ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 67/2011/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT(K) NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai;

Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất(sau đây gọi là Nghị định số120/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước(sau đây gọi là Nghịđịnh số 121/2010/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất(sau đây gọi là Thông tư số 93/2011/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước(sau đây gọi là Thông tư số94/2011/TT-BTC );

Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài nguyên vàMôi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tại Tờ trình số: 565/TTr-STNMT-STC-CT ngày 19 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Quyết định này quyđịnh về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuêđất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vềđất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) làtỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trườngtrong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy bannhân dân tỉnh quy định.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Xác định giá đất tính thu tiền sửdụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân.

2. Xác định đơn giá cho thuê đất mớicủa các tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhânnước ngoài; hộ gia đình, cá nhân.

3. Xác định lại đơn giá thuê đất củacác tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nướcngoài; hộ gia đình, cá nhân khi hết thời kỳ ổn định; chuyển từ hình thức giaođất sang thuê đất.

4. Xác định tiền sử dụng đất của cáctổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân khi giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đíchsử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất.

5. Xác định tiềnbồi thường, hỗ trợ về đất đối với các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồiđất.

6. Tính khấu trừtiền bồi thường, hỗ trợ về đất (nếu có) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất phải nộp.

Điều 3. Đối tượngkhông áp dụng

1. Các trườnghợp đất do cơ quan Nhà nước quản lý; đất do Nhà nước thực hiện giải phóng mặtbằng nay giao lại cho tổ chức, cá nhân mà không thông qua hình thức đấu giá.

2. Đất thuộc cácdoanh nghiệp Nhà nước quản lý nay tiến hành cổ phần hóa.

3. Các dự án cóphương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưngkhông áp dụng khoản 5 Điều 2 và chủ đầu tư dự án có đề nghị được tính khấu trừtiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt.

Điều 4. Hệ số điềuchỉnh giá đất (K)

1. Đối với đất sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

a) Đối với thị xã Thủ Dầu Một

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.50

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.50

3

Đất rừng sản xuất

1.50

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.50

b) Đối với thị xã Thuận An và thị xãDĩ An

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.50

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.50

3

Đất rừng sản xuất

1.50

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.50

c) Đối với huyện Tân Uyên và huyện Bến Cát

- Các xã, thị trấn: Thái Hòa, Tân Phước Khánh, Uyên Hưng,Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Hiệp, Hội Nghĩa, Khánh Bình, Bạch Đằng, Thạnh Phước,Thạnh Hội, Tân Vĩnh Hiệp (thuộc huyện Tân Uyên); Mỹ Phước, An Điền, An Tây,Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Phú An, Tân Định, Thới Hòa (thuộc huyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.20

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.20

3

Đất rừng sản xuất

1.20

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.20

- Các xã: Tân Bình, Bình Mỹ, Tân Lập, Tân Định, Tân Thành,Hiếu Liêm, Đất Cuốc, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An (thuộc huyện Tân Uyên); CâyTrường, Hưng Hòa, Lai Hưng, Lai Uyên, Long Nguyên, Tân Hưng, Trừ Văn Thố (thuộchuyện Bến Cát)

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

d) Đối với huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo

STT

Loại đất

Hệ số điều chỉnh
(K)

1

Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại

1.00

2

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác

1.00

3

Đất rừng sản xuất

1.00

4

Đất nuôi trồng thủy sản

1.00

2. Đối với đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đấtsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp tại đô thị

Chi tiết các Phụ lục I, II, III đính kèm theo Quyết định này

Phụ lục I: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) cáctrục đường giao thông chính đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tại nôngthôn – khu vực 1.

Phụ lục II: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) cáctrục đường giao thông nông thôn đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tạinông thôn – khu vực 2.

Phụ lục III: Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) cácđường phố đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh tại đô thị.

Điều 5. Nguyêntắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiềnbồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đượcxác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy bannhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm (đã nhân với hệ số điều chỉnh (Đ)nếu là đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) nhân (x) với hệ sốđiều chỉnh giá đất (K) được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:

1. Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đấttrồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủysản

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số
điều chỉnh giá đất (K)

2. Đất ở tại đô thị; đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệptại nông thôn

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số
điều chỉnh các trục đường giao thông (Đ)

x

Hệ số
điều chỉnh giá đất (K)

Điều 6. Tổ chứcthực hiện

Căn cứ phạm vi, đối tượng thực hiện và các quy định của phápluật liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm:

1. Sở Tài chính xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất,theo dõi việc xác định giá đất để tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho từngdự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuêđất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấutrừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuếthường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quảnlý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặccác trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiềnsử dụng đất; tiền thuê đất; tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừtiền bồi thường, hỗ trợ về đất để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như chongười sử dụng đất.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính –Kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xácđịnh và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quyđịnh.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợpsai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác địnhvà thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ giá đình và cá nhân đểtránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 và thay thếQuyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thu tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tính khấu trừ tiền bồithường, hỗ trợ về đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Trong quá trình triển khaithực hiện nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Giám đốccác sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh thông qua các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết.Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đềxuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng CụcThuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban,ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Lê Thanh Cung

PHỤ LỤC I

BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀUCHỈNH GIÁ ĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢNXUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 1
(Kèmtheo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhândân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

I.

THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT:

1

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Suối Giữa

Ngã 4 Võ Cái

1,4

Ngã 4 Võ Cái

Cầu Ông Cộ

1,4

2

Đại lộ Bình Dương

Ranh xã Chánh Mỹ

Ranh phường Hiệp An

1,4

3

Huỳnh Văn Cù

Phía tiếp giáp với xã Chánh Mỹ

1,4

4

Lê Chí Dân

Ngã 4 Cây Me

Hồ Văn Cống

1,4

5

Nguyễn Văn Cừ

Huỳnh Văn Cù

Lê Chí Dân

1,4

6

Hồ Văn Cống

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1,4

7

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

1,4

8

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

1,4

9

Huỳnh Thị Hiếu

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Đình Tân An

1,4

10

Cách Mạng Tháng Tám

Ngã 4 chợ Cây Dừa

Mũi tàu (tiếp giáp xã Chánh Mỹ)

1,4

11

Lê Văn Tách

Hồ Văn Cống

Cuối tuyến

1,4

12

Nguyễn Văn Lộng

Đại Lộ Bình Dương

Giáp đường Huỳnh Văn Cù

1,4

13

Lò Lu

Hồ Văn Cống

Lê Chí Dân

1,4

14

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp và các khu dân cư đã hiện hữu.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,4

Bề rộng mặt đường từ 6m đến 9m

1,4

Bề rộng mặt đường từ 4m đến 6m

1,4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

1

Đại lộ Bình Dương

1,4

2

ĐT-745

Cầu Bà Hai

Giáp ranh Hưng Định - Bình Nhâm

1,4

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1,4

3

Đường Chòm Sao

Ngã 3 Thân Đê

Rạch Thuận Giao

1,4

4

Đường Cầu Tàu

ĐT-745

Sông Gài Gòn

1,4

5

Hương lộ 9

Ranh An Thạnh

Sông Sài Gòn

1,4

6

Thuận Giao - An Phú

1,4

7

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, đường lô trong các khu công nghiệp khu sản xuất.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,4

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1,4

III.

