ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2004/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 10 tháng 9 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ VIỆC MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUANHÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủyban Nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu;

- Căn cứ Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấuthầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999;

- Căn cứ Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày19/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế quản lý việc xửlý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày29/12/2000 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện đầu tư mua sắm đồ dùng,vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan Nhà nước, lựclượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhànước;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính BìnhThuận;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết địnhnày: “Quy chế quản lý việc mua sắm, sửa chữa và xử lý tài sản Nhà nước tại cáccơ quan hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký, thay thế Quyết định số 40/2001/QĐ-UBBT ngày 16/7/2001 của UBND tỉnhBình Thuận về việc ban hành “Quy chế quản lý việc mua sắm, sửa chữa, bán, thanhlý thu hồi và điều chuyển tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệptại tỉnh Bình Thuận”.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND & UBNDTỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban,ngành, các Hội, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Thủ tướng Chính phủ (báo cáo)
- Vụ pháp chế (Bộ Tài chính)
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND Tỉnh (báo cáo)
- CT, các PCT UBND Tỉnh
- Chánh, Phó Văn phòng HĐND & UBND Tỉnh
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tỉnh, Tòa án Tỉnh
- Báo, Đài PTTH Bình Thuận
- Lưu: VP; CV VP HĐND & UBND Tỉnh

TM. UBND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VIỆC MUASẮM, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: / 2004/QĐ-UBBT ngày /7/2004 của Ủy ban Nhândân tỉnh Bình Thuận)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1/ Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sựnghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội (gọichung là cơ quan hành chính sự nghiệp) do tỉnh, huyện, thành phố quản lý khithực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản hình thành từ các nguồn ngânsách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn kinh phíkhác (gọi chung là tài sản nhà nước) đều phải thực hiện theo các quy định tạiQuy chế này.

2/ Tài sản nhà nước quy định tại Quy chế này baogồm:

a) Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và các côngtrình xây dựng khác gắn liền với đất (không kể nhà ở, đất ở);

b) Phương tiện vận tải, đi lại phục vụ công tác;

c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tàisản khác phục vụ nhu cầu công tác được xác định là tài sản cố định.

3/ Các dự án, công trình đầu tư xây dựng, sửachữa, cải tạo, nâng cấp có tính chất xây dựng cơ bản thực hiện theo các quyđịnh về quản lý đầu tư cơ bản hiện hành.

4/ Không áp dụng Quy chế này đối với:

a./ Các loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nướcvà tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước (thực hiện theo quy định riêng).

b./ Tài sản nhà nước do các doanh nghiệp nhànước quản lý, sử dụng (thực hiện theo quy định riêng).

Điều 2: Việc mua sắm, sửa chữa và xử lý tàisản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp theo quy định tại Quy chế nàytrong các trường hợp sau:

1/ Khi mua sắm tài sản phục vụ nhu cầu công tác.

2/ Sửa chữa tài sản khi bị hư hỏng.

3/ Thu hồi tài sản không còn nhu cầu sử dụng dosáp nhập, thay đổi chức năng, nhiệm vụ. Tài sản mà các cơ quan hành chính sựnghiệp trang bị vượt quá tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng. Tài sản sửdụng sai mục đích, trái quy định của nhà nước.

4/ Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quanhành chính sự nghiệp theo nhu cầu sử dụng và theo đúng tiêu chuẩn, định mức sửdụng do nhà nước quy định.

5/ Thanh lý tài sản đối với những tài sản hưhỏng không còn sử dụng được hoặc những tài sản mà nếu tiếp tục sử dụng thì phảichi phí sửa chữa quá lớn.

Điều 3: Khi thanh lý tài sản nhà nước, sốtiền bán được từ việc thanh lý tài sản phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nướcsau khi đã trừ các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản.

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, được UBNDTỉnh giao tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP thì thực hiện theo chếđộ hiện hành.

Điều 4: Cơ quan thực hiện bán tài sảnthanh lý phải lập và cấp Hóa đơn bán tài sản thanh lý do cơ quan tài chính cungcấp và hạch toán kế toán đúng quy định của nhà nước.

CHƯƠNG II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ TÀISẢN NHÀ NƯỚC

Điều 5: Thẩm quyền quyếtđịnh mua sắm tài sản.

Tài sản nhà nước khi thực hiện mua sắm và trangbị cho các cơ quan hành chính sự nghiệp quản lý, sử dụng phục vụ nhu cầu côngtác phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

1/ Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định trên cơ sở đềnghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với:

a- Tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, cáccông trình xây dựng gắn liền với đất.

b- Phương tiện đi lại là xe ô tô, phương tiệnvận tải, phương tiện đường thủy, các loại xe chuyên dùng.

c- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó tổng giá trị mua sắm từ 200 triệu đồng trở lên.

2/ Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định đốivới:

a- Xe mô tô, xe gắn máy do các đơn vị thuộc Tỉnhquản lý.

b- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó tổng giá trị mua sắm từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng (sau khi có chủtrương cho phép của UBND Tỉnh) của các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp Tỉnh.

3/ Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoànthể cấp tỉnh quyết định đối với tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộ cótổng giá trị mua sắm dưới 100 triệu đồng (sau khi có chủ trương cho phép củaUBND Tỉnh) do đơn vị quản lý (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1,2).

4/ Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu, đượcUBND Tỉnh giao tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP quyết định đối vớitài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộ có tổng giá trị mua sắm dưới 100triệu đồng (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1,2).

5/ Ủy quyền Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyếtđịnh trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch (sau khi có chủ trươngcho phép của UBND Tỉnh) đối với tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộ cótổng giá trị mua sắm dưới 100 triệu đồng của các cơ quan hành chính sự nghiệpthuộc huyện, thành phố quản lý (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1).

Điều 6: Thẩm quyền quyết định sửa chữa tàisản cố định tại các cơ quan hành chính sự nghiệp.

1/ Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định trên cơ sở đềnghị của Giám đốc Sở Tài chính việc sửa chữa nhà thuộc trụ sở làm việc, cáccông trình xây dựng gắn liền với đất và sữa chữa tài sản do các cơ quan hànhchính sự nghiệp cấp Tỉnh quản lý có giá trị sữa chữa từ 100 triệu đồng trở lên.

2/ Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết địnhviệc sửa chữa nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền vớiđất và sửa chữa tài sản do các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp Tỉnh quản lý cógiá trị sửa chữa từ 50 triệu đồng đến đưới 100 triệu đồng.

3/ Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định sửa chữa đối với tài sản do đơn vị quảnlý có giá trị sửa chữa dưới 50 triệu đồng (trừ sửa chữa nhà thuộc trụ sở làmviệc, các công trình xây dựng gắn liền với đất).

Riêng các đơn vị sự nghiệp có thu quyết định sửachữa đối với tài sản do đơn vị quản lý có giá trị sửa chữa dưới 100 triệu đồng(trừ sửa chữa nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền vớiđất).

4/ Ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thành phốquyết định trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với việc sửachữa nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất và sửachữa tài sản của các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện, thành phố quảnlý.

Điều 7: Thẩm quyền xử lý tài sản tại các cơquan hành chính sự nghiệp.

1/ Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thu hồi, điềuchuyển, thanh lý, nhượng bán tài sản (Phê duyệt giá chuẩn; Quyết định phươngthức bán; Phê duyệt kết quả bán) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chínhđối với:

a- Tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, cáccông trình xây dựng gắn liền với đất.

b- Phương tiện đi lại là ô tô, Phương tiện vậntải, Phương tiện đường thủy, các loại xe chuyên dùng.

