ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6708/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUYHOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU TRUNG TÂMHIỆN HỮU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (930HA)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thịngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạchchung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quyhoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về Quy hoạch- Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 03 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định nộidung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phêduyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 5169/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ đồ ánquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Trungtâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (thuộc gói thầu “ Lập Quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp 2 Khu Trungtâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh”);

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch-Kiếntrúc tại Tờ trình số 3865/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Tờ trình số 4395/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 12 năm 2012 về trình phê duyệt đồ án quy hoạch chitiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Trung tâm hiện hữuthành phố Hồ Chí Minh (thuộc gói thầu “Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thịtỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp 2 Khu trung tâm hiện hữuthành phố Hồ Chí Minh”),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930ha) với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, diện tích và phạmvi ranh giới khu vực quy hoạch:

Khu Trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (baogồm một phần các quận 1,3,4, Bình Thạnh). Vị trí ranh giới quy hoạch:

+ Phía Bắc: giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh - rạch ThịNghè

+ Phía Tây: giáp đường Đinh Tiên Hoàng - đường VõThị Sáu - đường Cách Mạng Tháng Tám.

+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai- đườngCống Quỳnh- đường Nguyễn Cư Trinh- đường Nguyễn Thái Học- cầu Ông Lãnh - đườngVĩnh Phước- đường Hoàng Diệu và đường Nguyễn Tất Thành.

+ Phía Đông: giáp sông Sài Gòn.

- Quy mô: khu vực quy hoạch có diện tích khoảng 930ha,bao gồm các quận, phường sau đây:

Quận

Các phường có liên quan

Quận 1

Các phường Nguyễn Thái Bình, Bến Thành, Bến Nghé, Phạm Ngũ Lão, một phần phường Cầu Ông Lãnh, một phần phường Đa Kao

Quận 3

Phường 6, một phần phường 7

Quận 4

Các phường 9, 12, 13, 18

Quận Bình Thạnh

Phường 22 và một phần phường 19

2. Cơ quan tổ chức lập đồ ánquy hoạch đô thị: Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thuộc Sở Quy hoạch –Kiến trúc.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ ánquy hoạch đô thị: Công ty Nikken Sekkei (Nhật Bản)

4. Danh mục các bản vẽ đồ ánquy hoạch phân khu:

- Thuyết minh tổng hợp;

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch;

+ Bản đồ hiệntrạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2000;

+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuậtvà bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2000, gồm:

● Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông

● Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt

● Bản đồ hiện trạng cấp điện

● Bản đồ hiện trạng cấp nước

● Bản đồ hiện trạng thoát nước thải và xử lý chấtrắn

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ1/2000;

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷlệ 1/2000;

+ Bản vẽ bố cục không gian kiến trúc công trình vàvị trí không gian ngầm tỷ lệ 1/2000;

+ Các bản vẽ thiết kế đô thị toàn khu vực quy hoạch;

+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới xây dựng,chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/2000;

+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhác và môi trường tỷ lệ 1/2000, gồm:

● Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt

● Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

● Bản đồ quy hoạch cấp nước

● Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chấtthải rắn

+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật tỷlệ 1/2000;

- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu.

5. Dự báo quy mô dân số, cácchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quyhoạch:

5.1. Dự báo quy mô dân số:

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 của khu vựcnghiên cứu khoảng 248.190 người (so với quy mô dân số dự kiến là 273.000 người tạinhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu 930 ha được duyệt,quy mô dân số hiện nay giảm do cân đối điều chỉnh lại chức năng quy hoạch KhuTrung tâm và cập nhật hiện trạng dân số theo điều tra thống kê dân số mới nhất)phân bổ đối với từng phân khu như sau:

Phân khu

Dân số dự kiến

Phân khu 1 (Khu lõi Trung tâm Thương mại - Tài chính)

31.800

Phân khu 2 (Khu Trung tâm Văn hóa-Lịch sử)

42.700

Phân khu 3 (Khu bờ Tây sông Sài Gòn)

46.560 ~ 56.490***

Phân khu 4 (khu thấp tầng)

74.400

Phân khu 5 (khu lân cận lõi trung tâm)

42.800

- Quy mô dân số dự kiến dựa trên các tiêu chí: hạnchế tăng quy mô dân số, tái định cư tại chỗ và tái định cư tại các khu vực lâncận trong phạm vi quận 1, quận 3, và bổ sung dân số đối với quận Bình Thạnh.

5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội,hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

Bảng cân bằng đất đai:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

789,07

84,94

1

Phức hợp

141,45

15,23

2

Phức hợp chủ đạo ở

126,44

13,61

3

Phức hợp chủ đạo văn hóa/giải trí

6,53

0,70

4

Phức hợp chủ đạo văn phòng

22,27

2,40

5

Văn phòng điểm nhấn

5,18

0,56

6

Phức hợp chủ đạo khách sạn

24,84

2,67

7

Thương mại

3,13

0,34

8

Ở (Khu Saigon Pearl và Khu dân cư đầu cầu Thủ Thiêm 3)

6,90

0,74

9

Giáo dục

34,17

3,68

10

Y tế

14,35

1,54

11

Hành chính

76,16

8,20

12

Thảo Cầm viên Sài Gòn

19,10

2,06

13

Chợ Bến Thành

1,27

0,14

14

Phức hợp nhà ga xe buýt (Khu cảng quận 4)

1,00

0,11

15

Phức hợp và bãi đậu xe bến phà (Khu cảng quận 4)

2,25

0,24

16

Bảo tàng Hồ Chí Minh và công viên (Khu cảng Quận 4)

2,94

0,32

17

Công viên cây xanh

59,43

6,40

18

Quảng trường/đường dạo

4,41

0,47

19

Cây xanh cách ly

1,99

0,21

20

Quảng trường ga

3,24

0,35

21

Không gian mở dọc lối đi (Khu cảng quận 4)

0,51

0,05

22

Quảng trường nhà ga bến phà (Khu cảng quận 4)

0,72

0,08

23

Đường giao thông ≥ 12m

208,61

22,45

24

Đường giao thông <>

0,83

0,09

25

Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Cầu Thủ Thiêm 2, đường Nguyễn Tất Thành, Cầu Thủ Thiêm 1, Cầu Sài Gòn, phần nổi của đường ngầm Tôn Đức Thắng, tuyến LRT đoạn qua công viên Bến Bạch Đằng, tuyến UMRT đoạn qua Ba Son