HUYỆN TÂN UYÊN:

1

ĐT-747

Cổng chùa Bà Thao

Cầu sắt cũ

1,3

Cầu sắt cũ

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1,3

Ranh Uyên Hưng - Hội Nghĩa

Cầu Bình Cơ

1,3

Cầu Bình Cơ

Ngã 3 Cổng Xanh

1,3

2

ĐT-747A

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

Ranh Thái Hoà - Thạnh Phước

1,3

3

ĐT-747B (phía Khánh Bình)

Cầu Khánh Vân

Cây xăng Kim Hằng

1,3

ĐT-747B (phía Tân Hiệp)

Cây xăng Kim Hằng

Giáp ĐT-747A (Hội Nghĩa)

1,3

4

ĐT-746

Cầu Hố Đại (Thị trấn Tân Phước Khánh)

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1,3

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

1,2

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

Ranh Tân Định - Tân Thành

1,2

Ranh Tân Định - Tân Thành

Giáp ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1,2

5

ĐT-742

Ranh Phú Mỹ - Phú Chánh

Cầu Trại Cưa

1,3

Cầu Trại Cưa

Ngã 3 Cổng Xanh

1,3

6

ĐT-741

Cua Bari

Ranh Tân Bình - Phước Hòa

1,3

7

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp và các khu dân cư đã hiện hữu.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1,2

IV.

HUYỆN BẾN CÁT:

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Bến Cát - Thủ Dầu Một

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

1,3

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Ranh thị trấn Mỹ Phước

1,3

Thị trấn Mỹ Phước

Cầu Tham Rớt

1,2

2

Đường vào Bến Lớn

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Trại giam Bến Lớn

1,2

3

ĐT-741

Ngã 4 Sở Sao

Đi vào 400 m

1,3

Ngã 4 Sở Sao + 400 m

Cua Bari

1,3

4

ĐT-744

Cầu Ông Cộ

Ranh xã Thanh Tuyền

1,3

5

ĐT-748 (Tỉnh lộ 16)

Ngã 4 Phú Thứ

Ngã 4 An Điền

1,3

Ngã 4 An Điền

Ranh xã An Lập

1,3

6

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30)

Ranh thị trấn Mỹ Phước (Cầu Quan)

Ranh xã Long Tân

1,3

7

ĐT-750

Ngã 3 Trừ Văn Thố

Ranh xã Long Hòa

1,2

Ngã 3 Bằng Lăng

Ranh xã Tân Long

1,2

8

Đường Hùng Vương (7A)

Cầu Đò

Ngã 4 An Điền + 200 m

1,3

Ngã 4 An Điền + 200 m

Ngã 3 Rạch Bắp

1,3

9

Đường 2/9 (7B)

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741

1,3

10

ĐH - 601

Ngã 3 Ông Kiểm

Quốc lộ 13 (Uỷ ban nhân dân xã Lai Hưng cũ)

1,2

11

ĐH - 602

Đoạn đầu đường Đại lộ Bình Dương

Đi vào 50 m

1,2

Đoạn từ đường ĐT-741

Đi vào 50 m

1,2

Các đoạn đường còn lại

1,2

12

ĐH - 605

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741 (Ngã 3 Ông Kiểm)

1,2

13

ĐH - 608

Ngã 4 Thùng Thơ

Ngã 3 Chú Lường

1,3

14

Đường Tạo Lực 5

ĐT-741

Khu liên hợp

1,3

15

Đường Bến Đồn - Vĩnh Tân

ĐT-741

Ranh Vĩnh Tân

1,3

16

Đường đấu nối NP14-NE8

Đường NE8 KCN MP3

Đường NP14 khu liên hợp

1,3

17

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp và các khu dân cư đã hiện hữu.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,2

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1,2

V.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

1

ĐT-744

Nông trường cao su Phan Văn Tiến

Ngã tư Chú Thai

1,1

Ngã tư Chú Thai

Ranh xã Thanh An

1,1

Giáp ranh xã Thanh Tuyền

Ranh thị trấn Dầu Tiếng (cầu Cát)

1,1

Ngã 4 Kiểm Lâm

Đội 7

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

2

ĐT-748

Ranh xã An Điền

Ngã tư An Lập+500m về hướng Ngã 3 Giáng Hương

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

3

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30 cũ)

Ngã 3 Đòn Gánh (ranh giữa xã Long Nguyên - Long Tân)

Ngã 4 UBND xã Long Tân

1,1

Ngã 4 UBND xã Long Tân

Cây xăng Vật tư Bình Dương (Long Hòa)

1,1

Cây xăng Vật tư Bình Dương (Long Hòa)

Cầu Thị Tính

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

4

ĐT-749B

Cầu Bà Và (xã Minh Thạnh)

Giáp ranh xã Minh Hòa

1,1

Giáp ranh Minh Hoà, Minh Thạnh

Cầu Giáp Minh (xã Minh Hòa)

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

5

ĐT-750

Ngã 3 Giáng Hương

Đầu Lô 39 Nông trường Đoàn Văn Tiến

1,1

ĐT-749A (NT Long Hòa)

Xã Cây Trường

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

6

Đường Hồ Chí Minh

Long Tân (ranh xã Trừ Văn Thố)

Thanh Tuyền (giáp sông Sài Gòn)

1,1

7

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp và các khu dân cư đã hiện hữu.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1,1

VI.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

1

ĐT-741

Ranh Tân Uyên - Phú Giáo

Đường ĐH-515

1,1

Đường ĐH-515

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

1,1

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

Ngã ba vào chợ Phước Hòa

1,1

Ngã ba vào chợ Phước Hòa

Đường ĐH-513

1,1

Đường ĐH-513

Cầu Vàm Vá

1,1

Ranh An Bình - Phước Vĩnh

UBND xã An Bình

1,1

UBND xã An Bình

Giáp tỉnh Bình Phước

1,1

2

ĐT-750

ĐT-741

Cầu số 1 xã Phước Hòa

1,1

Cầu số 1 xã Phước Hòa

Cầu số 4 Tân Long

1,1

Cầu số 4 Tân Long

Ranh xã Trừ Văn Thố

1,1

3

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các cụm công nghiệp, các khu công nghiệp và các khu dân cư đã hiện hữu.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,1

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

1,1

PHỤ LỤC II

BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁĐẤT (K) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINHDOANH TẠI NÔNG THÔN-KHU VỰC 2
(Kèm theo Quyết địnhsố 67/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhDương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

I.

THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT:

1

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên

1,4

2

Đường hoặc lối đi công cộng còn lại có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên

1,4

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

1

Đường Liên xã (Hưng Định)

Ngã 3 Chòm Sao

Đầu láng rạch Bình Nhâm

1,4

2

Đường rầy xe lửa

Ngã 4 Triệu Thị Trinh

Rạch Bình Nhâm

1,4

3

Đường An Thạnh – Hưng Định

Cầu Bà Hai

Ngã 3 Nhà thờ Búng

1,4

4

Đường An Thạnh – An Phú

Xí nghiệp Như Ngọc

Đại Lộ Bình Dương

1,4

5

Đường Cầu Tàu

Ngã 3 ĐT-745

Rạch Bình Nhâm

1,4

6

Đường Bà Rùa

Ngã 4 Chòm Sao

Ngã 4 An Thạnh

1,4

7

HĐ - 09

Đất ông Chung Ngọc

Ranh An Thạnh

1,4

8

HĐ - 10

Đất bà Sáu Mùi

HĐ - 07

1,4

9

HĐ - 12

Đất nhà ông 5 Cho

Ranh An Thạnh

1,4

10

HĐ - 13

Cống Bà Sắt ĐT-745

Ranh Bình Nhâm

1,4

11

HĐ - 14

Ngã 3 Cẩm Viên

Ranh Bình Nhâm

1,4

12

HĐ - 15

Ngã 3 đóng móng bò

Ranh An Thạnh

1,4

13

HĐ - 17

Cống cây Ngâu

Đất nhà ông Chín Tượng

1,4

14

HĐ - 18

Đài Đức Mẹ An Thạnh

Cầu rạch Hưng Định

1,4

15

HĐ - 19

Ngã 3 Chòm Sao

Ngã 5 chợ Hưng Lộc

1,4

16

HĐ - 20

Ranh Thuận Giao

Ranh Bình Nhâm

1,4

17

HĐ - 24

Đường công ty Minh Long

Cổng sau công ty Cường Phát

1,4

18

HĐ - 25

Đường Nhà Tám Lập

Cổng sau Cty Minh Long

1,4

19

HĐ - 26

Quán Tư Quốc

Ranh Bình Nhâm

1,4

20

HĐ - 30

Đất nhà ông Thọ

Nhà ông Tư Bốn

1,4

21

HĐ - 31

Ngã 3 cầu Cây Trâm

Đường rầy xe lửa

1,4

22

HĐ - 31 nối dài

Ranh Bình Nhâm

Đất UBND xã quản lý

1,4

23

Đường cổng sau Trường tiểu học Hưng Định

Cống hai Lịnh

Cổng sau trường học

1,4

24

Đường BN - 01

Đường ĐT-745

Đường Đê bao

1,4

25

Đường BN - 02

Đường ĐT-745

Đường Đê bao

1,4

26

Đường BN - 07

Đường ĐT-745

Đường Đê bao

1,4

27

Đường BN - 82

Đường ĐT-745

Đường Đê bao

1,4

28

Đường Cây Me

Đường ĐT-745

Đường Sân Golf

1,4

29

Đường Liên xã (Bình Nhâm)

Giáp ranh Lái Thiêu

Giáp ranh Hưng Định

1,4

30

Đê bao An Sơn - Lái Thiêu

Rạch bà Lụa

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1,4

31

Đường sân Golf

Giáp ranh Lái Thiêu

Giáp ranh Hưng Định

1,4

32

AS - 01

Cầu Bình Sơn

Rạch bà Lụa

1,4

33

AS - 02

Hương lộ 9

Giáp cầu bà Lụa

1,4

34

AS - 02B

Ngã 3 làng

AS - 01

1,4

35

AS - 03

Cầu Bình Sơn

Cầu Bình Sơn – Hưng Định

1,4

36

AS - 04

Ụ Ba Đồng

Đê bao

1,4

37

AS - 05

Ngã 3 Cây Mít

Đê bao

1,4

38

AS - 06

Quán ông Nhãn

Đê bao

1,4

39

AS - 07

Đất Út Méo

Đê bao

1,4

40

AS - 08

Giáp AS - 01

Cầu Út Khâu

1,4

41

AS - 09

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

42

AS - 10

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

43

AS - 11

Đất Trần Văn Tư

Đê bao

1,4

44

AS - 12

Ụ Ba Bảo

Đê bao

1,4

45

AS - 13

Giáp AS - 01

AS - 02

1,4

46

AS - 14

Cống Tư Xiển

Cầu Bảy Liên

1,4

47

AS - 15

Giáp đất Tư Sự

Đất Năm Tốt

1,4

48

AS - 16

Hương Lộ 9

Đất Ba Nĩa

1,4

49

AS - 17

Hương Lộ 9

Đất Ba Vị

1,4

50

AS - 18

AS - 02

Đất Năm Tiếp

1,4

51

AS - 19

Giáp AS - 02

Rạch Ba Bảo

1,4

52

AS - 20

Hương Lộ 9

AS - 02

1,4

53

AS - 21

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

54

AS - 22

Hương lộ 9

Cầu Lớn

1,4

55

AS - 23

Hương lộ 9

Cầu Ba Sắt

1,4

56

AS - 24

Hương lộ 9

Cầu Gừa

1,4

57

AS - 25

Hương lộ 9

Rạch cầu Gừa

1,4

58

AS - 27

AS - 02B

Đất Mười Gừng

1,4

59

AS - 28

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

60

AS - 29

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

61

AS - 30

Giáp AS - 01

Đê bao bến đò

1,4

62

AS - 31

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

63

AS - 32

Giáp AS - 01

Đất Chín Cường

1,4

64

AS - 33

Giáp AS - 01

Chùa Niệm Phật

1,4

65

AS - 34

Giáp AS - 01

Đất Út Thanh

1,4

66

AS - 35

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

67

AS - 36

Rạch cầu Cui

Cầu Chín Liêng

1,4

68

AS - 37

Giáp AS - 01

Cầu Hai Búa

1,4

69

AS - 38

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

70

AS - 39

Giáp AS - 01

Chùa Niệm Phật

1,4

71

AS - 39 rẽ

Giáp AS - 01

AS - 39

1,4

72

AS - 40

Giáp AS - 01

Cầu cây Lăng

1,4

73

AS - 41

Giáp AS - 02

Cầu Quản Cứ rạch Bọng

1,4

74

AS - 42

Đê bao An Sơn

Đê bao Bà Lụa

1,4

75

AS - 43

AS - 02B

Cầu ông Thịnh

1,4

76

AS - 48

AS - 25

Chùa Thầy Khỏe

1,4

77

AS - 49

Giáp AS - 01

AS - 05

1,4

78

AS - 50

Giáp AS - 01

Cầu cây Lăng

1,4

79

AS - 51

Đất Ba Hữu

Cầu Lớn

1,4

80

AS - 52

Đất Mười Gừng

Rạch Bà Lụa

1,4

81

AS - 53

Cầu Gừa

Rạch Bọng

1,4

82

AS - 54

AS - 25

Đình An Nghiệp

1,4

83

AS - 55

Giáp AS - 01

Đê bao

1,4

84

Một số tuyến đường hoặc lối đi công cộng chưa được phân loại trong phụ lục này nhưng có bề rộng mặt đường từ 4m trở lên.