2/ Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đềnghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoànthể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố để quyết định:

a- Thu hồi, điều chuyển, thanh lý, nhượng bán(Phê duyệt giá chuẩn; Quyết định phương thức bán; Phê duyệt kết quả bán) đốivới xe mô tô, xe gắn máy do các đơn vị thuộc tỉnh quản lý.

b- Thu hồi, điều chuyển những tài sản (trừ cáctài sản thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh) giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoànthể cấp tỉnh và cấp huyện với nhau.

c- Thanh lý, nhượng bán (Phê duyệt giá chuẩn;Quyết định phương thức bán; Phê duyệt kết quả bán) đối với những tài sản có giátrị mua ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hànhchính sự nghiệp cấp tỉnh và huyện, thành phố (trừ các tài sản thuộc thẩm quyềncủa UBND Tỉnh). Riêng trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đấtcủa các cơ quan thuộc tỉnh đã có chủ trương của UBND Tỉnh cho thanh lý theodạng thu hồi vật liệu thì ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính tổ chức định giá, phêduyệt giá chuẩn và quyết định phương thức bán.

3/ Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoànthể cấp tỉnh quyết định xử lý đối với:

a- Thu hồi, điều chuyển các tài sản trong phạmvi nội bộ đơn vị.

b- Thanh lý, nhượng bán (Phê duyệt giá chuẩn,Quyết định phương thức bán, Phê duyệt kết quả bán) đối với các tài sản có giátrị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản do đơn vị quản lý (trừ xemô tô, xe gắn máy).

4/ Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu, đượcUBND Tỉnh giao tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP thực hiện theo chếđộ hiện hành.

5/ Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định xửlý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với:

a- Quyết định thu hồi, điều chuyển những tài sảngiữa các cơ quan trong phạm vi nội bộ huyện, thành phố (trừ các tài sản thuộcthẩm quyền của UBND Tỉnh).

b- Quyết định thanh lý, nhượng bán (Phê duyệtgiá chuẩn; Quyết định phương thức bán; Phê duyệt kết quả bán) đối với những tàisản có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quanthuộc huyện, thành phố quản lý (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền của UBNDTỉnh). Riêng trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất của cáccơ quan thuộc huyện, thành phố đã có chủ trương của UBND Tỉnh cho thanh lý theodạng thu hồi vật liệu thì ủy quyền Chủ tịch UBND huyện, thành phố tổ chức địnhgiá, phê duyệt giá chuẩn và quyết định phương thức bán.

CHƯƠNG III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MUA SẮM, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ TÀI SẢNNHÀ NƯỚC

Điều 8: Trình tự, thủ tục khi thực hiện muasắm tài sản tại các cơ quan hành chính sự nghiệp.

1/ Việc mua sắm tài sản của các cơ quan hànhchính sự nghiệp phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bằng văn bảntheo thẩm quyền phân cấp tại Điều 5 của Quy chế này hoặc đã có trong dự toánđược duyệt năm.

2/ Các hình thức mua sắm:

a- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó giá trị từ 200 triệu đồng trở lên phải tổ chức đấu thầu theo quy định tạiThông tư 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính và theo Quy chế Đấuthầu hiện hành của Tỉnh.

b- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì thực hiện mua sắm theophương thức chào giá cạnh tranh. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 03 chào giá của03 nhà thầu khác nhau trên cơ sở chào hàng của bên mời thầu. Việc gửi chào hàngcó thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng bưu điện hoặcbằng phương tiện khác. Trong trường hợp không đủ số lượng nhà thầu theo quyđịnh thì bên mời thầu phải trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, đơn vị thực hiện mua sắmtheo giá thẩm định của Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệmthẩm định giá đối với tài sản mua sắm của các đơn vị thuộc huyện, thành phố).

d- Tài sản mua sắm cùng chủng loại hoặc đồng bộcó giá trị dưới 50 triệu đồng, đơn vị thực hiện mua sắm không phải qua thẩmđịnh giá của cơ quan Tài chính, nhưng phải có báo giá của ít nhất là 03 nhàcung cấp có đủ tư cách pháp nhân để lưu hồ sơ kế toán. Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh chọn nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về giá cả và kết quả mua sắm.

3/ Các cơ quan hành chính sự nghiệpkhi thực hiện mua sắm tài sản theo hình thức đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranhphải lập hồ sơ mời thầu hoặc chào giá cạnh tranh theo Quy chế đấu thầu hiệnhành của UBND Tỉnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi phát hành.

Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu làcấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu theo phân cấp tại Quyết định số 21/2002/QĐ-CTUBBT ngày 08/3/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận.

4/ Khi phát hành hồ sơ mời thầu hoặc chào giácạnh tranh, đơn vị có công văn kèm theo 01 bộ hồ sơ mời thầu gởi Sở Tài chínhđề nghị thẩm định giá. Giá thẩm định do Sở Tài chính thông báo là giá trần đểlàm căn cứ xét thầu hoặc chào giá cạnh tranh.

5/ Kết quả đấu thầu hoặc chàogiá cạnh tranh phải được thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theothẩm quyền phân cấp tại Quyết định 21/2002/QĐ-CTUBBT ngày 08/3/2002 của Chủtịch UBND tỉnh Bình Thuận.

Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầuhoặc chào giá cạnh tranh của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị mua sắm tài sản tiếnhành ký kết hợp đồng với nhà thầu, thực hiện hợp đồng và tổ chức nghiệm thu,bàn giao theo đúng quy định hiện hành.

* Hồ sơ gởi cơ quan Tài chính đề nghị thẩm địnhtrình phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh gồm:

a) Công văn đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầuhoặc chào giá cạnh tranh;

b) Văn bản phê duyệt chủ trương mua sắm tài sảncủa cấp có thẩm quyền;

c) Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạchđấu thầu của cấp có thẩm quyền.

d) Biên bản xét thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dựthầu của tất cả các nhà thầu có tham gia dự thầu.

6/ Thành phần hội đồng đấu thầu (hoặc chào giácạnh tranh), nghiệm thu, bàn giao khi thực hiện mua sắm tài sản ở cơ quan cấptỉnh (huyện, thành phố) gồm:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện mua sắmlàm Chủ tịch hội đồng;

b) Đại diện Văn phòng HĐND&UBND Tỉnh (huyện,thành phố) làm thành viên;

c) Đại diện Sở Tài chính (Phòng Tài chính - kếhoạch huyện, thành phố) làm thành viên;

d) Đại diện cơ quan quản lý kỹ thuật chuyênngành cấp Tỉnh (huyện, thành phố) làm thành viên;

e) Lãnh đạo đơn vị được trang bị tài sản (nếucó) làm thành viên.

7/ Thành phần hội đồng mua sắm tài sản khôngtheo hình thức đấu thầu (hoặc chào giá cạnh tranh), nghiệm thu, bàn giao khithực hiện mua sắm tài sản ở cơ quan cấp tỉnh (huyện, thành phố) do thủ trưởngđơn vị quyết định thành lập, gồm: Thủ trưởng đơn vị làm chủ tịch hội đồng, cácthành viên là đại diện bộ phận kế toán tài vụ, đại diện bộ phận tiếp nhận và sửdụng tài sản.

Điều 9: Trình tự, thủ tục khi thực hiện sửachữa tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp.

1/ Khi có tài sản bị hư hỏng cần sửa chữa (trừnhững tài sản sửa chữa có giá trị sửa chữa dưới 50 triệu đồng do Thủ trưởng đơnvị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định) cơ quan trực tiếp quản lý, sửdụng tài sản có công văn đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo thẩmquyền phân cấp tại Điều 6 của Quy chế này (trừ trường hợp đã có trong dự toánnăm). Trường hợp tài sản bị hư hỏng thuộc phạm vi bảo hiểm thì thực hiện theoquy định hiện hành về bảo hiểm tài sản.

2/ Trước khi tiến hành sửa chữa tài sản cố định,đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải mời hội đồng đánh giá, xác địnhmức độ hư hỏng của tài sản cần sửa chữa và phải thông qua thẩm định giá của cơquan tài chính (trừ những sửa chữa có giá trị sửa chữa dưới 50 triệu đồng).

Khi thực hiện sửa chữa, cơ quan trực tiếp quảnlý, sử dụng tài sản bị hư hỏng phải ký hợp đồng với đơn vị nhận sửa chữa.

Sau khi hoàn thành việc sửa chữa phải mờiHội đồng nghiệm thu trước khi thanh toán cho nhà thầu và quyết toán giá trị sửachữa.

3/ Thành phần hội đồng đánh giá, xác định mức độhư hỏng của tài sản và nghiệm thu sửa chữa gồm:

a- Đối với những sửa chữa có giá trị từ 50 triệuđồng trở lên, thành phần Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản mời gồm:

+ Lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tàisản làm Chủ tịch hội đồng

+ Đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do cơquan cấp tỉnh quản lý), Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với tài sản do cơ quanthuộc huyện, thành phố quản lý).

+ Đại diện cơ quan chủ quản của đơn vị trực tiếpquản lý, sử dụng tài sản (nếu có).

+ Đại diện cơ quan quản lý kỹ thuật chuyên ngành(một hoặc nhiều cơ quan).

b- Đối với những sửa chữa có giá trị dưới 50triệu đồng, thành phần Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản quyết định thành lập gồm:

+ Lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tàisản làm Chủ tịch hội đồng. Các thành viên gồm:

+ Đại diện bộ phận kế toán tài vụ của cơ quan.

+ Đại diện bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản.

+ Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹthuật của tài sản cần sửa chữa.

Điều 10: Trình tự, thủ tục xử lý, thu hồi,điều chuyển tài sản nhà nước.

1/ Đối với tài sản nhà nước không còn nhu cầu sửdụng do sáp nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc do trang bị vượttiêu chuẩn, định mức, cơ quan trực tiếp quản lý tài sản có trách nhiệm tiếnhành kiểm kê và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyềnquy định tại Điều 7 của Quy chế này.

2/ Hồ sơ đề nghị thu hồi, điều chuyển tài sảnnhà nước của các cơ quan hành chính sự nghiệp gởi cơ quan có thẩm quyền xemxét, quyết định bao gồm:

Công văn đề nghị thu hồi, điều chuyển tài sảnnhà nước.

Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thu hồi,điều chuyển (Theo mẫu biểu số 1, ban hành kèm theo Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC được đính kèm Quy chế này).

c) Bảng phôtô các hồ sơ có liên quan như: Giấychứng nhận quyền quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước (Đối với cáctài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật) và các hồ sơ, giấy tờ khác.

3/ Tài sản nhà nước trước khi được thu hồi, điềuchuyển phải được Hội đồng định giá đánh giá lại để làm cơ sở hạch toán kế toán.

Hội đồng định giá, bàn giao tài sản gồm:

a) Lãnh đạo Sở Tài chính (đối với tài sản thuộcthẩm quyền quyết định của UBND Tỉnh và tài sản do UBND Tỉnh ủy quyền cho Giámđốc Sở Tài chính quyết định); Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với tàisản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố): làm Chủtịch hội đồng;

Các thành viên gồm:

b) Lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản;

c) Lãnh đạo đơn vị tiếp nhận tài sản;

d) Đại diện cơ quan chủ quản của đơn vị quản lýtài sản (nếu có);

e) Đại diện cơ quan quản lý kỹ thuật chuyênngành (một hoặc nhiều cơ quan).

4/ Cơ quan hành chính sự nghiệp có tài sản điềuchuyển thực hiện bàn giao tài sản kèm theo các hồ sơ có liên quan như: Giấychứng nhận quyền quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước (Đối với cáctài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật) và các hồ sơ, giấy tờ kháccho cơ quan hành chính sự nghiệp tiếp nhận tài sản theo đúng quyết định của cấpcó thẩm quyền và thực hiện ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo đúng quy địnhhiện hành của nhà nước.

5/ Cơ quan hành chính sự nghiệp tiếp nhận tàisản thực hiện ghi tăng tài sản và giá trị tài sản theo quy định hiện hành củanhà nước.

Điều 11: Trình tự, thủ tục xử lý, thanh lý,nhượng bán tài sản nhà nước.

