ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁCHOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN TRÊNĐỊA BÀN CÁC XÃ THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quảchăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộKế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưliên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liênBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chínhhướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nướccấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công Thương về việc hướng dẫn trìnhtự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công Quốc gia và kinh phí khuyến côngđịa phương;

Căn cứ Công văn số 99/KTNS-THKT ngày 09 tháng 9năm 2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định tạm thời chính sách hỗ trợphát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới;

Theo đề nghị của liên ngành Tài chính và Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2552/TTr-LN /TC-NNPTNT ngày 08tháng 10 năm 2014 về việc ban hành quy định tạm thời các hoạt động và định mứchỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn các xã thuộctỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2015 và Báo cáo thẩm định số 1034/BC-STP ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quyđịnh các hoạt động và định mức hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôntrên địa bàn các xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2015".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày kể từ ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường,thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

QUY ĐỊNH

CÁC HOẠT ĐỘNG VÀĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃTHUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2014của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy địnhnày quy định các hoạt động và định mức hỗ trợ để phát triển sản xuất và dịch vụnông thôn trên địa bàn các xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày01/01/2014 đến 31/12/2015.

Các nội dung quy định tại Quy địnhnày, nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng ápdụng chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.

Các nội dung không quy định tạiquy định này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

- Cá nhân, hộ gia đình, chủ trangtrại (bao gồm cả chủ gia trại chăn nuôi).

- Tổ chức: Hợp tác xã, tổ hợp tác.

Sau đây gọi chung là người sảnxuất.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Mô hình trình diễn:

Là mô hình sản xuất sử dụng cácgiống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng quy trình sản xuấtmới lần đầu tiên triển khai trên địa bàn xã.

2. Mô hình nhân rộng:

Là mô hình được triển khai nhânrộng sau khi đã thực hiện mô hình trình diễn thành công.

3. Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới:

Được hiểu là quy trình kỹ thuật,công nghệ tiên tiến so với quy trình kỹ thuật, công nghệ đang áp dụng và có khảnăng tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao hơn.

4. Trang trại:

Là cơ sở sản xuất của hộ gia đình,cá nhân trên lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí theo quyđịnh tại Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNTquy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

5. Gia trại (chỉ áp dụng và thựchiện trong lĩnh vực chăn nuôi):

Là cơ sở chăn nuôi chưa đạt tiêuchí trang trại có quy mô đàn bình quân có mặt trong năm ít nhất là:

- Đối với trâu, bò sinh sản: 10con; trâu, bò thịt: 20 con;

- Lợn, dê sinh sản: 20 con; lợnthịt, dê thịt: 50 con;

- Gia cầm: 1.000 con;

- Chim cút: 3.000 con;

- Tổng hợp nhiều đối tượng: Giátrị sản lượng hàng hóa ít nhất 200 triệu đồng/năm.

6. “VietGAP” là quy trình thựchành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam.

7. Nghề mới (trong lĩnh vực đánhbắt biển):

Được hiểu là nghề mới đưa vào khaithác đánh bắt trên biển tại địa phương mà trước đó chưa có hoặc chưa được ápdụng phổ biến.

8. Giống mới (trong lĩnh vực sảnxuất giống cây trồng):

Là giống cây trồng đã qua khảonghiệm cơ bản và sản xuất thử theo quy trình trên địa bàn Tỉnh có ưu thế vềnăng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh được Sở Nông nghiệp-PTNTcho cơ cấu vào sản xuất.

9. Ương giống thủy sản:

Là việc nuôi ấu trùng thủy sản quacác giai đoạn biến thái phát triển hoàn thiện để thành con giống.

10. Dưỡng giống thủy sản:

Là việc nuôi con giống thủy sảntại cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trong một thời gian sau khi đượcđưa từ trại sản xuất giống để phục hồi sức khỏe, tăng kích cỡ giống.

11. Cơ sở sản xuất giống thủy sản:

Là cơ sở hoạt động sản xuất giốngthủy sản bằng phương pháp sinh sản nhân tạo.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Từ nguồn kinh phí sự nghiệpChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn kinh phí sự nghiệpngân sách các cấp và lồng ghép từ nguồn kinh phí của các Chương trình, dự ánkhác.

2. Hàng năm UBND tỉnh, UBND cáchuyện, thị xã và thành phố Huế, UBND các xã bố trí một phần ngân sách để hỗ trợphát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn.