21,33

2,30

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

139,94

15,06

1

Trạm bơm (Khu Nam Thị Nghè)

0,66

0,07

2

Trạm xăng (Khu cảng quận 4)

0,03

0,00

3

Đất tôn giáo hiện hữu

15,31

1,65

4

Đất hải quân (Khu Tân Cảng), đất quân sự (Khu cảng quận 4)

6,65

0,72

5

Sông ngòi, kênh rạch

117,29

12,63

TỔNG

929,02

100,00

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

STT

Loại đất

ĐVT

Theo đồ án đề xuất

So với QCXDVN 01: 2008/BXD

1

Diện tích toàn khu

ha

929,02

2

Dân số dự kiến

người

248.190

3

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình

m2/người

16,5

≤50

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

9,2

+ Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

Tổng

m2/người

0,8

Giáo dục

m2/người

0,7

≥ 2.7

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

0,2

≥ 2,0

+ Đất giao thông (đến đường cấp phân khu vực)

Mật độ

m2/người

17,0

10 – 13,3

Sử dụng đất

m2/người

6,2

4

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

+ Tiêu chuẩn cấp điện

KWh/người/năm

1.400 ~ 2.400

+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

5

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

Hệ số sử sụng đất

Trên diện tích đất xây dựng (Thuần trung bình)*

3,80

Toàn khu (Gộp)**

2,4

Chiều cao

Tối đa

m

230

Tối thiểu

m

4

Mật độ xây dựng

%

3~80

(*) Hệ số sử dụng đất thuần trung bình =Tổng diện tích sàn/Tổng diện tích lô đất xây dựng

(**) Hệ số sử dụng đất gộp = Tổng Diện tích sàn (kểcả tổng Diện tích sàn trong công viên)/Tổng diện tích khu đất, không tính diệntích mặt nước.

6. Quy hoạch tổng mặt bằngsử dụng đất:

6.1. Nguyên tắc chung:

Việc phân khu chức năng đảm bảo ý tưởng của phươngán đạt giải nhất cuộc thi “Ý tưởng thiết kế đô thị khu trung tâm hiện hữu mởrộng Thành phố Hồ Chí Minh”. Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xâydựng quận 1, quận 3, quận 4 và quận Bình Thạnh được duyệt.

6.2. Các khu chức năng chính trong khu vực quyhoạch:

Trên cơ sở nguyên tắc trên, khu vực quy hoạch đượcphân chia thành các vùng đặc thù với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, định hướngquy hoạch và giải pháp phát triển cải tạo đô thị phù hợp bao gồm 5 phân khu:

Phân khu 1: Khu lõi Trung tâm Thương mại - TàiChính (CBD)

Phân khu 2: Khu Trung tâm Văn hóa - Lịch sử

Phân khu 3: Khu bờ Tây sông Sài Gòn

Phân khu 4: Khu thấp tầng

Phân khu 5: Khu lân cận lõi trung tâm (CBD)

- Trong các phân khu chức năng nêu trên, ngoàicác chức năng chính còn bao gồm các chức năng khác (đa chức năng) đảm bảo hoạtđộng của khu trung tâm thành phố.

6.2.1. Phân khu 1 (Khu lõi Trung tâm Thương mạiTài Chính - CBD): Là khu vực tập trung các công trình có chức năng Thươngmại - Tài Chính (CBD) của thành phố, đây cũng là khu vực lõi trung tâm kinhdoanh thương mại; phát triển với chức năng kinh doanh, thương mại, khách sạn,du lịch và hành chính, dịch vụ công cộng; toàn bộ nằm trong ranh giới quận 1(giới hạn bởi: phía Bắc và phía Đông giáp đường Tôn Đức Thắng, phía Tây giáp đườngLê Lai và Lê Thánh Tôn, phía Nam giáp đường Phạm Ngũ Lão và Hàm Nghi), có diệntích khoảng 92,3ha.

Bảng cân bằng đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.

6.2.2. Phân khu 2 (Khu Trung tâm Văn hóa - Lịchsử): Là khu vực tập trung các công trình có chức năng Văn hóa - Lịch sử, làtrục trung tâm văn hóa lịch sử, quanh trục đường Lê Duẩn; phát triển với chứcnăng văn hóa, kinh doanh, thương mại, du lịch, dân cư và giáo dục; toàn bộ nằmtrong ranh giới quận 1 (giới hạn bởi: phía Bắc giáp rạch Thị Nghè và đường HoàngSa, phía Tây giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai, phía Nam giáp đường Cống Quỳnh,phía Đông giáp đường Lê Lai và Lê Thánh Tôn), có diện tích khoảng 212,2ha.

Bảng cân bằng đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.

6.2.3. Phân khu 3 (Khu bờ Tây sông Sài Gòn):Là khu vực phát triển mới đa chức năng, trải dài từ cầu Sài Gòn đến cầu Tân Thuận,thuộc một phần quận Bình Thạnh, quận 1 và quận 4 (giới hạn bởi: phía Bắc giápcầu Sài Gòn, phía Tây giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh, Tôn Đức Thắng, phía Nam giápđường Nguyễn Tất Thành, kênh Tẻ, phía Đông giáp sông Sài Gòn), có diện tíchkhoảng 274.8 ha.

Bảng cân bằng đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.

6.2.4. Phân khu 4 (Khu thấp tầng): Là khudân cư hiện hữu, khu vực có nhiều công trình nhà biệt thự từ thời Pháp thuộc; pháttriển với chức năng khu dân cư, văn hóa, giáo dục và thương mại thấp tầng thuộcmột phần quận 1 và quận 3 (giới hạn bởi: phía Bắc giáp rạch Thị Nghè và đườngHoàng Sa, phía Tây giáp đường Võ Thị Sáu, phía Nam giáp đường Cách Mạng ThángTám, phía Đông giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai), có diện tích khoảng 232,3 ha.

Bảng cân bằng đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.