1/ Khi có tài sản nhà nước cần thanh lý, Thủtrưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp trực tiếp quản lý tài sản ra quyết địnhthanh lý (đối với tài sản thuộc thẩm quyền theo phân cấp tại Điểm b, Khoản 3,Điều 7 của Quy chế này) hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phâncấp tại Điều 7 của Quy chế này ra quyết định thanh lý tài sản.

2/ Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản nhà nước củacơ quan hành chính sự nghiệp gởi cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý bao gồm:

a) Công văn đề nghị thanh lý tài sản nhà nướccủa cơ quan hành chính sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản.

b) Bảng tổng hợp danh mục các tài sản xin thanhlý (Theo mẫu biểu số 1, ban hành kèm theo Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC đượcđính kèm Quy chế này).

c) Bảng phô tô các hồ sơ có liên quan như: Giấychứng nhận quyền quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước (Đối với cáctài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật) và các hồ sơ, giấy tờ khác.

3/ Cơ quan Tài chính khi tiếp nhận hồ sơ đề nghịthanh lý tài sản phải thành lập Hội đồng định giá để đánh giá lại tài sản cầnthanh lý và tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4/ Khi tài sản nhà nước có Quyết định thanh lýcủa cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính tổ chức bán theo quy định đối với tàisản thanh lý do UBND Tỉnh quyết định và các tài sản do UBND Tỉnh ủy quyền choGiám đốc Sở Tài chính quyết định; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phốtổ chức bán đối với các tài sản do UBND Tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện,thành phố quyết định theo phân cấp tại Điều 7 của Quy chế này.

5/ Thành phần Hội đồng định giá và bán đấu giátài sản thanh lý do Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thànhphố) tổ chức bán gồm:

a) Lãnh đạo Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính -Kế hoạch huyện, thành phố) làm Chủ tịch Hội đồng.

b) Lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

c) Đại diện Văn phòng HĐND&UBND Tỉnh (hoặchuyện, thành phố) làm thành viên.

d) Đại diện cơ quan chủ quản của đơn vị trựctiếp quản lý tài sản (nếu có) làm thành viên.

e) Đại diện cơ quan quản lý kỹ thuật chuyênngành làm thành viên.

6/ Thành phần Hội đồng định giá và bán tài sảnthuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính sự nghiệp theo phân cấp tạiĐiểm b, Khoản 3, Điều 7 của Quy chế này do Thủ trưởng cơ quan hành chính sựnghiệp quyết định thành lập trong phạm vi nội bộ của đơn vị gồm các thành phần:

a) Thủ trưởng cơ quan hành chính sự nghiệp trựctiếp quản lý, sử dụng tài sản làm Chủ tịch Hội đồng.

Các thành viên gồm:

b) Đại diện bộ phận kế toán tài vụ của cơ quan.

c) Đại diện bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụngtài sản.

d) Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹthuật của tài sản thanh lý.

7/ Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện ghigiảm tài sản và giá trị tài sản theo quy định hiện hành của nhà nước sau khitài sản đã được thanh lý xong.

CHƯƠNG IV

NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 12: Ngoài những nội dung quy địnhtại Quy chế này, các vấn đề về đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định hiệnhành của Bộ Tài chính và UBND Tỉnh.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13: Thủ trưởng các cơ quan hànhchính sự nghiệp do tỉnh, huyện, thành phố quản lý khi thực hiện mua sắm, sửachữa, xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước hình thành từ cácnguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồnkinh phí khác phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

Người ra quyết định liên quan đến việc mua sắm,sửa chữa, xử lý tài sản nhà nước không đúng theo quy định tại Quy chế này gâythiệt hại cho ngân sách nhà nước; hư hỏng, thất thoát, mất mát tài sản nhà nướcđều phải bồi thường về mặt vật chất và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theoquy định của pháp luật.

Điều 14: Giám đốc Sở Tài chính chịu tráchnhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Trongquá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tài chính có tráchnhiệm báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định./.