3. Nguồn tài trợ, hỗ trợ khác củaDoanh nghiệp, Hợp tác xã, của các tổ chức và cá nhân.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ

Điều 4. Lĩnh vực trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

1. Đối với mô hình trình diễn:thực hiện theo quy định tại Điều 5 Khoản 3 Điểm 3.2 mục a tiết 1 Thông tư liêntịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ Tài chính, Nôngnghiệp-PTNT về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhànước cấp đối với hoạt động khuyến nông (sau đây viết tắt là TTLT 183), mức chicụ thể như sau:

a) Đối với các xã ở địa bàn khókhăn, các xã thuộc các huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí mua giống câytrồng, vật nuôi (gọi chung là giống, bao gồm giống thủy sản) và các vật tưthiết yếu, gồm phân bón (trừ phân chuồng), thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chănnuôi (bao gồm cả thủy sản), văcxin, thuốc thú y (bao gồm thú y thủy sản), cácloại chế phẩm dùng trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

b) Đối với các xã thuộc địa bàntrung du miền núi, các xã thuộc bãi ngang được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và50% chi phí mua vật tư thiết yếu.

c) Đối với các xã thuộc địa bànđồng bằng hỗ được trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiếtyếu.

Mỗi năm không quá 01 mô hình/xã;mỗi mô hình không quá 3 điểm trình diễn; mỗi điểm trình diễn thực hiện tối đakhông quá 2 lần đối với chu kỳ mô hình 6 tháng trở xuống, 1 lần đối với chu kỳmô hình trên 6 tháng. Tổng mức hỗ trợ theo dự toán được cấp thẩm quyền phêduyệt, tối đa 50 triệu đồng/mô hình.

2. Đối với mô hình nhân rộng:

a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:Hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng, vật nuôi (gọi chung là giống) mức tối đa80%; hỗ trợ chi phí mua phân bón (trừ phân chuồng), thuốc bảo vệ thực vật, thứcăn chăn nuôi (bao gồm cả thủy sản), văcxin, thuốc thú y (bao gồm thú y thủysản), các loại chế phẩm dùng trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản (gọi chung là vật tư. Nếu mô hình trồng cây dài ngày, vật tư chỉ tính và hỗtrợ năm đầu) mức tối đa 70%. Mức hỗ trợ tối đa không quá 12 triệu đồng/hộ/môhình.

b) Đối với hộ khác: Nội dung hỗtrợ tương ứng như điểm a khoản này với giống tối đa 50%, vật tư tối đa 30%. Mứctối đa 07 triệu đồng/hộ/mô hình.

Điều 5. Lĩnh vực khai thác hảisản

Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư nghềmới, mua sắm ngư lưới cụ tăng năng lực đánh bắt, tối đa không quá 20 triệuđồng/tàu.

Đối với các tàu cá tham gia đánhbắt vùng biển xa theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, tàu đánh bắt xa bờ,ngoài thực hiện theo quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác,nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa, Nghịđịnh số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách pháttriển thủy sản còn được thực hiện theo quy định tại Quyết định này (nếu hội đủđiều kiện).

Điều 6. Lĩnh vực sản xuất giốngcây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

1. Sản xuất giống lúa xác nhậntheo Chương trình xã hội hóa sản xuất giống lúa xác nhận: Hỗ trợ 100% chênhlệch giá mua giống giữa giống lúa nguyên chủng và giống lúa xác nhận; 150.000đồng/sào chi phí công khử lẫn theo quy trình.

2. Mở rộng diện tích gieo trồngcác giống cây trồng mới được cơ cấu(hỗ trợ 1 lần năm đầu mở rộngdiện tích): Hỗ trợ 100% chênh lệch giá mua giống giữa giống mới và giống sửdụng đại trà tại địa phương.

3. Hỗ trợ mua lợn, bò đực giống vàgà, vịt giống bố mẹ hậu bị:

Hộ gia đình mua lợn, bò đực giốngngoại và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị trong cơ cấu giống được phép sản xuất, kinhdoanh để nuôi lấy tinh (đối với lợn), phối giống trực tiếp (đối với bò), sảnxuất con giống được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định số50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nângcao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 (dưới đây gọi là Quyết định50/2014/QĐ-TTg ).

4. Sản xuất giống thủy sản:(Hỗtrợ 01 lần)

a) Sản xuất, ương, dưỡng giống tômsú: Người sản xuất đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống, ương, dưỡng giống tômsú từ giống nhỏ hơn giống P15 lên tôm giống từ P15 trở lên đạt công suất tốithiểu 10 triệu con giống P 15/năm được ngân sách hỗ trợ 04 triệu đồng/01 triệutôm giống, tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

b) Sản xuất giống, ương, dưỡnggiống cá nước ngọt: Người sản xuất đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống, ương,dưỡng giống cá nước ngọt đạt công suất tối thiểu 04 triệu con giống cỡ 3cm/năm, được ngân sách hỗ trợ 02 triệu đồng/01 triệu con giống, tối đa khôngquá 30 triệu đồng/cơ sở.

c) Sản xuất, ương, dưỡng giống cámặn, lợ: Người sản xuất đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống, ương, dưỡng giốngcá mặn, lợ đạt công suất tối thiểu 03 triệu con giống cỡ 3 cm/năm được ngânsách hỗ trợ 05 triệu đồng/01 triệu cá giống, tối đa không quá 30 triệu đồng/cơsở

Điều 7. Nhận chuyển giao tiếnbộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất

1. Tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mớilần đầu tiên được nhận chuyển giao và ứng dụng vào sản xuất trên địa bàn huyện,thị xã (bao gồm cả lĩnh vực sản xuất giống) được hỗ trợ 50% kinh phí nhậnchuyển giao theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 150triệu đồng/công nghệ.

2. Nhân rộng mô hình ứng dụng tiếnbộ kỹ thuật, công nghệ mới nhận chuyển giao vào sản xuất:

a) Hỗ trợ xử lý chất thải trongchăn nuôi (xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học): Hộ gia đìnhchăn nuôi đầu tư xây dựng công trình khí sinh học, đầu tư làm đệm lót sinh họcxử lý chất thải trong chăn nuôi được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Điều 3Quyết định 50/2014/QĐ-TTg .

b) Hỗ trợ lần đầu 50% chi phí muachế phẩm, nấm, vi sinh vật dùng trong sản xuất, tối đa không quá 05 triệuđồng/hộ/đơn vị.

3. Chương trình cải tạo đàn bò:

a) Đào tạo dẫn tinh viên: Nhữngngười có trình độ từ sơ cấp chăn nuôi thú y trở lên, tuổi đời dưới 40 có nguyệnvọng trở thành dẫn tinh viên thụ tinh nhân tạo bò, được UBND cấp xã cử đi họcđược hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, nhưng không quá 6 triệu đồng/người. Hỗ trợ 01lần cho dẫn tinh viên đã qua đào tạo (có chứng chỉ) 100% kinh phí mua bình chứaNitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít bảo quản tinh, mức tối đa không quá 05 triệuđồng/người.

b) Hỗ trợ phối giống: Hộ gia đìnhnuôi bò cái sinh sản đạt tiêu chuẩn, có nhu cầu phối giống được hỗ trợ 100%kinh phí mua vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh giống ngoại và ni tơlỏng, găng tay, dẫn tinh quản) để phối giống. Mức hỗ trợ không quá 02 liềutinh/ bò thịt/năm.

c) Hỗ trợ thiến bò đực cóc: Hộ giađình có bò đực cóc thiến được hỗ trợ 200.000 đ/con (bao gồm công kỹ thuậtthiến).

Điều 8. Áp dụng quy trình thựchành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp và thủy sản: (gọi chung là sản xuất theo VietGAP).

1. Sản xuất theo VietGAP:

Người sản xuất nếu đăng ký áp dụngsản xuất theo VietGAP được hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗtrợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Trong sản xuất trồng trọt: đạttiêu chí trang trại hoặc có diện tích vùng tập trung ít nhất là 05 ha; trong đósản xuất rau ít nhất là 02 ha.

b) Trong chăn nuôi sản xuất đạtquy mô trang trại hoặc gia trại.

c) Trong nuôi trồng thủy sản: đạttiêu chí trang trại hoặc có diện tích vùng nuôi tập trung ít nhất 03 ha.

3. Thủ tục đăng ký:

Hàng năm người sản xuất đăng ký,lập dự án trình cơ quan chuyên môn thẩm định, trình UBND cấp huyện (nếu do ngânsách huyện đầu tư) hoặc UBND tỉnh (nếu do ngân sách tỉnh đầu tư) phê duyệt. SởNông nghiệp và PTNT tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí đối với các dự án do UBNDtỉnh phê duyệt.

Điều 9. Sản xuất theo mô hìnhcánh đồng lớn:

Người sản xuất tổ chức sản xuấttheo mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản (mô hình cánhđồng mẫu) được hỗ trợ theo các nội dung và bằng mức tối đa theo quy định tạiQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủvề chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

Điều 10. Lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, ngành nghềnông thôn, tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản và thủy sản:

1. Lĩnh vực cơ giới hóa nôngnghiệp, bảo quản chế biến, ngành nghề nông thôn:

Các mô hình cơ giới hóa nôngnghiệp, bảo quản chế biến nông lâm sản và thủy sản và ngành nghề nông thôn đượcxem xét hỗ trợ chi phí mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản chếbiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động, cụ thểnhư sau:

- Ở các xã thuộc địa bàn khó khăn,huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/môhình.

- Ở các xã thuộc địa bàn trung dumiền núi, xã bãi ngang hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng tối đa không quá 125triệu đồng/mô hình.

- Ở các xã thuộc đồng bằng hỗ trợtối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình.

Điều kiện được hỗ trợ: Người sảnxuất phải có phương án hoạt động (hoặc dự án đầu tư) được UBND huyện, thị xãphê duyệt. Trong đó nêu rõ năng suất, chất lượng, hiệu quả tăng thêm nếu đượcđầu tư.

2. Về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm:

a) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng,đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Tối đa không quá 35 triệu đồng/sản phẩm.

b) Hỗ trợ 50% chi phí lần đầu đểgiới thiệu, quảng bá và phát triển thương hiệu sản phẩm nông lâm sản và thủysản, sản phẩm ngành nghề nông thôn, bao gồm: Mở trang Web, quảng bá trên phươngtiện thông tin, mua, in bao bì, nhãn mác. Mức tối đa không quá 50 triệuđồng/sản phẩm đối với Hợp tác xã, 30 triệu đồng/sản phẩm đối với Tổ hợp tác và20 triệu đồng/sản phẩm đối với hộ gia đình, trang trại, gia trại.

Điều 11. Đào tạo, tập huấn;quản lý chỉ đạo các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:

Nội dung và định mức chi hỗ trợđào tạo, tập huấn; quản lý, chỉ đạo các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sảnxuất thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN vàThông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tàichính, Công Thương về việc hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phíkhuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 12. Điều kiện và quy trìnhthực hiện việc hỗ trợ các mô hình, dự án phát triển sản xuất:

Quy trình lựa chọn các mô hình, dựán được xem xét đầu tư hỗ trợ; quy trình lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư và điềukiện được đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT,Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liêntịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiệnQuyết định số 800/TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và cácquy định tại Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Giao trách nhiệm cho

1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

a) Rà soát quy hoạch cây trồng,vật nuôi chủ lực trình UBND tỉnh phê duyệt. Trên cơ sở đó tham gia cùng các địaphương trong định hướng lựa chọn các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuấtphù hợp, hiệu quả.

b) Phối hợp với Sở Tài chính, SởKế hoạch và Đầu tư thống nhất phương án kế hoạch phân bổ kinh phí hỗ trợ hàngnăm trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định các dự án đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất,dịch vụ;

d) Tổ chức chỉ đạo, theo dõi,hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật việc thực hiện mô hình, dự án.

e) Hàng năm tổng hợp, đánh giá kếtquả thực hiện các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các địa phương,đơn vị.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và PTNT, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm hỗ trợphát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt đốivới nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNTthẩm định các dự án đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ;

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kế hoạch phân bổ kinh phí hàng nămhỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn trình UBND tỉnh quyết định phêduyệt đối với nguồn vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh dành cho Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNTthẩm định các dự án đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ;

4. Văn phòng Điều phối Chươngtrình xây dựng nông thôn mới tỉnh:

Tổng hợp đề xuất các mô hình, dựán hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ của các địa phương; xây dựng kế hoạchphân bổ các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, vốn sự nghiệp dành cho Chương trình xây dựng nông thôn mới báo cáo Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất, tham mưutrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. UBND các huyện, các thị xã:

a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãicác nội dung và định mức hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết vàthực hiện; phân công đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cácmô hình; thực hiện nghiệm thu, quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ và thựchiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; định kỳ sơ kết, tổngkết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủyban nhân dân cấp xã lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư hỗ trợ phát triển sảnxuất và dịch vụ nông thôn; tổ chức triển khai, nghiệm thu, đánh giá đảm bảođúng quy trình quy định tại Thông tư liên tịch số51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC . Xác định loại mô hình trình diễn hàng năm triểnkhai trên địa bàn các xã.

c) Hàng năm bố trí ngân sách địaphương để thực hiện đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn.

6. Các cơ quan liên quan:Theochức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo bằng văn bản gởi về Sở Nông nghiệp vàPTNT để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.