ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 27 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THUNỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINHTHUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CPngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phívà lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CPngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CPngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránhtrú bão cho tàu cá;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định phápluật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệphí;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàucá;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTCngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộcthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương;

Căn cứ Quyết định số 35/2014/QĐ-UBNDngày 08 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hànhQuy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu các trênđịa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐNDngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độthu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí sử dụng cảng cá, hè đường, lòng đường,lề đường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 136/TTr-SNNPTNT ngày 06 tháng 8năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

1. Đối tượng nộp phí sử dụng cảng cálà các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, tàu thuyền và phương tiện vận tải hoạtđộng trong khu vực cảng, bến cá.

2. Đối tượng nộp phí sử dụng hèđường, lề đường, bến, bãi là các tổ chức, cá nhân được sử dụng lề đường, bến,bãi thuộc vùng đất cảng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Đối tượng nộp phí sử dụng mặtnước để sản xuất kinh doanh là các tổ chức, cá nhân được sử dụng vùng nước cảngđể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (các loại hình: đóng mới, sửa chữatàu thuyền; sản xuất kinh doanh nước đá; kinh doanh xăng dầu, thu mua và chếbiến thủy hải sản, …) của mình.

4. Tất cả các tổ chức, cá nhân cónhu cầu sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước để phục vụ sản xuất kinhdoanh phải đăng ký sử dụng với Ban Quản lý Khai thác các cảng cá.

Điều 2. Đối tượng miễn nộp phí

1. Các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệtnhư: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan Bảo vệ nguồn lợi thủysản có tàu thuyền vào bến cập cảng không phải nộp phí nhưng phải đăng ký trướcđể đơn vị quản lý cảng, bến cá bố trí vị trí neo đậu.

2. Các tổ chức, cá nhân có tàuthuyền vào khu vực cảng, bến cá để neo đậu trong thời gian có bão, áp thấpnhiệt đới, lụt không phải nộp phí nhưng phải chấp hành đúng quy định của đơn vịquản lý cảng, bến cá về vị trí và thời gian neo đậu.

Điều 3. Mức thu và cơ quan thu phí

1. Mức thu phí sử dụng cảng cá:

a) Đối với tàu thuyền đánh cá cậpcảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:

- Có công suất dưới 20 CV: 10.000đồng/lần.

- Có công suất từ 20 CV đến 50 CV: 20.000đồng/lần.

- Có công suất trên 50 CV đến 90 CV: 40.000 đồng/lần.

- Có công suất trên 90 CV đến 200CV: 60.000 đồng/lần.

- Có công suất trên 200 CV: 100.000 đồng/lần;

b) Đối với tàu thuyền vận tải cậpcảng mức thu cho 1 lần vào, ra như sau:

- Có trọng tải dưới 5 tấn: 20.000đồng/lần.

- Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: 40.000đồng/lần.

- Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn:100.000 đồng/lần.

- Có trọng tải trên 100 tấn: 160.000đồng/lần;

c) Đối với phương tiện vận tải, mứcthu cho 1 lần vào, ra cảng như sau:

- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 2.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải dưới 1tấn (kể cả xe khách dưới 15 chỗ ngồi): 10.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến2,5 tấn (kể cả xe khách trên 15 chỗ ngồi): 20.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 2,5đến 5 tấn: 30.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 5đến 10 tấn: 40.000 đồng/lần.

- Phương tiện có trọng tải trên 10tấn: 50.000 đồng/lần;

d) Đối với hàng hoá qua cảng, mứcthu như sau:

- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: 20.000 đồng/tấn.

- Hàng hoá là container (không chứahàng): 70.000 đồng/container.

- Các loại hàng hoá khác: 8.000đồng/tấn;

đ) Đối với phương tiện ra vào cảngcó nhu cầu nộp phí theo tháng được giảm 10%, nộp theo quý được giảm 15% và nộptheo năm được giảm 20% so với mức thu theo từng lần vào hoặc ra cảng.

2. Mức thu phí sử dụng hè đường, lềđường, bến, bãi, mặt nước khu vực cảng, bến cá:

a) Sử dụng hè đường, lề đường, bến,bãi: 2.000 đồng/m2/ngày hoặc 40.000 đồng/m2/tháng;

b) Sử dụng mặt bằng có mái che, chợcá: 4.000 đồng/m2/ngày hoặc 60.000 đồng/m2/tháng;

c) Phí sử dụng mặt nước để sản xuấtkinh doanh:

- Mức thu sử dụng mặt nước để sảnxuất kinh doanh: 35.000 đồng/m2/năm.

- Phương pháp tính diện tích sử dụngmặt nước để sản xuất kinh doanh (làm cơ sở xác định mức phí phải nộp):

+ Chiều dài (được tính bằng mét): làđộ dài mặt đất của cơ sở tiếp xúc với vùng nước cảng mà cơ sở trực tiếp sử dụngvào mục đích sản xuất kinh doanh.

+ Chiều rộng (được tính bằng mét):tính từ nơi tiếp giáp giữa mặt đất của cơ sở với vùng nước cảng kéo vuông gócvề phía vũng đậu tàu là 20 mét (tương đương chiều dài một thân tàu).

3. Ban Quản lý khai thác các cảng cálà đơn vị tổ chức thu phí; được ký kết hợp đồng thu phí đối với từng trường hợpcụ thể.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngtiền thu phí

1. Đơn vị thu phí thực hiện thu phítheo hướng dẫn và ấn chỉ của Cục Thuế tỉnh phát hành.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệmtrích nộp ngân sách Nhà nước 10% và được để lại 90% trên tổng số tiền thu phícho đơn vị. Việc sử dụng nguồn phí để lại cho đơn vị thu phí (90% trên tổng sốtiền thu phí) theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi,bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính vàcác quy định tài chính hiện hành.

3. Căn cứ dự toán thu chi từ đầu nămcủa đơn vị, cơ quan quản lý ngành và cơ quan Tài chính xác định kế hoạch thu,chi của đơn vị năm kế hoạch, làm cơ sở cho đơn vị phấn đấu tăng thu, tiết kiệmchi để tăng thêm thu nhập cho người lao động (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ) và thực hiện quyết toán thu, chi hàngnăm.

Điều 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trìphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và các cơquan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyếtđịnh này.

Điều 6. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quátrình thực hiện, khi chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với thời điểmban hành Quyết định này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cótrách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 218/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí cảng cá, bếncá, phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 1292/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửađổi, bổ sung Quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí cảng cá, bếncá, phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lýkhai thác các cảng cá; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủtrưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh