ưu đãi đầu tư, về giá đất ... để lập dự án đầu tư sau khiđược UBND tỉnh chấp thuận về địa điểm.

b) Cam kết vềtính chính xác của nội dung hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm

c) Cam kết vềtiến độ thực hiện (kể từ tháng khởi công xây dựng đến tháng kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động).

4. Ký tên,đóng dấu (nếu là doanh nghiệp/tổ chức)

Biểu mẫu số 2

1. Mẫu văn bản Sở Kế hoạch và Đầu tư thamgia góp ý kiến thực hiện việc cấp thỏa thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /SKH-HTĐT

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầu tư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo:

- Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Về tư cách pháp lý của Chủ đầu tư

- Đầy đủ: □ - Chưa đầy đủ: □

b) Về năng lực tài chính của chủ đầu tư

- Đạt yêu cầu: □ - Chưa đạt yêu cầu: □

c) Về ngành nghề đầu tư

- Ngành nghề có điều kiện:□ - Cần xin ý kiến Chính phủ: □

- Không có điều kiện: □

d) Về Ưu đãi đầu tư

- Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: □

- Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: □

- Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: □

- Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: □

e) Kiến nghị

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

2. Mẫu văn bản Sở Tài nguyên Môi trường tham giagóp ý kiến thực hiện việc cấp thoả thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /STNMT

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầutư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo:

- Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Sự phù hợp về quy hoạch sử dụng đất

- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt: □

- Chưa phù hợp với quy hoạch nhưng có thể chấp nhận cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất: □

- Không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, không chấp nhận cho phépchuyển mục đích sử dụng đất: □

b) Về môi trường

- Không ảnh hưởng đến môi trường: □

- Phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường: □

- Phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường: □

- Ô nhiễm môi trường, không thể chấp nhận: □

c) Về sử dụng tài nguyên

- Không sử dụng tài nguyên khoáng sản: □

- Sử dụng tài nguyên, phải làm các thủ tục cấp phép khai thác: □

d) Kiến nghị

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

3. Mẫu văn bản Sở Tài chính tham gia góp ý kiếnthực hiện việc cấp thỏa thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /STC

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầutư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo: - Có: □ -Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a)Về năng lực tài chính của chủ đầu tư:

- Đạt yêu cầu: □ - Chưa đạt yêu cầu: □

b) Đơn giá đất tại khu vực dự án theo Bảng giá đất hiện nay của tỉnhKhánh Hòa là: ......... đồng/m2.

c) Giá đất

- Đối với hình thức giao đất có thu tiền: khoảng ....... đồng

- Trả tiền thuê đất hàng năm:

+ Đơn giá thuê đất: ........ đồng/m2/năm.

+ Đơn giá thuê mặt nước: ......... đồng/m2/năm.

d) Kiến nghị

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

4. Mẫu văn bản Sở Xây dựng tham gia góp ý kiến thựchiện việc cấp thoả thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /SXD

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầutư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo: - Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Sự phù hợp về quy hoạch xây dựng

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt: □

- Chưa phù hợp với quy hoạch nhưng có thể tiếp nhận dự án đầu tư: □

- Không phù hợp với quy hoạch, không chấp nhận cho phép đầu tư: □

- Chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng nhưng có thể tiếp nhận dự án đầutư: □

- Chưa có quy hoạch, không chấp nhận cho phép đầu tư: □

b) Về xây dựng, cảnh quan, kiến trúc

- Mật độ xây dựng tối đa: ...... %

- Tầng cao tối đa: ..... tầng, tối thiểu: ....... tầng

c) Kiến nghị:

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

5. Mẫu văn bản UBND cấp huyện tham gia góp ý kiếnthực hiện việc cấp thỏa thuận địa điểm đầu tư

TỈNH KHÁNH HÒA
UBND HUYỆN ....

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /UBND

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dự án: b) Nhà đầutư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo: - Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Hiện trạng sử dụng đất

+ Loại đất: Nông nghiệp (…m2), Lâm nghiệp (…m2),đất ở (…m2) …

+ Đất do nhà nước đang quản lý:…m2.

+ Đất giao cho hộ gia đình quản lý: …m2.

b) Sự phù hợp về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt: □

+ Chưa phù hợp với quy hoạch nhưng có thể chấp nhận cho phép đầu tư: □

+ Không phù hợp với quy hoạch, không chấp nhận cho phép đầu tư: □

c) Mức độ khó khăn về giải phóng mặt bằng

- Bình thường:□ - Khó:□ - Rất khó: □

d) Kiến nghị:

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

6. Mẫu văn bản Sở quản lý ngành tham gia góp ý kiếnthực hiện việc cấp thoả thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ .............................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /S......

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầu tư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo: - Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành

- Phù hợp với quy hoạch được duyệt: □

- Chưa phù hợp với quyhoạch nhưng có thể chấp nhận cho phép lập dự án đầu tư: □

- Không phù hợp với quy hoạch, không chấp nhận cho phép đầu tư: □

b) Thông tin về hiện trạng pháttriển ngành cần lưu ý khi lập dự án đầu tư

- Năng lực các doanh nghiệp hiện có:

- Vấn đề nguyên liệu: + Hạn chế: □ + Không hạn chế: □

- Vấn đề về thị trường: + Hạn chế: □ + Không hạn chế: □

- Vấn đề về lao động: + Hạn chế: □ + Không hạn chế: □

c) Về ưu đãi đầu tư

- Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: □

- Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: □

d) Kiến nghị

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

7. Mẫu văn bản Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tham gia gópý kiến thực hiện việc cấp thỏa thuận địa điểm đầu tư

UBND TỈNH KHÁNH HÒA
BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /S......

Nha Trang, ngày tháng năm

PHIẾU Ý KIẾN

1. Cơ quan lấy ý kiến

2. Cơ quan tham gia ý kiến

3. Theo đề nghị của cơ quan lấy ý kiến tại Công văn (số, ngày)

4. Đối với dự án đầu tư

a) Tên dựán: b) Nhà đầu tư: c) Địa điểm:

d) Có hồ sơ kèm theo: - Có: □ - Không có: □

5. Ý kiến tham gia (đánh dấux vào nội dung liên quan nếu đồng ý)

a) Sự ảnh hưởng về mặt an ninh quốc phòng

- Không ảnh hưởng: □

- Ảnh hưởng: □

b) Kiến nghị

- Đề nghị cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

- Đề nghị xin ý kiến Quân khu V và Bộ Quốc phòng: □

- Đề nghị không cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư: □

Lý do đề nghị không cấp thỏa thuận địa điểm và các ý kiến khác:

Nơi nhận:
- Cơ quan lấy ý kiến;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC

Biểu mẫu số 3:

Mẫu Thông báo về việc thoả thuận địa điểm

CƠ QUAN CẤP
THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /TB- ....

Nha Trang, ngày tháng năm

THÔNGBÁO

Về việc thỏa thuậnđịa điểm lập dự án đầu tư . . . .

Xét đề nghị của nhà đầu tư . . . .;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số ...../SKHĐT-HTĐTngày ...../...../200…(trường hợp UBND tỉnh cấp văn bản thỏa thuận địa điểm);

Căn cứ Quyết định số ...../.....ngày ...../...../..... của UBND tỉnhKhánh Hòa quy định Quy trình thủ tục dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốnngoài ngân sách;

Cơ quan cấp văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư thỏa thuận địa điểm chophép nhà đầu tư nghiên cứu, lập dự án đầu tư với các nội dung như sau:

1. Nội dung dự án đầu tư khái quát

- Tên dự án đầu tư:

- Lĩnh vực hoạt động:

- Tổng vốn đầu tư:

- Nguồn vốn đầu tư (Vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn khác):

- Nhóm dự án: A hay không A; thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện haykhông.

- Quy mô đầu tư:

- Địa điểm của dự án:

- Diện tích đất, mặt nước:

- Hình thức đầu tư: Đầu tư 100% vốn trong nước hay Đầu tư liên doanh vớinước ngoài hay Đầu tư 100% vốn nước ngoài.

- Nhà đầu tư:

- Người đại diện cho nhà đầu tư (nếu có):

2. Trách nhiệm của nhà đầu tư

- Lập hồ sơ dự án đầu tư và đăng ký đầu tư hoặc đề nghị cấp giấy chứngnhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Thực hiện việc thỏa thuận, bồi thường giải phóng mặt bằng để có đất,mặt nước thực hiện dự án (đối vơi dự án phải tự thỏa thuận, không thực hiệnviệc thu hồi đất).

- Liên hệ với Sở Tài nguyên Môi trường, UBND cấp huyện để thực hiện việcđền bù, giải phóng mặt bằng (đối với dự án tỉnh thực hiện tổ chức đền bù, giảiphóng mặt bằng).

- Liên hệ với Sở Xây dựng để được hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệtquy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế cơ sở.

- Thời hạn thực hiện các nội dung trên là .... tháng (trên cơ sở đề nghịcủa nhà đầu tư) kể từ ngày ban hành Thông báo này. Nếu quá thời hạn mà nhà đầutư không hoàn tất thực hiện thì Thông báo này hết hiệu lực, mọi chi phí liênquan nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm.

3. Nhiệm vụ của các sở,ngành

- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thủ tục đăng ký đầu tư (đối với dự án có tổng mức từ 15 tỷ đồng VN đến dưới300 tỷ đồng VN) hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư (đối với dự áncó tổng mức >300 tỷ đồng VN).

- UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện việc bồi thường, giải tỏa, giảiphóng mặt bằng để có đất thực hiện dự án.

- Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện thủ tục thuêđất, giao đất sau khi hoàn tất việc đền bù, giải phóng mặt bằng.

- Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tụclập hồ sơ thiết kế cơ sở cho Nhà đầu tư.

- Các sở, ngành có liên quan tạo điều kiện cho nhà đầu tư trong quá trìnhthực hiện./.

Nơi nhận:
- Như mục 3;
- xxxx;
- Lưu: VT/...

CƠ QUAN BAN HÀNH
THỎA THUẬN ĐỊA ĐIỂM