BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 678/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂYDỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtnăm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm phápluật năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểmsoát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10/8/2012của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộNội vụ;

Căn cứ Thông tư số 12/2013/TT-BTP ngày 07/8/2013của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình ra thông cáo báo chívề văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủtướng Chính phủ ban hành;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1182/QĐ-BNV ngày 31/5/2011của Bộ trưởng Bộ Nội vụban hành Quy chế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Vănphòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo):
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Lưu VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNHVÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-BNV ngày 02tháng 07 năm 2014 củaBộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về trình tự,thủ tục soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nộivụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩmquyền ban hành. Quy chế này không áp dụng với văn bản có nội dung thuộc bímật nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cácđơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị), tổ chức, cá nhân cóliên quan đến công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ ban hành hoặc trình cơquan có thẩm quyền ban hành.

Điều 3. Văn bản quy phạm phápluật do Bộ Nội vụ thực hiện

1. Luật, nghị quyết của Quốc hội.

2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với các Cơ quan Trung ương của tổchức chính trị-xã hội.

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịchnước.

5. Nghị định của Chính phủ.

6. Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ.

7. Thông tư của Bộ trưởng.

8. Thông tư liên tịch của Bộ trưởngvới Bộ trưởng khác, với Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, với Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tối cao (sau đây gọi tắt là thông tư liên tịch).

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, thẩmđịnh và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợppháp, thống nhất, đồng bộ của văn bảntrong hệ thống pháp luật; phù hợp thẩm quyền,hình thức văn bản.

2. Tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và banhành văn bản.

3. Bảo đảm tính khả thi của vănbản.

4. Bảo đảm tính công khai, kháchquan, khoa học.

5. Bảo đảm ngôn ngữ, kỹ thuật vănbản quy phạm pháp luật.

Điều 5. Chỉ đạo công tác xâydựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ trưởng chỉ đạo chung công tác soạn thảo, thẩm định vàban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Đối với dự án, dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnhvực hoặc các vấn đề quan trọng, Bộ trưởng quyết định việc lấy ý kiến của các Thứ trưởng.

3. Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp đơn vị hoặc lĩnh vực được Bộtrưởng phân công phụ trách về công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bảnquy phạm pháp luật, bảo đảm tiến độ, chất lượng theo chức năng, nhiệm vụ củađơn vị.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 6. Chương trình xây dựngluật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội

1. Đơn vị đề xuất hoặc được lãnhđạo Bộ giao chủ trì xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị hồ sơ đề xuất xây dựngluật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hàng nămhoặc nhiệm kỳ Quốc hội theo quy định tại Điều 2, khoản 1 khoản 3 Điều 3, Điều4, Điều 5 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ;

b) Gửi hồ sơ đề xuất xây dựng luật,pháp lệnh, nghị quyết hàng năm hoặc cả nhiệm kỳ Quốc hội đến Vụ Pháp chế theothời gian:

Trước ngày 01/01 của năm trước nămdự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụQuốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc sớm hơntheo đề nghị của Vụ Pháp chế;

Trước ngày 01/02 của năm đầu tiênnhiệm kỳ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyếttheo nhiệm kỳ Quốc hội hoặc sớm hơn theo đề nghị củaVụ Pháp chế.

c) Hoàn chỉnh đề xuất khi chưa đầyđủ nội dung theo điểm a khoản 1 Điều này.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổnghợp đề xuất của các đơn vị thành đề xuấtcủa Bộ Nội vụ để trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc ký, gửi Bộ Tư phápvề xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghịđịnh số 24/2009/NĐ-CP;

3. Đề xuất điều chỉnh chương trìnhxây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết củaQuốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khiđã được thông qua.

a) Đơn vị đề xuất hoặc được lãnhđạo Bộ giao chuẩn bị đề xuất điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh,nghị quyết của Quốc hội, Ủy banThường vụQuốc hội có trách nhiệm căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 12 Nghịđịnh số 24/2009/NĐ-CP để đề xuất điều chỉnh. Trình tự, thủ tục thực hiện đề xuấttheo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp đề xuất của các đơn vị thành đề xuất của Bộ Nội vụ để trình lãnh đạo Bộ xemxét, quyết định việc ký, gửi Bộ Tư pháp,Văn phòng Chính phủ.

Điều 7. Chương trình xây dựng nghị định, nghị quyết liên tịch củaChính phủ

1. Đề xuất xây dựng nghị định củaChính phủ.

a) Đơn vị đề xuất hoặc được lãnhđạo Bộ phân công chủ trì đề xuất xây dựng nghị định của Chính phủ có tráchnhiệm:

- Chuẩn bị hồ sơ đề xuất theo quyđịnh tại khoản 2 khoản 3 khoản 4 khoản 6 Điều 14, khoản 1 Điều 15 Nghị định số24/2009/NĐ-CP ;

- Gửi hồ sơ đề xuất xây dựng nghịđịnh của Chính phủ đến Vụ Pháp chế chậm nhất trước ngày 01/7 của năm trước hoặcsớm hơn theo đề nghị của Vụ Pháp chế;

- Hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất khichưa đầy đủ nội dung theo quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều này;

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổnghợp đề xuất xây dựng nghị định của Chính phủ của các đơn vị theo quy định tạikhoản 5 khoản 7 Điều 14 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP trình lãnh đạo Bộ xem xét,quyết định việc ký, gửi Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ.

2. Điều chỉnh chương trình xâydựng nghị định của Chính phủ.

a) Đơn vị chủ trì đề xuất hoặcđược lãnh đạo Bộ phân công có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề xuất theo quy địnhtại điểm a khoản 1 Điềunày, khoản 1khoản 2 Điều 19 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổnghợp đề xuất của các đơn vị gửi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 8. Chương trình xây dựnglệnh, quyết định của Chủ tịch nước, quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Đơn vị đề xuất hoặc được lãnhđạo Bộ phân công có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị đề xuất gồm: Tên vănbản, sự cần thiết ban hành, căn cứ pháp lý, đối tượng, phạm vi điều chỉnh đểgửi Vụ Pháp chế. Trường hợp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, quyết định của Thủtướng Chính phủ có nội dung phức tạp, tác động đến nhiều đối tượng, việc chuẩnbị đề xuất xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy chếnày;

b) Gửi hồ sơ đến Vụ Pháp chế đềxuất xây dựng lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, quyết định của Thủ tướngChính phủ chậm nhất trước ngày 01/7 của năm trước hoặc sớm hơn theo đề nghị củaVụ Pháp chế;

c) Hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất khichưa đầy đủ nội dung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổnghợp đề xuất xây dựng lệnh, quyết định củaChủ tịch nước, quyết định của Thủ tướng Chính phủcủa các đơn vị gửi, trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc ký, gửi Bộ Tư pháp,Văn phòng Chính phủ.

3. Điều chỉnh chương trình xâydựng lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, quyết định của Thủ tướng Chính phủ

a) Đơn vị chủ trì đề xuất hoặcđược lãnh đạo Bộ phân công có trách nhiệm thực hiện theo trình tự, thủ tục quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổnghợp đề xuất của các đơn vị gửi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 9. Chương trình xây dựngthông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng

1. Đơn vị đề xuất có trách nhiệm:

a) Căn cứ yêu cầu thực tế lĩnh vựcquản lý được phân công đề xuất xây dựng thông tư, thông tư liên tịch gồm cácnội dung: Sự cần thiết ban hành; căn cứ pháp lý ban hành; nội dung quy định(tại điều, khoản) văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên quyđịnh cần ban hành văn bản để quy định chi tiết hoặc hướng dẫn; phạm vi điềuchỉnh; đối tượng áp dụng; dự kiến danh mục thủ tục hành chính nếu có; dự kiếnthời gian gửi hồ sơ thẩm định, trình Bộ trưởng ban hành (tính theo tháng); đơnvị chủ trì, đơn vị phối hợp; điều kiện bảo đảm để xây dựng và thực thi văn bảnvà các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

b) Gửi đề xuất xây dựng thông tư,thông tư liên tịch trước ngày 01/7 năm trước đến Vụ Pháp chế để tổng hợp hoặcsớm hơn theo đề nghị của Vụ Pháp chế;

c) Hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất khichưa đầy đủ nội dung theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp đề xuất xây dựng thông tư, thông tưliên tịch của các đơn vị gửi, trình lãnhđạo Bộ xem xét, quyết định.

Chương III

SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 10. Ban soạn thảo, Tổ biêntập xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết liên tịch củaChính phủ

1. Đơn vị được giao chủ trì xâydựng có trách nhiệm dự thảo quyết định của Bộ trưởng thành lập Ban soạn thảo, Tổbiên tập gửi Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có tráchnhiệm chủ trì trình Bộ trưởng quyết định thành lập Ban soạn thảo; trình TrưởngBan soạn thảo quyết định thành lập Tổ biên tập. Thành phần, nguyên tắc hoạtđộng, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Tổ biên tập thực hiện theo quy định tại cácĐiều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP .

3. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộcó trách nhiệm cử người tham gia Ban soạn thảo khi được yêu cầu.

Điều 11. Xây dựng luật, pháplệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thườngvụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết liên tịch củaChính phủ

1. Đơn vị chủ trì xây dựng có trách nhiệm:

a) Thực hiện xây dựng luật, pháplệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị định, nghịquyết liên tịch của Chính phủ theo quy định tại Điều 33 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2008; Điều26,Điều 27 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP;

b) Đối với dự án luật, pháp lệnh,nghị quyết của Quốc hội, Ủy banthường vụQuốc hội; nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ có quy định về thủ tụchành chính thì thực hiện việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theoĐiều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CPLấy ý kiến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm địnhtheo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và nghiên cứu tiếpthu, giải trình ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư phápphải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình;

c) Chuẩn bị hồ sơ thẩm định theoquy định tại khoản 2 Điều 36 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.Đối với dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính thì chuẩn bị hồ sơ theoquy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP để gửi Bộ Tư pháp theoquy định;

d) Nghiên cứu, tiếp thu, giảitrình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự án, trình lãnhđạo Bộ xem xét, quyết định trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

đ) Việc soạn thảo văn bản theo thủtục rút gọn được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 75, Điều 76Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

2. Vụ Pháp chế, các đơn vị cótrách nhiệm tham gia ý kiến dự thảo theo đề nghị của đơn vị chủ trì xây dựng.

Điều 12. Xây dựng lệnh, quyếtđịnh của Chủ tịch nước; quyết định của Thủ tướng Chínhphủ

1. Đơn vị chủ trì xây dựng có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc xây dựng lệnh, quyết định củaChủ tịch nước; quyết định của Thủ tướng Chínhphủ theo quy định tại Điều 58 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm2008, Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP;

b) Đối với dự thảo quyết định của Thủtướng Chính phủ có quy định về thủ tụchành chính thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Quy chế này;

c) Chuẩn bị hồ sơ xây dựng lệnh,quyết định của Chủ tịch nước để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định; chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủtheo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ;

d) Nghiên cứu, tiếp thu, giảitrình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo, trình lãnhđạo Bộ xem xét, quyết định trình Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ;

đ) Soạn thảo văn bản theo thủ tụcrút gọn được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 75, Điều 76Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

2. Vụ Pháp chế, các đơn vị cótrách nhiệm tham gia ý kiến dự thảo theo đề nghị củađơn vị chủ trì xây dựng.

Điều 13. Xây dựng thông tư củaBộ trưởng

1. Đơn vị chủ trì xây dựng có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc xây dựng thôngtư của Bộ trưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật năm 2008; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 34 và khoản 1,khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ;

b) Đối vớidự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính thì tiếnhành đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghịđịnh số 63/2010/NĐ-CP và lấy ý kiến Vụ Pháp chế những nội dung quy định về thủtục hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số48/2013/NĐ-CP;

c) Trường hợp dự thảo có liên quanđến lĩnh vực của nhiều đơn vị, nếu thấy cần thiết phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng thành lập Tổ soạnthảo.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì trình Bộ trưởng thành lập Tổsoạn thảo theo đề nghị của đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo thông tư.

3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến về nội dung dựthảo thông tư theo đề nghị của đơn vị chủ trì xây dựng bao gồm cả việc tham giaý kiến nội dung về thủ tục hành chính tại dự thảo thông tư theo quy định tạikhoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ;

b) Cử người tham gia Tổ soạn thảokhi nhận được đề nghị của đơn vị chủ trì xây dựng.

4. Các đơn vị có trách nhiệm:

a) Tham gia góp ý về dự thảo thôngtư khi được gửi lấy ý kiến;

b) Cử người tham gia Tổ soạn thảo khinhận được đề nghị của đơn vị chủ trì xây dựng.

Điều 14. Xây dựng thông tư liêntịch của Bộ trưởng

1. Xây dựng thông tư liên tịch màBộ Nội vụ là cơ quan chủ trì xây dựng.

a) Bộ trưởng phân công 01 (một) đơn vị làm đầu mối chủ trì xây dựng dự thảo;

b) Trách nhiệm của đơn vị chủ trì xâydựng, của Vụ Pháp chế và các đơn vị thựchiện theo Điều 13 Quy chế này.

2. Xây dựng thông tư liên tịch màBộ Nội vụ là cơ quan phối hợp.

a) Trên cơ sở ý kiến đề nghị xâydựng thông tư liên tịch của Bộ trưởng khác, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánhán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao với Bộtrưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng phân công 01 (một) đơn vị làm đầu mối chủ trì, phốihợp xây dựng dự thảo;

b) Trình tự, thủ tục, trách nhiệmcủa đơn vị chủ trì xây dựng, của Vụ Pháp chế và các đơn vị áp dụng thực hiện theoquy định tại Điều 13 Quy chế này.

Chương IV

THẨM ĐỊNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Điều 15. Thẩm định thông tư

1. Đơn vị chủ trì xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định đếnVụ Pháp chế gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình Bộ trưởng;

c) Dự thảo văn bản đã được thamgia ý kiến lần cuối các cơ quan, đơn vị, tổ chức,cá nhân có liên quan;

d) Bản tổng hợp, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổchức, cá nhân bao gồm cả ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính;

đ) Bản đánh giá tác động, tínhtoán chi phí tuân thủ về thủ tục hành chính trong dự thảo đối với dự thảo thôngtư có quy định thủ tục hành chính;

e) Các ý kiến góp ý của cơ quan,đơn vị, tổ chức, cá nhân;

g) Các tài liệu khác có liên quan(nếu có).

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

a) Tiến hành thẩm định dự thảotheo các nội dung sau:

- Sự cần thiết ban hành văn bản,đối tượng, phạm vi điều chỉnh dự thảo;

- Sự phù hợp của nội dung dự thảovăn bản với chủ trương, chính sách của Đảng;

- Tính hợp hiến, hợp pháp và tínhthống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích vớiđiều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;

- Tính khả thi của dự thảo vănbản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo vănbản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảmthực hiện;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo vănbản;

- Thẩm định về thủ tục hành chínhđối với thông tư có quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: về sự cầnthiết của thủ tục hành chính; tính hợp lýcủa thủ tục hành chính; tính hợp pháp củathủ tục hành chính; các chi phí tuân thủ củathủ tục hành chính.

b) Trong quá trình thẩm định nếuthấy cần thiết thì:

- Đề nghị đơn vị chủ trì xây dựng cung cấp thông tin, tài liệu có liênquan đến dự thảo;

- Trả lại hồ sơ cho đơn vị chủ trì xây dựng để hoàn chỉnh trongtrường hợp phát hiện hồ sơ chưa theo quy định;

c) Trong thời hạn 09 (chín) ngàylàm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ gửi báo cáo thẩm định lại cho đơnvị chủ trì soạn thảo.

Điều 16. Thẩm định thông tưliên tịch

1. Trách nhiệm của đơn vị chủ trìxây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này.

2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chếtrong việc thẩm định phần nội dung thuộcthẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụtại dự thảo thông tư liên tịch được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15Quy chế này.

Điều 17. Hội đồng tư vấn thẩmđịnh

1. Hội đồng tư vấn thẩm định đượcthành lập khi thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng hoặcdự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến lĩnh vực của nhiều đơn vị. Nội dungthẩm định theo khoản 2 Điều 15 Quy chế này.

2. Trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế,Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định.

3. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộcó trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng tư vấn thẩm định.

Chương V

TRÌNH KÝ PHÁT HÀNH VĂN BẢN

Điều 18. Trình ký ban hànhthông tư, thông tư liên tịch

1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ gồm:

a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảothông tư, thông tư liên tịch;

b) Dự thảo thông tư, thông tư liêntịch sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế, Hội đồng tư vấn thẩmđịnh (nếu có);

c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trìnhviệc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến củacác đơn vị, ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (bao gồm cả ý kiến đối với nội dungquy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư đối với dự thảo thông tư cóquy định thủ tục hành chính);

d) Báo cáo thẩm định của Vụ Phápchế và của Hội đồng tư vấn thẩm định (nếu có);

2. Thủtrưởng đơn vị chủtrì soạn thảo ký trình dự thảo và ký nháy vào cuối phần nội dung của dự thảo,các trang của phụ lục (nếu có). Đơn vị phối hợp soạn thảo (nếu được lãnh đạo Bộphân công) ký vào Phiếu trình dự thảo và chịu trách nhiệm về nội dung có liênquan trong dự thảo thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

3. Văn phòng Bộ có trách nhiệmtiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đầy đủ theo quy định, không trình Bộ trưởng dự thảo khihồ sơ trình chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này.

Điều 19. Phát hành, đăng Côngbáo, gửi, đưa tin đối với văn bản quyphạm pháp luật là thông tư, thông tư liên tịch

1. Văn bản sau khi được ký, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ phát hành văn bảntheo quy trình ISO của Bộ Nội vụ về phát hành văn bản.

2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bảncó trách nhiệm đăng Công báo theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản gửi văn bản đếnCục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp và Vụ Pháp chế để tiếnhành kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Chương VI

HỢP NHẤT VĂN BẢN, ĐÍNH CHÍNH VĂN BẢN, DỊCH VĂN BẢN RATIẾNG NƯỚC NGOÀI, TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 20. Hợp nhất văn bản quyphạm pháp luật

1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phảiđược hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sunggồm:

a) Văn bản quy phạm pháp luật củaChính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủvới cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị-xã hội, của Thủ tướng Chính phủ màBộ Nội vụ được giao chủ trì soạn thảo;

b) Thông tư, thông tư liên tịch doBộ Nội vụ chủ trì soạn thảo.

2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bảncó trách nhiệm:

a) Thực hiện việc hợp nhất văn bảntheo quy định tại Chương III Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theoquy định của pháp luật;

b) Gửi dự thảo văn bản hợp nhấtđến Vụ Pháp chế để tham gia ý kiến về kỹ thuật hợp nhất, tính chính xác củaphần nội dung văn bản được hợp nhất;

c) Trình Bộ trưởng để ký xác thựcvà phát hành văn bản theo quy định của pháp luật sau khi nghiên cứu, tiếp thu ýkiến tham gia của Vụ Pháp chế và đăng tải văn bản theo quy định của pháp luật.

3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thamgia ý kiến về kỹ thuật hợp nhất, tính chính xác về nội dung được hợp nhất củavăn bản.

Điều 21. Đính chính văn bản quyphạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật sau khiđược ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót về chính tả, lỗi thểthức, lỗi kỹ thuật thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằngquyết định của Bộ trưởng và phải được đăng Công báo.

Điều 22. Dịch văn bản ra tiếngnước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có tráchnhiệm căn cứ yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật, trình Bộ trưởng xemxét, quyết định việc dịch văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại Điều 51, Điều 52Nghị định số 24/2009/NĐ-CP .

2. Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc,trực thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong công tác dịch văn bản ra tiếngnước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số khi được đề nghị.

Điều 23. Cung cấp thông tin xâydựng thông cáo báo chí

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo nghịđịnh, nghị quyết liên tịch của Chính phủ,quyết định của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm gửithông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 12/2013/TT-BTP ngày07/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình ra thông cáo báo chí đếnVụ Pháp chế bằng công văn và thư điện tử trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việckể từ ngày văn bản được ký ban hành.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp thông tin của đơn vị chủ trì soạn thảogửi, trình Thứ trưởng phụ trách để ký, gửi thông tin đến Bộ Tư pháp trong thờihạn (02) ngày làm việc.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí xây dựng, thẩm định vàban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, triển khai các nội dung kiểmsoát thủ tục hành chính; thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậttheo quy định chung của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm của VụPháp chế

1. Tổng hợp để chuẩn bị chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luậthàng năm của Bộ Nội vụ trên cơ sở nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủphân công cho Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện và ý kiến đề xuất của các đơn vị thuộc,trực thuộc Bộ.

2. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảodự án, dự thảo theo phân công của Bộ trưởng.

3. Góp ý dự thảo văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến, bao gồm cả những quy định vềthủ tục hành chính trong dự án, dự thảo.

4. Thẩm định dự thảo thông tư,thông tư liên tịch.

5. Kiểm tra tính chính xác về nộidung và kỹ thuật hợp nhất của dự thảo văn bản hợp nhất.

6. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặcđột xuất về công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. Đề xuất những biện pháp nângcao chất lượng, đảm bảo tiến độ soạn thảo, ban hành dự án, dự thảo.

Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo vănbản có trách nhiệm:

a) Đề xuất danh mục dự án, dự thảođể đề nghị đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

b) Lập dự toán và điều chỉnh dựtoán kinh phí cho công tác soạn thảo dự án, dự thảo của đơn vị theo quy định;

c) Thực hiện việc xây dựng văn bảnkhi được lãnh đạo Bộ phân công, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch đãđược phê duyệt;

d) Báo cáo với Thứ trưởng phụtrách để có ý kiến trước khi gửi đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;xin ý kiến chỉ đạo về những vấn đề lớnhoặc phát sinh trong quá trình soạn thảo;

đ) Thực hiện báo cáo định kỳ trướcngày 25 hàng tháng chủ động gửi Vụ Pháp chế báo cáo về tình hình thực hiệnchương trình xây dựng dự án, dự thảo gửiVụ Pháp chế để tổng hợp, nội dung gồm:Tên gọi của văn bản; tiến độ xây dựng của dự án, dự thảo; những công việc chínhhiện đang thực hiện; những nội dung lớn của dự án, dự thảo đang vướng mắc, khókhăn trong quá trình soạn thảo; dự kiến công việc thời gian tới; việc bảo đảm tiếnđộ đã được giao; dự kiến thời gian sẽ trình văn bản; ý kiến đề xuất với Bộ trưởngđể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để Vụ Pháp chế tổng hợp để thực hiện việctheo dõi, đôn đốc và để gửi Vụ Tổ chức cán bộ phục vụ cho công tác đánh giá cácđơn vị 6 tháng đầu năm và cuối năm (hoặc) báo cáo đột xuất theo yêu cầu của VụPháp chế;

e) Thực hiện đánh giá tác động đốivới luật, pháp lệnh trước, trong và sau khi văn bản có hiệu lực pháp luật theoquy định tại Điều 37, Điều38, Điều 39Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.

2. Trung tâm Thông tin có tráchnhiệm:

a) Bảo đảm thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật được liên tục, đầy đủ để phụcvụ cho công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản;

b) Đăng tải hồ sơ xây dựng văn bảnquy phạm pháp luật để lấy ý kiến, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hànhtheo đề nghị của đơn vị chủ trì soạn thảo và đăng tải các quy định về thủ tụchành chính trên trang thông tin điện tử của Bộ theo quy định tại Nghị định số63/2010/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

3. Vụ Kế hoạch Tài chính có tráchnhiệm tổng hợp, lập, thẩm định và phân bổdự toán kinh phí hàng năm của Bộ cho công tác xây dựng, thẩm định và ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan để xây dựng dự toánngân sách hàng năm về công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Bộ;

b) Bảo đảm các điều kiện cần thiếtphục vụ cho công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm phápluật; thanh toán kinh phí trực tiếp cho đơn vị thực hiện xây dựng, thẩm định vàban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Các đơn vị khác có trách nhiệm:

a) Tham gia ý kiến vào dự án, dựthảo có chất lượng, đúng thời hạn;

b) Cử người tham gia Ban soạnthảo, Tổ biên tập các dự án, dự thảo và Hội đồng tư vấn thẩm định khi có đềnghị;

c) Phối hợp với Vụ Pháp chế thựchiện công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trongquá trình thực hiện Quy chế này, nếu thấy vướng mắc, phản ánh kịp thời về VụPháp chế để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.