1,4

III.

HUYỆN TÂN UYÊN:

1

ĐH - 404

Giáp ĐT-746 (Gốc Gòn)

Ấp Vĩnh Trường (Tân Vĩnh Hiệp - Phú Mỹ)

1,3

2

ĐH - 406

Cầu Khánh Vân

Giáp ĐT-746

1,3

3

ĐH - 407

Giáp ĐT-746 (ấp Tân Long - Tân Hiệp)

Giáp ĐT-742 (Phú Chánh)

1,3

4

ĐH - 408

Giáp ĐT-742 (Phú Chánh)

Giáp ranh xã Phú Chánh - Hòa Lợi (Bến Cát)

1,3

5

ĐH - 409

Giáp ĐT-747B (Khánh Bình)

Cầu Vĩnh Lợi

1,3

Cầu Vĩnh Lợi

Ấp 6 Vĩnh Tân

1,3

6

ĐH - 410

Giáp ĐT-747 (Bình Cơ)

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

1,3

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

Giáp ĐT-742 Vĩnh Tân

1,3

7

ĐH - 411

Ngã 3 Huyện Đội Tân Uyên

Ngã 3 xã Tân Thành

1,2

8

ĐH - 413

Giáp ĐT-746 (Cầu Rạch Rớ)

Sở Chuối

1,2

9

ĐH - 414

Lâm trường chiến khu D

Nhà thờ Thượng Phúc (Lạc An)

1,2

10

ĐH - 415

Ngã 3 Đập Đá Bàn

Ngã 3 (cuối đường nhựa)

1,2

Ngã 3 (cuối đường nhựa)

Giáp ĐT-746 (Tân Định)

1,2

11

ĐH - 416

Ngã 3 Tân Định

Trủng cày Sông Bé

1,2

12

ĐH - 418

Cây số 18 (giáp ĐT-747)

Giáp ĐT-746 (Trại phong Bến Sắn)

1,3

13

ĐH - 419

Giáp ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp suối xã Chánh Phú Hòa (Bến Cát)

1,3

14

ĐH - 423

Giáp ĐT-746 (Ngã 4 Nhà thờ Bến Sắn)

Giáp ĐH - 409

1,3

15

ĐH - 424

ĐT-741 (Tân Bình)

Giáp ĐT-742 (Vĩnh Tân)

1,2

16

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Bạch Đằng, Thạnh Hội

1,2

17

Một số tuyến đường hoặc lối đi công cộng chưa được phân loại trong phụ lục này nhưng có bề rộng mặt đường từ 4m trở lên.

1,2

IV.

HUYỆN BẾN CÁT:

1

ĐH - 609

Ngã 4 Phú Thứ

Bến đò An Tây

1,3

2

ĐH - 610

Ngã 3 Bến Ván

Nông trường cao su Long Nguyên

1,2

3

ĐH - 611

Ngã 3 Bàu Bàng

Ngã 3 đòn gánh (ĐT-749A)

1,2

4

ĐH - 612

Bia Bàu Bàng

Ngã 3 Bố Lá

1,2

5

ĐH - 613

Bia Bàu Bàng

Tân Long

1,2

6

Đường vào Xà Mách

Ngã 3 QL 13 - Lai Uyên

Giáp ĐH - 613

1,2

7

Đường KDC Long Nguyên

Ngã 3 Lâm Trường (ĐT-749A)

Ngã 3 UBND xã Long Nguyên

1,2

8

Một số tuyến đường hoặc lối đi công cộng chưa được phân loại trong phụ lục này nhưng có bề rộng mặt đường từ 4m trở lên.

1,2

V.

HUYỆN DẦU TIẾNG:

1

ĐH - 701

Ngã 3 Lê Hồng Phong - Nguyễn Thị Minh Khai

Ngã 3 Định An

1,1

Đoạn đường còn lại

1,1

2

Trần Văn Lắc (ĐH - 702 cũ)

Ranh thị trấn Dầu Tiếng

Ngã 3 DLST Núi Cậu

1,1

Ngã 3 DLST Núi Cậu

Cầu Mới

1,1

3

ĐH - 702 (mới)

Ngã 3 DLST Núi Cậu

Chùa Thái Sơn Núi Cậu

1,1

4

ĐH - 703

Ngã 3 cầu Mới

Cầu rạch Sơn Đài

1,1

5

ĐH - 704

Ngã 4 Làng 10

Giáp ranh KDC Định Hiệp

1,1

Giáp ranh KDC Định Hiệp

Cầu sắt Làng 14

1,1

Ngã 3 đường liên xã Minh Tân - Định An

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

1,1

Cây xăng Thanh Thanh (xã Minh Tân)

Đầu Sân bay cũ (Minh Hoà)

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

6

ĐH - 705

ĐT-744 (Ngã 3 chợ Thanh Tuyền cũ)

Cầu Bến Súc

1,1

7

ĐH - 706

Ngã 4 Chú Thai

Nông trường cao su An Lập

1,1

Nông trường cao su An Lập

Cầu Phú Bình

1,1

Cầu Phú Bình

Ngã 3 Long Tân

1,1

8

ĐH - 707

ĐT-749B (Ngã 3 UBND xã Minh Thạnh)

Giáp ranh xã Minh Hưng - Bình Phước

1,1

9

ĐH - 708

ĐT-744

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1,1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

1,1

KDC ấp Bàu Cây Cám - Thanh An

Ngã 3 Làng 5 - Định Hiệp

1,1

10

ĐH - 710

Ngã 3 đường Kiểm (ĐT-744)

Giáp đường ĐH - 702

1,1

11

ĐH - 711

ĐT-744 (Chợ Bến Súc)

Đầu Lô cao su NT Bến Súc

1,1

Đầu Lô cao su NT Bến Súc

Ngã 3 Kinh Tế

1,1

12

ĐH - 712

Ngã 3 Đường Long (Cầu Xéo)

Giáp đường ĐH - 711

1,1

13

ĐH - 713

Ngã 3 Rạch Kiến

Ngã 3 trường học cũ

1,1

14

ĐH - 714

Ngã 3 Bưng Còng

NT Phan Văn Tiến

1,1

15

ĐH - 715

Ngã 3 Làng 18

Giáp ĐT-750

1,1

16

ĐH - 716

Đường Hố Đá

Ngã 4 Hóc Măng

1,1

17

ĐH - 717

Cầu Biệt Kích

Giáp ĐT-749A

1,1

18

ĐH - 718

ĐT-744 (xã Thanh An)

KDC Hố Nghiên - ấp Xóm Mới

1,1

Các đoạn đường còn lại

1,1

19

ĐH - 719

ĐT-744 (xã Thanh An)

Bàu Gấu - Sở Hai

1,1

20

Đoạn đường từ ĐT-744 (Ngã 3 Bình Mỹ) đến ĐH-704

1,1

21

Đường Thanh An - An Lập

ĐH - 711 (xã Thanh An)

KDC ấp Cà Tong

1,1

KDC ấp Cà Tong

1,1

KDC ấp Cà Tong

Ranh xã An Lập

1,1

22

Đường khu TĐC rừng lịch sữ Kiến An

ĐT-748 (xã An Lập)

Đầu Lô cao su NT An Lập

1,1

23

Đường An Lập - Long Nguyên

ĐT-748 (xã An Lập)

Long Nguyên

1,1

24

Đường khu TĐC kênh Thủy lợi Phước Hoà

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Đầu Lô 17 NT Minh Tân

1,1

25

Đường N2 - Xã Minh Tân

ĐH - 704 (xã Minh Tân)

Nhà ông Hạ

1,1

26

Đường Minh Tân - Long Hoà

ĐH - 704 (Nhà trẻ NT Minh Tân)

Ranh xã Long Hoà

1,1

27

Đường từ Ngã tư Hóc Măng (Long Tân) - Ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

Ngã tư Hóc Măng (Long Tân)

Ranh xã Long Nguyên (Bến Cát)

1,1

28

Một số tuyến đường hoặc lối đi công cộng chưa được phân loại trong phụ lục này nhưng có bề rộng mặt đường từ 4m trở lên.

1,1

VI.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

1

ĐH - 501

Cầu Bà Ý

Cầu Gia Biện

1,1

Cầu Gia Biện

Đường ĐH-503

1,1

2

ĐH - 502

ĐT-741 (Nhà thờ An Bình)

Ngã 3 (Cty hạt điều Hải Việt)

1,1

Ngã 3 (Cty hạt điều Hải Việt)

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

1,1

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

Đường ĐT-741

1,1

3

ĐH - 502 nối dài

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

Ấp Đuôi Chuột xã Tam Lập (chưa xác định điểm cuối cụ thể)

1,1

4

ĐH - 503

ĐT-741 (Nông trường 84)

Suối Mã Đà

1,1

5

ĐH - 504

ĐT-741

Cầu Bà Mụ - đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1,1

6

ĐH - 505

Cầu Lễ Trang

Đường Kỉnh Nhượng - An Linh

1,1

7

ĐH - 506

ĐT-741 (Nhà thờ Vĩnh Hòa)

Đường Tân Hiệp - Phước Sang (Kênh thủy lợi Suối Giai)

1,1

8

ĐH - 507

ĐT-741

Đường ĐH-505

1,1

Đường ĐH-505

Cây xăng Hiệp Phú

1,1

Cây xăng Hiệp Phú

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

1,1

Ngã 3 Phước Sang (ĐH-508)

Trại giam An Phước - Giáp ranh Bình Phước

1,1

9

ĐH - 508

Ngã 3 Bưu điện Phước Sang

Ranh tỉnh Bình Phước

1,1

10

ĐH - 509

ĐH - 507 (Kỉnh Nhượng - An Linh)

Ấp 7 An Linh

1,1

11

ĐH - 510

ĐH - 507

Cầu Treo - đường Tân Long - An Long

1,1

12

ĐH - 511

ĐH - 507 (UBND xã Tân Hiệp)

Đội 7

1,1

13

ĐH - 512

ĐT-741

Giáp đường 509 (Bố Chồn)

1,1

14

ĐH - 513

ĐT-741

Giáp đường vành đai phía Đông 2

1,1

15

ĐH - 514

ĐT-741 (UBND xã Phước Hòa)

Đập Suối con

1,1

ĐT-741 (ngã 4 Bến Trám)

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

1,1

Ngã 3 (Công đoàn Cty cao su Phước Hòa)

Doanh trại bộ đội

1,1

16

ĐH - 515

ĐT-741

Giáp đường ĐT-750

1,1

17

ĐH - 516

Ranh Lai Uyên - Bến Cát

Cầu Suối Thôn - Giáp ranh xã Minh Thành - Bình Long

1,1

18

ĐH - 517

Ấp 7 Tân Long

Đường Hưng Hòa - Bến Cát

1,1

19

ĐH - 518

ĐT-741 (Nhà Bà Quý)

Bến 71 suối Mã Đà

1,1

20

ĐH - 519

ĐH - 508 (đường Suối Giai) nhà ông Phụng

Giáp ranh Bình Phước

1,1

21

ĐH - 520

1,1

22

Đường nội bộ đoàn 429

1,1

23

Một số tuyến đường hoặc lối đi công cộng chưa được phân loại trong phụ lục này nhưng có bề rộng mặt đường từ 4m trở lên.

1,1

PHỤLỤC III

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ HỆ SỐĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết địnhsố 67/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhDương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (K)

TỪ

ĐẾN

I.

THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT:

A.

Đường loại 1:

1

Quang Trung

Ngã 6

Cổng UBND Tỉnh

1,2

2

Nguyễn Thái Học

UBND phường Phú Cường

Giao lộ Bạch Đằng

1,2

3

Trần Hưng Đạo

Ngã 6

Lê Lợi

1,2

4

Đoàn Trần Nghiệp

UBND phường Phú Cường

Giao lộ Bạch Đằng

1,2

5

Cách Mạng Tháng Tám

Công An Tỉnh

Mũi Dùi

1,2

6

Đại lộ Bình Dương

Suối Cát

Ngã 4 Sân Banh

1,2

Ngã 4 Sân Banh

Mũi Dùi

1,2

Mũi Dùi

Suối Giữa (Ranh Hiệp Thành - Định Hòa)

1,2

7

Nguyễn Du

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ BS Yersin

1,2

8

Đinh Bộ Lĩnh

Giao lộ Bạch Đằng

Giao lộ Trần Hưng Đạo

1,2

9

Bạch Đằng

Nguyễn Tri Phương

Ngô Quyền

1,2

10

Bác sĩ Yersin

Ngã 6

Đại lộ Bình Dương

1,2

11

Hùng Vương

Giao lộ Đoàn Trần Nghiệp

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

1,2

12

Lê Lợi

Giao lộ Nguyễn Thái Học

Giao Lộ Quang Trung

1,2

B.

Đường loại 2:

1

Huỳnh Văn Cù

Ngã 4 chợ Cây Dừa

Đại lộ Bình Dương

1,2

2

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Đại lộ Bình Dương

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

1,2

Cuối đường Lê Hồng Phong (Ngã 3 Phú Thuận)

Ranh phường Phú Lợi - phường Phú Mỹ

1,2

Ranh phường Phú Lợi - phường Phú Mỹ

Ngã 3 An Mỹ

1,2

Ngã 3 An Mỹ

Trần Ngọc Lên

1,2

3

Phú Lợi (ĐT-743)

Ngã 4 Chợ Đình

Ngã 4 Lê Hồng Phong

1,2

4

Cách Mạng Tháng Tám

Công An Tỉnh

Ngã 4 Phú Văn

1,2

5

Bạch Đằng

Ngô Quyền

Cổng Trường Sỹ quan công binh

1,2

6

Đại lộ Bình Dương

Ranh Hiệp Thành - Định Hòa

Ranh Tân Định - Bến Cát

1,2

7

Hai Bà Trưng

Giao lộ Văn Công Khai

Giao lộ Đoàn Trần Nghiệp

1,2

8

Ngô Quyền

Giao lộ Bạch Đằng

Giao lộ Phạm Ngũ Lão

1,2

9

Điểu Ong

Giao lộ Bạch Đằng

Giao lộ Ngô Tùng Châu

1,2

10

Văn Công Khai

Giao lộ Hùng Vương

Giao lộ Bàu Bàng

1,2

11

Lý Thường Kiệt

Đoàn Trần Nghiệp

Văn Công Khai

1,2

Văn Công Khai

Cách Mạng Tháng Tám

1,2

12

Trừ Văn Thố

Giao lộ Văn Công Khai

Giao lộ Đinh Bộ Lĩnh

1,2

13

Ngô Tùng Châu

Giao lộ Nguyễn Thái Học

Giao lộ Đinh Bộ Lĩnh

1,2

14

Thầy Giáo Chương

Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

1,2

15

Nguyễn Trãi

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Hùng Vương

1,2

16

Bà Triệu

Giao lộ Hùng Vương

Giao lộ Trừ Văn Thố

1,2

17

Nguyễn Đình Chiểu

Giao lộ Trần Hưng Đạo

Võ Thành Long

1,2

18

Trần Tử Bình

Giao lộ Lý Thường Kiệt

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

1,2

19

Phan Đình Giót

Giao lộ Thích Quảng Đức

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

1,2

20

Thích Quảng Đức

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ 30/4

1,2

21

Tạo lực 2 (Nguyễn Văn Linh)

Tạo lực 7 (Huỳnh Văn Luỹ)

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

1

22

Tạo lực 3 (Nam Kỳ khởi Nghĩa)

NT9 (Khu liên hợp)

Tạo lực 6 (Võ Văn Kiệt)

1

23

Tạo lực 4 (Lý Thái Tổ)

Tạo lực 7 (Huỳnh Văn Luỹ)

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

1

24

Đường nội bộ các khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc phường Hoà Phú (trừ 2 đường DB12 và DA7)

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1

Bề rộng mặt đường dưới 9 m

1

C.

Đường loại 3:

1

Ngô Chí Quốc

Giao lộ Ngô Quyền

Giao lộ Nguyễn Văn Tiết

1,2

2

Nguyễn Tri Phương

Đoàn Trần Nghiệp

Cầu Thủ Ngữ

1,2

3

Đường 30/4

Ngã 3 Nam Sanh

Cách Mạng Tháng Tám

1,2

4

Cách Mạng Tháng Tám

Ngã 4 Phú Văn

Ranh Thuận An

1,2

5

Hoàng Văn Thụ

Giao lộ Thích Quảng Đức

Cuối tuyến

1,2

6

Ngô Gia Tự

Đại lộ Bình Dương

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh

1,2

7

Lê Hồng Phong

Huỳnh Văn Lũy

Cách Mạng Tháng Tám

1,2

8

Huỳnh Văn Cù

Cầu Phú Cường

Ngã 4 chợ Cây Dừa

1,2

9

D1 (đường phố chính của Khu dân cư Phú Hòa 1)

Lê Hồng Phong

Trần Văn Ơn

1,2

10

Nguyễn An Ninh

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ Lý Thường Kiệt

1,2

11

Phạm Ngũ Lão

Giao lộ BS Yersin

Đại lộ Bình Dương

1,2

12

Võ Thành Long

Giao lộ BS Yersin

Giao lộ Thích Quảng Đức

1,2

Võ Thành Long

Cách Mạng Tháng Tám

1,2

13

Nguyễn Văn Tiết

Đại lộ Bình Dương

Cách Mạng Tháng Tám

1,2

Cách Mạng Tháng Tám

Cổng Thành Công Binh

1,2

14

Trần Phú

Giao lộ Thích Quảng Đức

Ranh KDC Chánh Nghĩa

1,2

15

Đường nội bộ Khu dân cư Chánh Nghĩa

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,2

Bề rộng mặt đường dưới 9m

1,2

16

Tuyến nhánh Hai Bà Trưng

Hai Bà Trưng

Rạch Thầy Năng

1,2

17

Hoàng Hoa Thám

Đại lộ Bình Dương

Đại lộ Bình Dương

1,2

18

Phú Lợi (ĐT-743)

Ngã 4 Lê Hồng Phong

Ngã 3 Hòa Thạnh

1,2

19

Đường 30/4

Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ Nguyễn Tri Phương

1,2

20

Lê Văn Tám

Giao lộ Nguyễn Trãi

Giao lộ Thầy Giáo Chương

1,2

21

Nguyễn Văn Thành

Ngã 4 Sở Sao

Ranh Hòa Lợi

1,2

22

Huỳnh Văn Lũy (ĐT-742)

Trần Ngọc Lên

Ranh Khu liên hợp

1,2

D.

Đường loại 4:

1

Bàu Bàng

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ Nguyễn Tri Phương

1,2

2

Lê Thị Trung

Huỳnh Văn Lũy

Phú Lợi

1,2

3

Đoàn Thị Liên

Giao lộ mí đường cấp phối

Giao lộ Lê Hồng Phong

1,2

4

Huỳnh Văn Nghệ

Giao lộ Lê Hồng Phong

Phú Lợi

1,2

5

Phạm Ngọc Thạch

Đại lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

1,2

6

Tú Xương

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ Nguyễn Văn Tiết

1,2

7

Đường vào Khu dân cư K8

Đại lộ Bình Dương

Khu dân cư Thành Lễ

1,2

8

Ngô Văn Trị

Giao lộ Đoàn Thị Liên

Phú Lợi

1,2

9

Bùi Quốc Khánh

Giao lộ Lò Chén

Giao lộ Nguyễn Tri Phương + Đường 30/4

1,2

10

Võ Minh Đức

Giao lộ Nguyễn Tri Phương

Cổng nhà máy đường

1,2

11

Trịnh Hoài Đức

Giao lộ Ngô Văn Trị

Cuối tuyến

1,2

12

Nguyễn Văn Lên

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Giao lộ Đoàn Thị Liên

1,2

13

Trần Văn Ơn

Đường Phú Lợi

Đại lộ Bình Dương

1,2

14

Trần Ngọc Lên

Đại lộ Bình Dương

Cầu Cháy

1,2

15

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Suối Giữa

Cầu Ông Cộ

1,2

16

Âu Cơ

Giao lộ BS Yersin

Cuối tuyến

1,2

17

Nguyễn Đức Thuận

Đại lộ Bình Dương

Giao lộ Phạm Ngọc Thạch

1,2

18

Lê Hồng Phong

Cách Mạng Tháng Tám

Cổng Công ty cổ phần đường Bình Dương

1,2

19

Trần Bình Trọng

Cách Mạng Tháng Tám

Đại lộ Bình Dương

1,2

20

Nguyễn Tri Phương

Cầu Thủ Ngữ

Ngã 3 Cây Nhang

1,2

21

Trần Phú

Ranh KDC Chánh Nghĩa

Đường 30/4

1,2

22

Nguyễn Văn Hỗn

Giao lộ BS Yersin

Giao lộ Âu Cơ

1,2

23

Đường Lò Chén

Giao lộ Cách Mạng Tháng Tám

Giao lộ Bàu Bàng

1,2

24

Phú Lợi (ĐT-743)

Ngã 3 Hòa Thạnh

Ranh giới Thuận An

1,2

25

Phạm Ngũ Lão nối dài

Đại lộ Bình Dương

Cuối tuyến

1,2

26

Đường liên khu 11, 12

Giao lộ Bạch Đằng

Giao lộ Hùynh Văn Cù

1,2

27

Đường Chùa Hội Khánh

Giao lộ BS Yersin

Cty TNHH Hồng Đức

1,2

Cty TNHH Hồng Đức

Cuối tuyến

1,2

28

Đường nội bộ khu dân cư Trường Chính Trị

1,2

29

Đường nội bộ khu TĐC Cty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương

1,2

30

Tạo lực 3 (Nam Kỳ Khởi Nghĩa)

Tạo Lực 5 (Phạm Văn Đồng)

NT9 (Khu liên hợp)

1

31

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

Giáp ranh Khu liên hợp (Hòa Lợi)

Giáp ranh Khu liên hợp (Phú Chánh)

1

32

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

Ranh Phú Mỹ

Ranh Phú Chánh

1

33

Đường DB12, DA7 (Khu liên hợp)

1

34

Đường nội bộ các khu đô thị mới trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc P.Phú Tân, đường nội bộ khu dân cư Hoà Lợi (Hoà Phú)

Bề rộng mặt đường từ 9 m trở lên

1

Bề rộng mặt đường dưới 9 m

1

E.

Đường loại 5:

1

Lạc Long Quân

Nguyễn Văn Tiết

Tiểu chủng viện Thiên Chúa giáo (trường Đảng cũ)

1,2

2

Nguyễn Thị Minh Khai

Giao lộ Phú Lợi

Nhà máy A-B

1,2

3

Bùi Văn Bình

Phú Lợi

Cuối tuyến

1,2

4

Phan Bội Châu

Giao lộ Võ Minh Đức

Cảng Bà Lụa

1,2

5

Lý Tự Trọng

Nguyễn Tri Phương

Phan Bội Châu

1,2

6

Xóm Guốc

Phan Bội Châu

Lý Tự Trọng

1,2

7

Đường 1/12 (Đường vào nhà tù Phú Lợi)

Phú Lợi

Cuối tuyến

1,2

8

Đường vào Công ty Shijar

Phú Lợi (ĐT-743)

Cuối tuyến

1,2

9

Nguyễn Thái Bình

Giao lộ Phú Lợi

Cuối tuyến

1,2

10

Trần Ngọc Lên

Cầu Cháy

Giao lộ Huỳnh Văn Luỹ

1,2

11

Đường Truông Bồng Bông

Giao lộ Nguyễn Văn Thành

Nghĩa trang Truông Bồng Bông

1,2

12

Đường Khu phố 1

Đại lộ Bình Dương

Đường cây Dầu đôi

1,2

13

Đường KP1 - KP2

Trần Ngọc Lên

Đường cây Dầu đôi

1,2

14

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

1,2

15

Phan Đăng Lưu

Đại lộ Bình Dương

Nguyễn Chí Thanh

1,2

16

Lê Chí Dân

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

1,2

17

An Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

Ranh Khu Công nghiệp Đại Đăng

1,2

18

Cây Viết

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Đường N1 (KCN Đại Đăng)

1,2

19

Huỳnh Thị Chấu

Giao lộ Bùi Ngọc Thu

Giao lộ Phan Đăng Lưu

1,2

20

Đường vào khu hành chính phường Hiệp An

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

1,2

21

Nguyễn Văn Trỗi (Đường nhà ông mười Giỏi)

Giao lộ đường Nguyễn Tri Phương

Sông Sài Gòn

1,2

22

Đường Khu Hoàng Hoa Thám

Đường vào Khu dân cư K8

cuối tuyến

1,2

23

Tạo lực 1 (Điện Biên Phủ)

Ranh Phú Lợi

Tạo Lực 2 (Nguyễn Văn Linh)

1

24

Tạo Lực 2 (Ngyễn Văn Linh)

Tân Vĩnh Hiệp

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

Tạo lực 5 (Phạm Văn Đồng)

Ranh xã Hòa Lợi

1

25

Tạo Lực 4 (Lý Thái Tổ)

Tạo lực 1 (Điện Biên Phủ)

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

26

Tạo Lực 6 (Võ Văn Kiệt)

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

Tạo Lực 7 (Huỳnh Văn Lũy)

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Định Hòa - Hòa Phú

1

27

Đường nội bộ các khu dân cư, các khu tái định cư, các khu dịch vụ và các khu công nghiệp còn lại trong Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1

Bề rộng mặt đường từ 6m đến dưới 9m

1

Bề rộng mặt đường từ 4m đến dưới 6m

1

Một số tuyến đường nội bộ khu dân cư hiện hữu trên địa bàn phường Hiệp An

28

Đường Mội Chợ (ĐX-104)

Giao lộ Bùi Ngọc Thu

Đại lộ Bình Dương

1,2

29

Đường Mội Thầy Thơ (ĐX-103)

Giao lộ Bùi Ngọc Thu

ĐX-105

1,2

30

ĐX-085

Giao lộ Khu hành chính phường Hiệp An

ĐX-088

1,2

31

ĐX-087

Nguyễn Chí Thanh

Khu Hành chính phường Hiệp An

1,2

32

ĐX-088

Giao lộ Nguyễn Chí Thanh

Nguyễn Chí Thanh

1,2

Khu hành chính P.Hiệp An

Nguyễn Chí Thanh

1,2

33

ĐX-089

Phan Đăng Lưu

Khu Hành chính phường Hiệp An

1,2

34

ĐX-092

ĐX-088

Phan Đăng Lưu

1,2

35

ĐX-095

Giao lộ đường Phan Đăng Lưu

Bùi Ngọc Thu

1,2

36

ĐX-097

Phan Đăng Lưu

Bùi Ngọc Thu

1,2

37

ĐX-099

Nguyễn Chí Thanh

Bùi Ngọc Thu

1,2

38

ĐX-102

Giao lộ ĐX-101

Nguyễn Chí Thanh

1,2

39

ĐX-105

Giao lộ Đại lộ BD

Đại lộ Bình Dương

1,2

Một số tuyến đường nội bộ khu dân cư hiện hữu trên địa bàn phường Định Hòa

40

ĐX-61

Nguyễn Văn Thành

ĐX-62

1,2

41

ĐX-62

Nguyễn Văn Thành

Giáp ranh Khu liên hợp

1,2

42

ĐX-63

Đường Truông Bồng Bông

Giáp ranh Khu liên hợp

1,2

43

ĐX-64

Nguyễn Văn Thành

Giáp ranh Khu liên hợp

1,2

44

ĐX-65

Nguyễn Văn Thành

Trần Ngọc Lên

1,2

45

ĐX-66

Nguyễn Văn Thành

ĐX-69

1,2

46

ĐX-67

Nguyễn Văn Thành

ĐX-69

1,2

47

ĐX-68

Nguyễn Văn Thành

ĐX-69

1,2

48

ĐX-69

Đại lộ Bình Dương

ĐX-65

1,2

49

ĐX-70

Đại lộ Bình Dương

Cuối tuyến

1,2

50

ĐX-71

Đại lộ Bình Dương

ĐX-65

1,2

51

ĐX-72

Đại lộ Bình Dương

ĐX-71

1,2

52

ĐX-73

Trần Ngọc Lên

ĐX-71

1,2

53

ĐX-74

Đại lộ Bình Dương

ĐX-73

1,2

54

ĐX-75

Trần Ngọc Lên

ĐX-65

1,2

55

ĐX-76

Trần Ngọc Lên

ĐX-81

1,2

56

ĐX-77

ĐX-82

ĐX-78

1,2

57

ĐX-78

Đại lộ Bình Dương

Giáp ranh Khu liên hợp

1,2

58

ĐX-79

ĐX-82

ĐX-78

1,2

59

ĐX-80

ĐX-82

Trần Ngọc Lên

1,2

60

ĐX-81

Đại lộ Bình Dương

ĐX-82

1,2

61

ĐX-82

Đại lộ Bình Dương

Trần Ngọc Lên

1,2

62

ĐX-83

Đại lộ Bình Dương

ĐX-82

1,2

63

ĐX-84

Đại lộ Bình Dương

ĐX-83

1,2

Một số tuyến đường nội bộ khu dân cư hiện hữu trên địa bàn phường Phú Mỹ

64

Đường nối An Mỹ - Phú Mỹ

1,2

65

Đường Trần Ngọc Lên nối dài

1,2

66

ĐX-004

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Đường xe lửa

1,2

67

ĐX-005

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-006

1,2

68

ĐX-008

Giao lộ ĐX-002

Nhà ông Chín Gốc

1,2

69

ĐX-009

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1,2

70

ĐX-011

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1,2

71

ĐX-013

Giao lộ An Mỹ

Giao lộ ĐX-002

1,2

72

ĐX-014

Giao lộ An Mỹ

Trần Ngọc Lên nối dài

1,2

73

ĐX-015

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1,2

74

ĐX-016

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1,2

75

ĐX-017

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-014

1,2

76

ĐX-021

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

An Mỹ

1,2

77

ĐX-023

Giao lộ An Mỹ

Giao lộ ĐX-026

1,2

78

ĐX-025

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-002

1,2

79

ĐX-026

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Cây Viết

1,2

80

ĐX-027

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Giao lộ ĐX-026

1,2

81

ĐX-028

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Cây Viết

1,2

82

ĐX-029

Giao lộ ĐX-027

Cây Viết

1,2

83

ĐX-032

Giao lộ Cây Viết

Giao lộ ĐX-033

1,2

84

ĐX-033

Giao lộ Cây Viết

ĐX-038

1,2

85

ĐX-034

Giao lộ Cây Viết

Mỹ Phước - Tân Vạn

1,2

86

ĐX-035

Giao lộ ĐX-034

Giao lộ Cây Viết

1,2

87

ĐX-036

Giao lộ Cây Viết

ĐX-037

1,2

88

ĐX-037

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

ĐX-034

1,2

89

ĐX-038

Giao lộ ĐX-044

KCN Đại Đăng

1,2

90

ĐX-039

Giao lộ ĐX-37

ĐX-38

1,2

91

ĐX-040

Giao lộ Phạm Ngọc Thạch

Sân golf

1,2

92

ĐX-042

Giao lộ ĐX-044

ĐX-043

1,2

93

ĐX-043

Phạm Ngọc Thạch

ĐX-042

1,2

94

ĐX-044

Giao lộ Phạm Ngọc Thạch

ĐX-043

1,2

95

ĐX-048

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Giao lộ ĐX-001

1,2

96

ĐX-049

Giao lộ Huỳnh Văn Lũy

Ông Út Gìn

1,2

97

ĐX-054

Giao lộ An Mỹ-Phú Mỹ

ĐX-013

1,2

98

Đường nội bộ các khu dân cư mới, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và các khu dân cư hiện hữu trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

1,2

Bề rộng mặt đường từ 6m đến dưới 9m

1,2

Bề rộng mặt đường từ 4m đến dưới 6m

1,2

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

Phường Lái Thiêu

A.

Đường loại 1:

1

Phan Đình Phùng

1,3

2

Hoàng Hoa Thám

1,3

3

Trưng Nữ Vương

1,3

4

Nguyễn Trãi

1,3

5

Nguyễn Văn Tiết

1,3

6

Đỗ Hữu Vị

ĐT-745

Trưng Nữ Vương

1,3

B.

Đường loại 2:

1

ĐT-745

Ngã 3 Mũi Tàu

Tua 18

1,3

Tua 18

Ngã 3 Cây Liễu

1,3

Ngã 3 Cây Liễu

Ngã 3 Nhà Đỏ

1,3

2

Châu Văn Tiếp

Đỗ Thành Nhân

Cầu Sắt

1,3

3

Đỗ Hữu Vị

Trưng Nữ Vương

Châu Văn Tiếp

1,3

4

Pasteur

1,3

5

Nguyễn Huệ

1,3

6

Trần Quốc Tuấn

1,3

7

Trương Vĩnh Ký

1,3

8

Cầu Sắt

1,3

9

Đường Gia Long

1,3

C.

Đường loại 3:

1

Châu Văn Tiếp

Cầu Sắt

Sông Sài Gòn

1,3

2

Đông Cung Cảnh

1,3

3

Lê Văn Duyệt

1,3

4

Phan Chu Trinh

1,3

5

Đỗ Thành Nhân

1,3

6

Phan Thanh Giản

Phan Đình Phùng

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

1,3

Ngã 4 Lê Văn Duyệt

Nhà Thờ

1,3

Nhà Thờ

ĐT-745

1,3

7

Đại lộ Bình Dương

1,3

8

Đông Nhì

Phan Chu Trinh

Nguyễn Văn Tiết