6.2.5. Phân khu 5 (Khu lân cận lõi trung tâm):Là khu vực kế cận phân khu 1 về phía Nam, phát triển với chức năng kinh doanh thươngmại tiếp nối từ khu Trung tâm Thương mại - Tài chính, thuộc một phần quận 1 vàquận 4 (giới hạn bởi: phía Bắc giáp đường Hàm Nghi và Phạm Ngũ lão, phía Tâygiáp đường Nguyễn Thái Học và Cống Quỳnh, phía Nam giáp đường Hoàng Diệu, phíaĐông giáp đường Tôn Đức Thắng và Nguyễn Tất Thành), có diện tích khoảng 117,5ha.

Bảng cân bằng đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.

6.3. Tổ chức không gian kiến trúc,thiết kế đô thị:

6.3.1. Nguyên tắc chung:

- Tuân thủ các Đồ án điều chỉnh quyhoạch chung xây dựng quận 1, 3, 4 và Bình Thạnh

- Tầng cao của các công trình mới sẽthấp dần để tạo sự cân bằng đối với các công trình lịch sử. Tuy nhiên, các côngtrình trong các khu vực tái phát triển dọc Sông Sài Gòn và gần chợ Bến Thành sẽđược xây cao hơn nhằm tạo điểm nhấn kiến trúc. Cùng với việc đảm bảo tầm nhìntừ phía trong ra sông Sài Gòn bằng cách tổ chức tầng cao công trình thấp dần vềphía bờ sông, không gian mở và công trình cao tầng điểm nhấn sẽ được bố trí tạicác nút giao thông kết nối Khu đô thị mới Thủ Thiêm.

- Dựatrên ý tưởng của phương án đạt giải nhất Cuộc thi “Ý tưởng thiết kế đô thị khu trung tâm hiện hữu mởrộng Thành phố Hồ Chí Minh” đã được thông qua:

- Hạn chế tăng dân số khu trungtâm.

- Cân đối lại một cách hợp lý việcphát triển cao tầng ở khu vực lõi trung tâm hiện hữu.

- Tập trung phát triển cao tầng, thuhút đầu tư vào các khu vực dọc bờ Tây sông Sài Gòn (khu vực Ba Son, Tân Cảng,khu Cảng Sài Gòn..).

- Mở không gian đô thị về phía sôngSài Gòn: Tổ chức các không gian công cộng liên hoàn dọc bờ Tây sông Sài Gòn.dành mặt đất đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ Hàm Nghi đến Công trường Mê Linh) chokhông gian đi bộ và xe điện; chuyển giao thông cơ giới xuống đường ngầm bêndưới kết hợp với bãi xe ngầm.

- Nối dài một số trục đường trong đóđặc biệt là trục đường Lê Lợi từ Nhà hát Thành phố qua khu Ba Son, hình thànhĐại lộ Lê Lợi tiếp cận về phía bờ sông.

- Tổ chức các loại hình giao thôngcông cộng như xe điện mặt đất, xe bus nhanh, taxi thủy,…

- Giữ lại toàn bộ khu vực công viên23/9 làm mảng xanh chính của Khu Trung tâm và kết hợp một số công trình vănhóa.

- Bảo tồn một số khu vực không gianbiệt thự quận 3

- Tổ chức hệ thống không gian ngầmvà không gian đi bộ.

6.3.2. Tổ chức không gian kiến trúc,cảnh quan đô thị các phân khu:

- Phân khu 1:

Tạo sự cân bằng giữa bảo tồn nhữnggiá trị cảnh quan lịch sử với phát triển chức năng đô thị mới của Trung tâm thànhphố. Với mục đích này, tầng cao công trình quanh những công trình kiến trúc cógiá trị lịch sử, như Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Nhà hát Thành phố và chợBến Thành, phải được kiểm soát nghiêm ngặt để có thể giữ gìn cảnh quan lịch sử.Ngoài ra, có thể cho phép phát triển mật độ cao tại các khu vực gần nhà ga UMRT(vận tải đô thị khối lượng lớn, tốc độ cao) và công trường Mê Linh.

Tận dụng cơ hội phát triển nhà ga UMRTngầm, không gian ngầm, trong đó có đường ngầm, khu mua sắm và đậu xe, sẽ đượcphát triển dọc theo đường Lê Lợi và Nguyễn Huệ. Những tuyến phố lớn này sẽ trởthành các trục đô thị, kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng và chuyển đổi dầnthành khu mua sắm (tuyến phố đi bộ, cấm xe hơi và xe gắn máy; chỉ cho phép phươngtiện vận tải công cộng và người đi bộ).

- Phân khu 2:

Trong Phân khu 2, đa số là các khuđất xây dựng mật độ thấp, bao gồm công viên, trường đại học, công trình văn hóa,hành chính, tôn giáo và bệnh viện. Để gắn kết quy mô và tính lịch sử của côngtrình và cảnh quan, sẽ giữ mật độ xây dựng thấp và vừa để người dân có thể cảmnhận được một không gian rộng mở thoáng đãng với đầy cây xanh của trục đường LêDuẩn.

Một phầnkhu vực phía Tây Nam đường Cách Mạng Tháng 8 hiện được đô thị hóa khá dày đặc với chức năng văn phòng,cửa hàng, dân cư... có tiềm năng pháttriển khối lượng cao hơn nhờ vào việc cải tạo các nhân tố đô thị hiện hữu.

Đường Lê Duẩn kết nối Dinh Độc Lậpvà Thảo Cầm Viên Sài Gòn sẽ là trục cây xanh đặc trưng của khu trung tâm hiện hữubằng cách kết hợp không gian công cộng vào công trình. Do đường Nguyễn Thị MinhKhai là tuyến chính với lộ giới lớn nên cho phép xây dựng phát triển mật độ caovới chức năng phức hợp. Ở những khu khác, sẽ bố trí công trình mật độ vừa hoặcthấp với chức năng chính là hành chính và phức hợp để có thể kết nối các côngtrình quanh trục cây xanh nói trên.

- Phân khu 3:

Tận dụng ưu thế của bờ sông, hình thànhdải công viên văn hóa, giải trí và không gian công cộng dọc bờ sông từ cầu SàiGòn đến cầu Tân Thuận. Đảm bảo sự tiếp cận của người dân thành phố đến toàn bộkhu vực cây xanh không gian dọc bờ sông.

Định hướng không gian kiến trúc khuvực bờ Tây sông Sài Gòn là phát triển cao tầng với mật độ xây dựng thấp, theonguyên tắc chiều cao công trình thấp dần từ trong ra phía bờ sông nhằm đảm bảothông thoáng và kết nối không gian giữa các khu vực bên trong với bờ sông SàiGòn và công viên dọc bờ sông. Hình thành các điểm nhấn cao tầng tại các đầu mốigiao thông kết nối giữa khu trung tâm hiện hữu và Thủ Thiêm. Hình thành các khônggian mở tại các vị trí phù hợp.

- Phân khu 4:

Quy mô và đặc trưng cảnh quan đườngphố được tạo ra bởi những công trình lịch sử khu vực có nhiều công trình nhàbiệt thự từ thời Pháp thuộc là những tài sảnquan trọng đối với Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh. Do đó,chiều cao và mật độ xây dựng các công trình trong Khu biệt thự cần được kiểm soát ở mức thấp hoặc vừa phải. Đặc biệt,ở phía Tây khu vực còn nhiều công trình Biệt Thự cổ, chiều cao sẽ được kiểmsoát chặt chẽ nhằm giữ được không gian kiếntrúc cảnh quan hiện hữu cho khu vực, là một không gian thấp tầng.

- Phân khu 5:

Trong khu Lân cận CBD, sẽ cho phépphát triển công trình cao tầng ở các vị trí gần với nhà ga Bến Thành, dọc đườngHàm Nghi, kênh Bến Nghé, và đoạn nối dài của đường Nguyễn Thái Học sang quận 4,với chức năng văn phòng và thương mại. Đặc biệt, với các ô phố gần nhà ga Bến Thành– nơi tập trung 4 tuyến UMRT, xe buýt và BRT – sẽ cho phép chiều cao tối đacông trình hơn 200m. Mặt khác, ở các ô phố phức hợp và có chức năng ở, chiều caotối đa được kiểm soát để tương xứng với các công trình hiện hữu.

6.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất quyhoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình trêntừng ô phố:

Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đấtđơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa -tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và theo bảng tổng hợp tại phụ lục 2.

6.5. Các yêu cầu về quản lý xâydựng:

Để quá trình triển khai xây dựngcác hạng mục công trình của đồ án đảm bảo được các mục tiêu ban đầu, đảm bảocác tiêu chí của một khu ở tiện nghi, hiện đại và vệ sinh, đồng thời đảm bảocác tổ chức và bố cục không gian của khu ở theo đúng thiết kế đã được phêduyệt, quá trình quản lý quy hoạch xây dựng tại khu vực cần tuân thủ theo mộtsố yêu cầu sau:

- Đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất của từng lô đất, từng công trình theo đúng quy định đồ án đã đề ra;

- Các chỉ tiêu quy hoạch -kiến trúc(hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng) được quy định cho từng lô đất, nghiêm cấmtiến hành đầu tư xây dựng bằng cách giả định hoặc áp dụng các chỉ tiêu trên chotoàn ô phố;

- Về khoảng lùi xây dựng công trìnhđảm bảo theo đúng hồ sơ chỉ giới của đồ án đã được quy định đến từng ô phố;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật vàcác công trình được phép xây dựng phải tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng, quảnlý chất lượng công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựngđối với việc khảo sát, thiết kế và thi công các công trình ngầm và tầng hầm nhàcao tầng phải đảm bảo chất lượng và an toàn

7. Phân kỳ đầutư, xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:

7.1. Phân khu 1: Những dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 1:

- Cải tạo chỉnh trang đường sá.

- Xây dựng các tuyến UMRT số 1, 2,3A, và 4 và xây dựng nhà ga Bến Thành như một nhà ga trung tâm, xây dựng tuyến LRT,tổ chức tuyến BRT (vận chuyển nhanh bằng xe buýt).

- Xây dựng đường ngầm theo đường TônĐức Thắng đoạn dọc công viên Bến Bạch Đằng tạo công viên bờ sông (hạng mục nàythuộc phân khu 3 nhưng ảnh hưởng trực tiêp đến phân khu 1)

- Xây dựng đường trên cao Nhiêu Lộc– Thị Nghè.

- Xây dựng cầu Thủ Thiêm 2.

- Tổ chức đường Lê Lợi nối dài và NguyễnHuệ thành phố thương mại.

- Tổ chức bùng binh chợ Bến Thành thànhquảng trường đi bộ.

- Bảo tồn các công trình có giá trịlịch sử.

7.2. Phân khu 2: Những dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 2:

- Cải tạo chỉnh trang đường sá.

- Xây dựng các tuyến UMRT số 2, 3và 4.

- Xây dựng đường trên cao dọc đườngCách Mạng Tháng 8 và kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè.

- Tăng cường tính chất của đường LêDuẩn như một trục kết nối mảng xanh từ ThảoCầm viên Sài Gòn qua Dinh Thống Nhất đến Công viên Tao Đàn.

- Bảo tồn các công trình có giá trịlịch sử.

7.3. Phân khu 3:

Phân khu 3 là một dải đất dài hẹp,được chia thành 5 tiểu khu với các chức năng sử dụng đất khác nhau. Do vậy, tùythuộc điều kiện quy hoạch và điều kiện ngoại vi, tiến trình phát triển sẽ thay đổitheo từng tiểu khu. Các dự án chính có ảnh hưởng tầm khu vực bao gồm những dựán phát triển cơ sở hạ tầng như cầu Thủ Thiêm 1 và 2, cầu đi bộ Thủ Thiêm, tuyếnUMRT số 1 và tuyến LRT.

7.4. Phân khu 4: Những dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 4:

- Cải tạo chỉnh trang đường sá.

- Xây dựng các tuyến UMRT số 2, 3và 4.

- Xây dựng đường trên cao dọc đườngCách Mạng Tháng 8 và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.

- Nâng cấp đường Phạm Ngọc Thạch, VõVăn Tần và Trần Cao Vân thành các hành lang định hướng đi bộ.

- Tổ chức trục cây xanh, bao gồm cáctuyến đường Nguyễn Đình Chiểu, Bà Huyện Thanh Quan, Lê Quý Đôn, Mạc Đỉnh Chi,Nguyễn Bỉnh Khiêm và Hoàng Sa.

- Bảo tồn các công trình có giá trịlịch sử.

7.5. Phân khu 5: Những dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 5:

- Cải tạo chỉnh trang đường sá.

- Xây dựng các tuyến UMRT số 2, 3Avà 4; xây dựng tuyến LRT; xây dựng tuyến BRT (vận tải buýt nhanh).

- Xây dựng cầu Thủ Thiêm 3.

- Nâng cấp đường Phó Đức Chính thànhphố định hướng đi bộ.

- Tổ chức đường dạo dọc kênh BếnNghé.

- Chỉnh trang đất đai ở các khu vựcxây dựng dày đặc.

8. Quy hoạch không gian ngầm:

Các không gian ngầm sẽ được phát triển tại các khuvực sau: :

- Bên dưới đường Lê Lợi, giữa ga Bến Thành và gaNhà hát Thành phố (không gian bên trên tuyến UMRT 1) / Đường bộ ngầm và Trung tâmmua sắm ngầm.

- Bên dưới đường Nguyễn Huệ, giữa ga Nhà hát Thànhphố và đường Tôn Đức Thắng làm đường bộ, Bãi đậu xe và Trung tâm mua sắm.

- Không gian ngầm bên dưới ga Bến Thành làm quảngtrường ga và trung tâm mua sắm.

- Không gian bên dưới Công viên 23/9 làm đường bộngầm, Bãi đậu xe, Bến xe buýt và Trung tâm mua sắm.

- Không gian bên dưới công viên dọc bờ sông Sài Gòn(dọc đường Tôn Đức Thắng) và Công trường Mê Linh làm Bãi đậu xe và Trung tâmmua sắm.

Ngoài ra còn các dự án đang được xem xét, triển khainhư bãi xe ngầm dưới công viên Lê Văn Tám, sân khâu Trống Đông, sân thể thaoHoa Lư..

9. Quy hoạch hệ thống hạtầng kỹ thuật:

9.1. Quy hoạch giao thông:

9.1.1. Tuyến UMRT và hệ thống giao thông côngcộng, các nút giao thông công cộng bổ sung

- Phân khu 1 có tổng cộng 7 nhà ga UMRT ngầm sẽ đượcxây dựng, gồm 02 nhà ga của tuyến số 1, 02 nhà ga của tuyến số 2, 02 nhà ga củatuyến số 3A và 01 nhà ga của tuyến số 4. Nhà ga Bến Thành là điểm gặp nhau củacác tuyến số 1, 2, 3A và 4.

Tuyến BRT sẽ được bố trí trên đường Hàm Nghi, chạytừ khu bờ Tây sông Sài Gòn thuộc quận 4, nơi không có tuyến UMRT. Như vậy, trướcchợ Bến Thành, bên cạnh nhà ga xe buýt hiện hữu, còn có các nhà ga UMRT và BRT,tạo thành một khu vực ga giao thông công cộng quan trọng nhất của Phân khu 1cũng như của Thành phố Hồ Chí Minh. Cuối cùng, nhà ga xe buýt sẽ được bố trídưới công viên 23/9 và đường Hàm Nghi theo dự án xây dựng cải tạo công viênnày.

Trên đường Tôn Đức Thắng sẽ bố trí tuyến LRT, tạothành nút giao thông tại điểm giao nhau của tuyến UMRT số 2 và BRT gần sông SàiGòn.

- Phân khu 2 được có 3 tuyến UMRT, đó là tuyến số3 đi dưới đường Nguyễn Thị Minh Khai với 3 nhà ga; tuyến số 4 đi từ Hai Bà Trưnglên nhà ga Bến Thành xuyên qua khu quy hoạch; và tuyến số 2 đi dưới đường CáchMạng Tháng 8 tới nhà ga Bến Thành.

Khi tuyến UMRT 4 cắt ngang đường Nguyễn Thị MinhKhai, cần phải có nhà ga kết nối với ga gần nhất của tuyến 3. Tuyến 4 đi gần DinhĐộc Lập với một ga được bố trí gần nút giao Lê Duẩn sẽ giúp sử dụng thuận tiệnhơn.

- Phân khu 3 sẽ có hai nhà ga UMRT được quy hoạchcho tuyến số 1 và số 5. Tuy nhiên, do các tuyến UMRT đã duyệt không phủ kínđược toàn bộ Phân khu 3 nên tuyến LRT (vận tải đường sắt hạng nhẹ) và BRT (vậntải buýt nhanh) được đề xuất cho những nơi mà tuyến UMRT không đi tới. TuyếnLRT được bố trí nối dài thêm tuyến LRT đi từ Công trường Mê Linh sang Khu TânCảng và sẽ còn tiếp tục (tuyến LRT được duyệt đi từ Công trường Mê Linh đến quận6). Tuyến BRT đi từ chợ Bến Thành sang quận 7 qua đường Nguyễn Tất Thành.

Dự kiến Nhà ga UMRT bố trí gần cầu Sài Gòn. Hiệntại, khả năng tiếp cận từ khu CBD tới đường Nguyễn Hữu Cảnh còn hạn chế, nhưng dịchvụ kèm theo của tuyến UMRT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận của khu vực trongtương lai.

Đối với Khu công viên bến Bạch Đằng, xét đến yếutố khu vực này kế cận Phân khu 1, giao thông đường bộ phải được điều chỉnh để thuậntiện hơn, với nhiều không gian tiện nghi chongười dân, trong đó dự kiến sẽ có tuyến LRT.

Ngoài ra, ở Khu Ba Son và Tân Cảng, các nút giaothông (nhà ga) sẽ được bố trí tăng hiệu quả kết nối các tuyến UMRT, LRT và dịchvụ xe buýt thông thường với nhau. Tại giao lộ Hàm Nghi – Tôn Đức Thắng, các nhàtrạm LRT và BRT sẽ được bố trí cụ thể sao cho hành khách có thể dễ dàng chuyển tuyến.Nằm trong những hệ thống giao thông bổ sung, hệ thống taxi thủy sẽ được đưavào. Để phục vụ hệ thống này, các bến taxi thủy sẽ được bố trí ở tất cả khu vựcdọc bờ Tây sông Sài Gòn.

- Phân khu 4, sẽ có các tuyến UMRT 2, 3, và 4. Tuyếnsố 2 và số 3 sẽ lần lượt chạy dưới đường Cách Mạng Tháng Tám và Nguyễn Thị MinhKhai. Tuyến số 4 sẽ đi dưới đường Hai Bà Trưng.

Tuyến UMRT sẽ có ít nhất 5 trạm, bao gồm các trạmcủa tuyến số 3 được bố trí tại Phân khu 4 và Phân khu 2.

Nhà ga UMRT (Urban Mass Rapid Transit: Vận tải đườngsắt nội đô khối lượng lớn) Bến Thành nằm ở phía Bắc của Phân khu 5 tương lai sẽlà một đầu mới giao thông rất lớn tính đến cả nhà ga xe buýt kế bên. Các tuyếnUMRT số 2, 3A và 4 từ nhà ga Bến Thành cũng tiếp giáp với khu vực. Ba nhà gaUMRT sẽ được bố trí trong khu vực này.

Tuyến LRT (Light Rail Transit: Vận tải đường sắthạng nhẹ) sẽ chạy theo đường Bến Chương Dương dọc kênh Bến Nghé về khu vực bến BạchĐằng của khu bờ Tây sông Sài Gòn.

Ở trục Hàm Nghi, tuyến BRT (Bus Rapid Transit: Vậntải buýt nhanh) sẽ được xây dựng nhằm bao phủ khu vực dọc sông Sài Gòn, đoạnquận 4, nơi không có tuyến UMRT đi qua.

Do các tuyến UMRT số 2, BRT và LRT lần lượt dừnglại tại các nút giao Hàm Nghi và Tôn Đức Thắng, nên sẽ bố trí nút giao thông tạigiao lộ này. Với tuyến UMRT số 4 và LRT chạy qua, giao lộ Nguyễn Thái Học vàBến Chương Dương cũng sẽ trở thành một nút giao thông khác.

9.1.2. Mạng lưới đường lưu thông xe cộ và đibộ:

Phân khu 1:

Phân khu 1 sẽ được tái bố trí thành một khu vực chongười đi bộ. Với mục đích này, giao thông xuyên khu sẽ được đưa ra khỏi khu vựcbằng những biện pháp sau:

- Xây dựng tuyến đường ngầm Tôn Đức Thắng dọcsông Sài Gòn, giao thông xuyên khu sẽ được đưara khỏi tuyến này bằng cách sử dụng đường ngầm.

- Chuyển đổi đường Lê Lợi và Nguyễn Huệ thành cácphố buôn bán bộ hành (từng bước hạn chế xe hơi và xe gắn máy, cho phép phươngtiện công cộng phục vụ giao thông chuyển tiếp và người đi bộ).

- Vòng xoay trước chợ Bến Thành cũng được chuyểnđổi thành khu đi bộ (quảng trường đi bộ).

Để có thể chuyển đổi Phân khu 1 thành một khu bộhành, cần tiến hành các phố đi bộ và định hướng đi bộ như sau:

- Đường Đồng Khởi và một phần đường Huỳnh Thúc Kháng(đoạn giữa Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Hàm Nghi) sẽ là phố đi bộ, trong đó chỉ chophép xe ôtô/xe máy phục vụ các công trình thuộc tuyến ra vào.

- Đường Tôn ĐứcThắng, Lê Lợi, Nguyễn Huệ và Huỳnh Thúc Kháng (ngoại trừ phần thuộc phốđi bộ nói trên) sẽ là tuyến định hướng đi bộ, trong đó giảm thiểu phương tiện giao thông xuyên khu và tập trungphát triển không gian đi bộ.

Đường Lê Lợi sẽ được mở rộng sang hướng Đông, phíasau nhà hát thành phố, trên tuyến UMRT 1, để trở thành một trục thương mại.Bằng những biện pháp phát triển và chuyển đổi đã đề cập, trục đi bộ phủ xanhđẹp mắt của Phân khu 1 sẽ được thiết lập cho đường Lê Lợi, đoạn từ khu Ba Sonđến quảng trường trước chợ Bến Thành và công viên 23/9.

Phân khu 2:

- Phân khu 2 (Khu Trung tâm Văn hóa – Lịch sử) đượchình thành bởi những con đường theo ô bàn cờ. Về mặt cắt dọc, đường Nguyễn ThịMinh Khai, Lê Thánh Tôn và Lý Tự Trọng vốn đã là những trục đường chính. Haituyến đường Cách Mạng Tháng 8 và Tôn Đức Thắng, Đinh Tiên Hoàng cũng được mởrộng. Đường Cách Mạng Tháng 8 sẽ là lối ra/ vào tiếp cận nhà ga xe buýt dướicông viên 23/9.

- Hầu hết các tuyến đường nội khu sẽ có đủ vỉa hècho người đi bộ. Trong số đó, đường Lê Duẩn từ Thảo Cầm viên Sài Gòn đến DinhĐộc Lập sẽ có chức năng như một trục cây xanh xương sống kết nối khu vực dinhvà công viên Tao Đàn. Nhiều không gian đi bộ sẽ được kết nối với đường Lê Duẩn.Đường Đồng Khởi, Phạm Ngọc Thạch được tổ chức thành một trục nhộn nhịp cho cáchoạt động kinh doanh và du lịch.

Phân khu 3:

Tổ chức quảng trường giao thông giáp chân cầu SàiGòn phía Bắc khu đất kết nối xe bus, LRT, ga metro tuyến số 1 và taxi.

Hệ thống giao thông đi bộ: kết nối với công viênbờ sông, các không gian mở và công trình công cộng thành một hệ thống liên tục vàrộng khắp.

Để tổ chức dải công viên cây xanh dọc bờ sông (baogồm cả phần lòng đường Tôn Đức Thắng hiện hữu), sẽ bố trí như sau: Chuyển đườnggiao thông cơ giới dọc đường Tôn Đức Thắng xuống tầng ngầm dưới đường Tôn ĐứcThắng, dành toàn bộ phần không gian dọc sông làm công viên, nghiên cứu xây dựngcác tầng hầm dưới đường Tôn Đức Thắng với chức năng thương mại, bãi đậu xe,đường lưu thông. Phương án cụ thể sẽ được đề xuất khi thực hiện thiết kế đô thịtỷ lệ 1/500.

Kéo dài tuyến xe điện (LRT) từ quảng trường Mê Linhdọc đường Tôn Đức Thắng chạy dọc bờ sông kết hợp với công viên. cần nghiên cứu,đề xuất phương án nút giao thông khu vực cầu Thủ Thiêm 2 với phương án không có2 nhánh đường chạy dọc bờ sông Sài Gòn, mà đi thẳng dọc theo trục đường Tôn ĐứcThắng.

Hệ thống giao thông đi bộ: liên tục dọc theo đườngTôn Đức Thắng, kết nối với Thủ Thiêm, có cầu đi bộ kết nối Cột cờ Thủ Ngữ vàBảo tàng Hồ Chí Minh.

Phân khu 4:

- Tương tự Khu Trung tâm Văn hóa – Lịch sử, Phânkhu 4 được hình thành từ các ô phố theo dạng bàn cờ. Trên mặt cắt dọc, những tuyếnđường trục chính như Nguyễn Thị Minh Khai, Điện Biên Phủ và Võ Thị Sáu cắtngang các tuyến đường nhánh như Cách Mạng Tháng Tám, Nam Kỳ Khởi Nghĩa,Pasteur, Hai Bà Trưng, Đinh Tiên Hoàng, .v.v.

- Đường Phạm Ngọc Thạch, Võ Văn Tần và Trần Cao Vântiếp giáp với Trường đại học Quốc gia sẽ được định hướng dành cho người đi bộ dotrên cả hai tuyến đường này có nhiều loại hình cửa hiệu, nhà hàng đa dạng.

- Lề đường Nguyễn Đình Chiểu sẽ được bố trí cây xanhtạo sự kết nối mảng xanh với các tuyến đường Bà Huyện Thanh Quan, Lê Quý Đôn,Mạc Đỉnh Chi và Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đường Hoàng Sa được bố trí phủ xanh dọc kênhThị Nghè.

Phân khu 5:

- Phân khu 5 chịu ảnh hưởng lớn của lưu lượng giaothông từ Khu CBD và các khu lân cận từ phía Nam sang phía Tây. Đường Võ VănKiệt và đường Nguyễn Thái Học (sẽ được mở rộng) được xếp thành đường cao tốc,các trục đường kết nối được xem là đường trục chính. Đường Calmette/Đoàn Văn Bơchạy từ công viên 23/9 sang quận 4 sẽ là mộttuyến chính tại trung tâm khu vực.

- Đường Phó Đức Chính có Bảo tàng mỹ thuật và nhiềucửa hiệu sẽ được định hướng bố trí thành phố đi bộ. Do Khu Lân cận CBD đangthiếu hụt cây xanh và không gian tiện ích, nên sẽ bố trí đường Bến Chương Dươngvà Bến Vân Đồn thành các trục phủ xanh dọc bờ sông.

9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:

* Quy hoạch chiều cao:

Chọn cao độ khống chế cho toàn khu là H≥2,00m (HệVN2000).

Giữ nguyên cao độ hiện hữu đối với những khu vựccó cao độ trên cao độ khống chế.

Đối với khu vực hiện hữu cải tạo có cao độ thấp(<2,00m): khuyến="" cáo="" cải="" tạo="" cục="" bộ,="" hoàn="" thiện="" dần="" nền="" theo="" khả="" năng="" cho="" phépcủa="" điều="" kiện="" hiện="" trạng="" để="" đạt="" cao="" độ="" khống="" chế="" quy="">

Đối với khu vực dự kiến xây dựng mới có cao độ thấp(<2,00m): nâng="" nền="" triệt="" để="" đến="" cao="" độ="" xây="" dựng="" lựa="">

* Quy hoạch thoát nước mặt:

Sử dụng hệ thống thoát chung nước bẩn và nước mặt.Nước mặt từ giếng tách dòng sẽ được xả ra hệ thống sông rạch của thành phố.

Tổ chức mạng lưới:

Giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoátnước hiệu quả cho khu vực.

Cập nhật các tuyến cống chính có tính hệ thống theocác dự án thoát nước lưu vực kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè và dự án thoát nước TàuHũ, Bến Nghé-kênh Đôi, kênh Tẻ.

Cập nhật các tuyến cống chính theo định hướng thoátnước của các đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3, quận 4.

Bổ sung các tuyến cống mới và thay thế các tuyếncống hiện hữu không còn khả năng thoát nước cho khu vực nhằm giải quyết thoát nướctriệt để cho toàn khu.

Hướng thoát: thoát về các sông rạch tự nhiên nhưkênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Bến Nghé, sông Sài Gòn.

Cống xây mới sử dụng cống ngầm, độ dốc cống đảm bảokhả năng tự làm sạch i≥1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu H≥0,7m.

* Lưu ý: Với những tuyến cống chính thuộc dự án thoátnước lưu vực kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè và dự án thoát nước Tàu Hũ, Bến Nghé-kênhĐôi, kênh Tẻ: đề nghị quản lý xây dựng và đấu nối theo những số liệu cụ thể đãđược phê duyệt trong các dự án nêu trên.

9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

Chỉ tiêu cấp điện:

Sinh hoạt: 900W/người.

Thương Mại-Văn phòng: 30W/m2.

Khách sạn: 3,5KW/phòng.

Văn hóa-Y tế - Giáo dục: 20- 25W/m2.

Nguồn cấp điện giai đoạn đầu cho khu quy hoạch đượclấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Đa Kao, Tao Đàn, Thị Nghè. Giai đoạn sau đượcbổ sung từ các trạm 110/22KV Tân Cảng, Khánh Hội và Công Viên 23/9. Tuy nhiên,các vị trí trạm được xây dựng mới thể hiện trên bản vẽ chỉ mang tính định hướngvà vị trí cụ thể sẽ được xác định khi đối chiếu phù hợp với các công trình cụthể trong phạm vi đồ án.

Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trờikém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạmcột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có côngsuất lớn.

Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KVxây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.

Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:

Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đườngchính: đi trên trụ BTLT được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên cáctrục chính S ≥240mm2.

Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KVdẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điệnXLPE, chôn ngầm.

Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cápđồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.

Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ BTLT sử dụng cápABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.

Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220Vgắn trên trụ thép mạ kẽm

9.4. Quy hoạch cấp nước:

Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố,lấy từ nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn 1; nhà máy nước Thủ Đức; nhà máynước BOO Thủ Đức từ các tuyến ống cấp 1: Ø2000 trên đường Nguyễn Hữu Cảnh, ĐiệnBiên Phủ, Ø1500 trên đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Thánh Tôn, Ø1200 trên đườngTrần Hưng Đạo, Võ Thị Sáu

Chỉ tiêu cấp nước:

- Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày;

- Công cộng-thương mại: 30 lít/người/ngày;

- Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày;

- Tưới cây - rửa đường: 15 lít/người/ngày;

- Tổng lượng nước cấp: 85.360 m3/ngày.

Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 55 lít/s cho 01 đámcháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 03 đám cháy.

Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiệnhữu, bổ sung các tuyến ống cấp nước mới thay thế các tuyến ống cũ và đảm bảo áplực lưu lượng cấp nước cho dân cư.

9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lýchất thải rắn:

9.5.1. Thoát nước thải:

Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống cốngthoát nước chung (nước mưa và tất cả các nước thải bẩn thoát chung vào một hệ thốngcống). Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải bẩn và mộtphần nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung). Nước thải được tách đưa về tuyếncống bao để thu gom nước thải bẩn đưa về các nhà máy xử lý nước thải theo từnglưu vực:

- Lưu vực kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè (phía Tây Bắc khuquy hoạch từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Võ Thị Sáu): Toàn bộ nước thảinằm trong lưu vực này theo cống thoát nước chung đi trên các trên các trục đườngchính chảy ra kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè. Tại các miệng xả sẽ xây dựng các giếngtách dòng để tách nước thải ra khỏi cống chung và đưa vào cống bao Ø3000 đi dọckênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè về nhà máy bơm chuyển tiếp tại phường 22 Quận BìnhThạnh.

- Lưu vực kênh Tàu Hũ, Bến Nghé-Đôi, Tẻ: phía ĐôngNam khu quy hoạch. Nước thải sẽ được thu gom và xử lý trong giai đoạn 1 của dựán cải thiện môi trường nước thành phố, về các tuyến cống bao, kích thước cốngtừ D400mm đến D2500mm để thu gom nước thải được tách ra từ giếng tách dòng đặttại miệng xả của cống chung, đưa về trạm bơm chuyển tiếp tại Đồng Diều, quận 8.Sau đó, cống chuyển tải sẽ đưa nước thải về nhà máy xử lý nước thải đặt tại xãBình Hưng, huyện Bình Chánh, trong đó:

Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.;

+ Công cộng - thương mại: 30 lít/người/ngày;

+ Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày.

+ Tổng lượng nước thải: 64.196 (m3/ngày).

Mạng lưới thoát nước:

+ Khu vực quận 4: nước thải được tập trung về tuyếncống bao trên đường Tôn Thất Thuyết, Bến Vân Đồn về trạm bơm chuyển tiếp tạiĐồng Diều, Quận 8.

+ Khu vực nằm giữa đường Trần Hưng Đạo và Võ VănKiệt: nước thải được tập trung về tuyến cống bao trên đường Võ Văn Kiệt.

+ Khu vực còn lại: nước thải được tập trung về tuyếncống bao dọc đường Hàm Nghi-Trần Hưng Đạo-Trần Tuấn Khải.

9.5.2. Xử lý rác thải:

Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).

Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 290 (tấn/ngày).

Phương án thu gom và xử lý rác: rác được vận chuyểnvề các Khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.

9.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:

Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống có thểthay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kếkỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.

10. Các điểm lưu ý khác:

- Việc công bố công khai quy hoạch đô thị và cắmmốc giới theo quy hoạch đô thị cần thực hiện theo Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày27/8/2010 và Điều 53, Điều 54 và Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị.

- Các khu vực, công trình đã được chấp thuận chỉtiêu quy hoạch kiến trúc trong ranh quy hoạch trước khi đồ án này được phê duyệt(khác với chỉ tiêu thể hiện trong đồ án) được sử dụng các chỉ tiêu đã được chấpthuận hoặc theo đồ án. Trường hợp có sự thay đổi lớn (về ranh đất, về quy mô dựán.. ) thì cần thực hiện theo đồ án quy hoạch này.

- Giao Sở Quy hoạch-Kiến trúc phối hợp với các Sởban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, rà soát để điều chỉnh mặt cắt, lộ giớicác tuyến đường, các trường hợp khả thi báo cáo lại Ủy ban nhân dân thành phốxem xét phê duyệt điều chỉnh.

- Giao Sở Quy hoạch-Kiến trúc phối hợp với các Sởban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu các chính sách nhằm đảm bảo tính khả thicủa việc thực hiện quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cóliên quan.

- Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Ban Quảnlý dự án quy hoạch xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về tínhchính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng và phải đảm bảo phù hợp quy hợpquy chuẩn quy định của các số liệu trong hồ sơ, bản vẽ trình duyệt đồ án quyhoạch phân khu này.

- Trong quá trình triển khai tổchức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân các quận 1, 3, 4, Bình Thạnh cầnlưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án, theo đó,các dự án phát triển nhà ở mới cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cưtại chỗ.

- Đối với chỉ tiêu đất công trìnhgiáo dục, trong quá trình thực hiện quy hoạch cần đảm bảo tuân thủ theo quyhoạch ngành giáo dục các quận liên quan đã được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt;

- Trong quá trình tổ chức triểnkhai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khuvực quy hoạch; Ủy ban nhân dân các quận 1, 3, 4, Bình Thạnh, Sở Giao thông vậntải, Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lýchặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy địnhtại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dânThành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trongkhu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đãđược quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủyban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựngcông trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố HồChí Minh.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày được phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu này, Sở Quy hoạch-Kiến trúc phốihợp với Ủy ban nhân dân các quận 1, 3, 4, Bình Thạnh tổ chức công bố công khaiđồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyếtđịnh số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phốban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đôthị tại thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời tổ chức thực hiện công tác cắm mốcgiới ngoài thực địa theo quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng8 năm 2010 của Bộ Xây dựng để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, bảo vệ cảnhquan đô thị, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy hoạch đượ duyệt.

Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổnghợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quyhoạch phân khu) Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930ha) được nêutại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốcSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế, Việntrưởng Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành cóliên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 3,Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc phạm vi đồ án quy hoạch và Giám đốc BanQuản lý dự án quy hoạch xây dựng (thuộc Sở Quy hoạch-Kiến trúc) chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín