UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 68/2005/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN TUYẾN PHỐ VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀNỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀNỘI

- Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải phápkiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông công chính và Giám đốc Sở Thương mại HàNội tại Tờ trình số 347/TTr-LN ngày 28 tháng 4 năm 2005 và ý kiến thẩm định củaSở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về công nhận Tuyến phố văn minh đô thị trên địa bànthành phố Hà Nội.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 95/2002/QĐ-UB ngày 20/6/2002 ban hành “Quy chế tạm thời về tuyến phố văn minh thương mại -Đảm bảo trật tự hè phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.

Điều 3. Chánh Văn phòngUỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các Quận, Huyện, Phường, Thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hoàng Ân

QUY ĐỊNH

VỀCÔNG NHẬN TUYẾN PHỐ VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UB ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Uỷban nhân dân Thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

Bản Quy định này xác định cáctiêu chí của tuyến phố văn minh đô thị và quy định trách nhiệm của các cơ quan,tổ chức có liên quan đến việc công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bànthành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc xác địnhTuyến phố văn minh đô thị

Việc xác định tuyến phố văn minhđô thị phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Chỉ được coi là “Tuyến phốvăn minh đô thị” sau khi đã được Uỷ ban nhân dân Thành phố ra quyết định côngnhận;

2. Một tuyến phố chỉ được xétcông nhận là “Tuyến phố văn minh đô thị” khi thoả mãn các tiêu chí quy định tạiChương II bản Quy định này;

3. Việc xem xét, đánh giá cáctiêu chí công nhận “Tuyến phố văn minh đô thị” đối với mỗi tuyến phố do Hộiđồng quận, huyện xét duyệt trình UBND Thành phố công nhận;

4. Các “Tuyến phố văn minh đôthị” không còn đáp ứng được các tiêu chí công nhận trong bản Quy định này cóthể bị Uỷ ban nhân dân Thành phố ra quyết định tước danh hiệu. Việc xét côngnhận lại chỉ được thực hiện sau 03 năm kể từ ngày bị tước danh hiệu.

Điều 3. Tiêu chí công nhận"Tuyến phố văn minh đô thị"

Việc xem xét, công nhận “Tuyếnphố văn minh đô thị” được thực hiện trên cơ sở đánh giá 02 tiêu chí sau:

1. Tiêu chí về hạ tầng giaothông đô thị;

2. Tiêu chí về hoạt động kinhdoanh của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có cửa hàng, cửa hiệu, trụ sởnằm trên tuyến phố.

Chương II

TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN TUYẾN PHỐVĂN MINH ĐÔ THỊ

Mục 1. TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNGGIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Điều 4. Hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng kỹ thuật của các tuyếnphố được xét công nhận phải bảo đảm các tiêu chí sau:

1. Mặt đường êm thuận, không gồghề, chắp vá và không có bục, bệ, cầu dẫn;

2. Mặt hè được lát gạch bằngphẳng;

3. Được tổ chức giao thông hợplý, có đủ hệ thống báo hiệu đường bộ;

4. Hệ thống thoát nước bảo đảmtiêu, thoát nước tốt.

Điều 5. Vệ sinh môi trường,cây xanh, chiếu sáng

Môi trường của các tuyến phố đượcxét công nhận phải bảo đảm các tiêu chí sau:

1. Mặt đường, mặt hè luôn sạchsẽ; không có nước đọng, rác, phế thải trên mặt đường, mặt hè; Việc thu gom rácthải được tổ chức hợp lý, cố định về địa điểm và thời gian;

2. Cây xanh trên vỉa hè đượcchăm sóc, cắt tỉa cành định kỳ; không có cành, lá cản trở tầm nhìn hoặc hoạtđộng giao thông thông suốt; Cây trồng mới phải phù hợp về độ cao, giống và loạicủa cây xanh hiện có trên tuyến phố;

3. Hệ thống chiếu sáng công cộngphải bảo đảm độ chiếu sáng đô thị cấp (A) - với độ sáng từ 1 - 1,8 CAD/m2;

4. Các công trình ngầm, nổi nhưhệ thống thông tin, điện lực và chiếu sáng phải được xây dựng, lắp đặt đúng quyhoạch, đúng quy định; Khi lắp đặt mới phải được ngầm hoá dưới vỉa hè, lòngđường.

Điều 6. Trật tự đô thị

Trật tự đô thị của các tuyến phốđược xét công nhận phải bảo đảm các tiêu chí sau:

1. Các điểm trông giữ xe đạp, xemáy phục vụ tuyến phố Văn minh đô thị phải được bố trí trên những tuyến phốngang, phố nhánh hoặc tuyến phố đó đối với những tuyến phố dài, hè có mặt cắtrộng trên 05 mét được Sở Giao thông công chính cấp giấy phép sử dụng tạm thờihè, đường phố trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

2. Không có cá nhân, hộ giađình, doanh nghiệp kinh doanh, mua bán lấn chiếm vỉa hè, lòng đường; bày, treohàng hoá bên ngoài cửa hàng, cửa hiệu, trụ sở gây chiếm dụng không gian hè phố;

3. Không có người lang thang,đánh giầy, xin ăn hoặc người bán hàng rong đeo bám khách để nài mua, ép giá;

4. Việc sử dụng vỉa hè, lòngđường cho việc cưới, việc tang phải được Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn cấpphép sử dụng và không quá 48 giờ;

5. Phải có phương án chống trộmcắp và cướp giật trên tuyến phố đó.

Điều 7. Mỹ quan đô thị

Mỹ quan đô thị của các tuyến phốđược xét công nhận phải bảo đảm các tiêu chí sau:

1. Các cửa hàng, cửa hiệu, trụsở, nhà ở và công trình khác ở mặt phố phải bảo đảm khang trang, sạch đẹp vàđược sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng định kỳ;

2. Mái che trên vỉa hè phải đượcthiết kế, lắp đặt thống nhất quy định chung trên toàn tuyến phố về hình thức,màu sắc, kích thước bảo đảm mỹ quan đô thị;

3. Cá nhân, hộ gia đình, cơquan, doanh nghiệp có nhu cầu lắp đặt biển quảng cáo, biển chỉ dẫn trên vỉa hè,phải có văn bản thoả thuận với Sở Giao thông công chính và được Sở Văn hoáthông tin cấp phép;

4. Không có hiện tượng chăn,dắt, thả súc vật tự do trên vỉa hè, lòng đường;

5. Thực hiện đầy đủ các quy địnhcủa Nhà nước và của Thành phố như treo cờ Tổ quốc, khẩu hiệu trong ngày lễ,ngày tết, các sự kiện chính trị, xã hội; tham gia hưởng ứng các cuộc vận độngxã hội, từ thiện.

Mục 2. TIÊU CHÍ VỀ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH THƯƠNG MẠI

Điều 8. Điều kiện kinh doanhthương mại

Việc kinh doanh thương mại củacá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trên tuyến phố được xét công nhận phải bảođảm các tiêu chí sau:

1. Có đăng ký kinh doanh; kinhdoanh đúng nội dung đăng ký; Không kinh doanh ngành nghề, mặt hàng Nhà nước cấmkinh doanh; không kinh doanh hàng giả, hàng không đảm bảo chất lượng, hàng quáhạn sử dụng, hàng chưa được phép lưu thông;

2. Có chứng chỉ hoặc đảm bảo cácđiều kiện được quy định trong suốt quá trình kinh doanh đối với những ngànhnghề, mặt hàng kinh doanh có điều kiện;

3. Chỉ kinh doanh hàng hoá cónhãn mác theo quy định của pháp luật và phải niêm yết giá, bán theo giá đã niêmyết;

4. Thực hiện đúng việc đăng ký,công bố chất lượng hoặc bảo hành theo quy định của pháp luật đối với những hànghoá thuộc diện phải đăng ký chất lượng, công bố chất lượng hoặc bảo hành;

5. Bảo đảm vệ sinh an toàn thựcphẩm theo quy định hiện hành đối với hàng hoá là thực phẩm tươi sống, thực phẩmchế biến, thực phẩm công nghệ và đối với vật liệu dùng để bao gói;

6. Bố trí, sắp xếp hàng hoá hợplý, trật tự, ngăn nắp; Cửa hàng thường xuyên được quét dọn, vệ sinh sạch sẽ.

Điều 9. Các điều kiện khác

Ngoài các quy định tại Điều 8bản Quy định này, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có trụ sở nằm trên tuyếnphố được xét công nhận là Tuyến phố văn minh thương mại phải bảo đảm các tiêuchí sau trong hoạt động kinh doanh thương mại:

1. Thực hiện các quy định vềphòng, chống cháy, nổ theo hướng dẫn của Công an Thành phố; bảo đảm tuyệt đốian toàn cho cửa hàng, cửa hiệu, trụ sở;

2. Có sổ sách, hoá đơn, chứng từđầy đủ theo đúng quy định của Nhà nước; chấp hành nghiêm chỉnh Luật Thuế, Pháplệnh phí và lệ phí;

3. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳtheo quy định của Sở Y tế Hà Nội cho đội ngũ nhân viên bán hàng và phục vụ tạicác cửa hàng, cửa hiệu thực phẩm; có các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm đối với các loại hàng hoá là thực phẩm tươi sống và đối với loại hình dịchvụ ăn uống;

4. Có đội ngũ nhân viên bán hàngvà phục vụ với trang phục lịch sự; thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình và trungthực đối với khách hàng;

5. Bảo đảm trật tự yên tĩnhchung; Không bán hàng quá giờ quy định của Thành phố.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆTCÔNG NHẬN

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xétcông nhận Tuyến phố văn minh đô thị

1. Uỷ ban nhân dân phường, thịtrấn nơi đề nghị xét công nhận Tuyến phố văn minh đô thị lập hồ sơ đề nghị xétcông nhận, gửi Uỷ ban nhân dân quận, huyện. Việc lập hồ sơ đề nghị xét côngnhận được lập định kỳ vào tháng 10 hàng năm.

2. Hồ sơ đề nghị xét công nhậnTuyến phố văn minh đô thị gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ trình đề nghị xét côngnhận Tuyến phố văn minh đô thị trong đó nêu rõ tuyến phố đề nghị công nhận vàđánh giá chủ quan của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn về các tiêu chí quy địnhtại Chương II bản quy định này đối với tuyến phố đó;

b) Danh sách các cửa hàng, cửahiệu, trụ sở nằm trên tuyến phố đó để làm căn cứ đánh giá tiêu chí về hoạt độngkinh doanh thương mại và trật tự đô thị;

c) Các điểm bố trí trông giữphương tiện giao thông cho tuyến phố đó.

Điều 11. Trình tự xét côngnhận Tuyến phố văn minh đô thị

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từngày nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận Tuyến phố văn minh đô thị, Uỷ bannhân dân quận, huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng xét đề nghị công nhậncác tuyến phố Văn minh đô thị.

Hội đồng làm việc theo nguyêntắc nhất trí. Thành phần của Hội đồng gồm: 01 Phó chủ tịch quận, huyện làm chủtịch; Trưởng phòng giao thông đô thị làm Phó chủ tịch và sự tham gia của đạidiện thường trực HĐND quận (hoặc lãnh đạo Ban Kinh tế - xã hội HĐND quận), đạidiện các Sở (Giao thông công chính, Thương mại, Văn hoá thông tin và Công anThành phố); đối với các tuyến phố nằm trên địa bàn 2 quận, huyện thì do Uỷ bannhân dân liên quận, huyện cùng phối hợp chủ trì.

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từngày được thành lập, Hội đồng có trách nhiệm lập danh sách các tuyến phố đượcđề nghị xét công nhận.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từngày được thành lập, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá và tham mưu giúpUỷ ban nhân dân quận, huyện có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố raquyết định công nhận Tuyến phố văn minh đô thị. Trường hợp có tuyến phố khôngđáp ứng được tiêu chí đã nêu thì Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ bannhân dân quận, huyện có ý kiến trả lời Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn bằngvăn bản.

4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từngày nhận được ý kiến tham mưu của Hội đồng, Uỷ ban nhân dân quận, huyện có vănbản đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố ra quyết định công nhận Tuyến phố vănminh đô thị.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của cácSở, ngành có liên quan

1. Sở Giao thông công chính:

a) Là cơ quan thường trực phốihợp với các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Uỷ ban nhân dân quận, huyện triển khaiQuyết định này;

b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dânquận, huyện, phường, thị trấn sở tại kiểm tra, xử lý và ngăn chặn kịp thời cácvi phạm;

c) Nâng cấp hạ tầng đô thị cáctuyến phố được xem xét chuyển thành Tuyến phố văn minh đô thị;

d) Thường xuyên kiểm tra duy tubảo dưỡng hạ tầng các Tuyến phố văn minh đô thị.

e) Phối hợp với các quận, huyện,Sở, ngành kiểm tra và xét đề nghị công nhận các Tuyến phố văn minh đô thị.

2. Công an Thành phố:

Chỉ đạo lực lượng cảnh sát trậttự, cảnh sát giao thông và các lực lượng khác trong ngành phối hợp với Uỷ bannhân dân các quận, huyện, Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn xử lý kịp thời cácvi phạm theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định.

3. Sở Văn hoá thông tin:

Phối hợp với Sở Giao thông côngchính Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, thị trấn thực hiện Quy định này;Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung quy định này trên các phương tiện thôngtin tuyên truyền.

4. Sở Thương mại:

Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cácquận, huyện , phường, thị trấn kiểm tra, hướng dẫn thực hiện việc kinh doanh,buôn bán và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền đã được pháp luật quyđịnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Giao thông côngchính, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện xây dựng kế hoạch sửa chữa nâng cấp hệthống đường, hè và hệ thống thoát nước của Tuyến phố văn minh đô thị.

6. Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Giao thông công chính xây dựng kế hoạch tài chính, bố trí kinh phí duytrì, nâng cấp các Tuyến phố văn minh đô thị

Điều 13. Trách nhiệm của Uỷban nhân dân các quận, huyện

1. Uỷ ban nhân dân các quận,huyện có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng và quản lý trật tự đô thị các Tuyến phốvăn minh đô thị trên địa bàn quận.

2. Chủ động phối hợp với các Sở,Ngành đề xuất các Tuyến phố văn minh đô thị mới; Đề xuất với các sở ngành vềcác nội dung cần điều chỉnh cho phù hợp với từng tuyến phố.

3. Chỉ đạo các Phòng, Ban thuộcUỷ ban nhân dân quận, huyện, Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn thực hiện chứcnăng quản lý theo thẩm quyền và tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩmquyền và theo pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của Uỷban nhân dân phường, thị trấn

1. Tổ chức tuyên truyền, phổbiến hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản quy định này và các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan.

2. Uỷ ban nhân dân phường, thịtrấn chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện tuyến phố Văn minh đôthị.

3. Phản ánh kiến nghị và đề xuấtvới Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các ngành những vấn đề có liên quan đếntuyến phố Văn minh đô thị.

4. Tổ chức kiểm tra xử lý theothẩm quyền các vi phạm về quản lý tuyến phố Văn minh đô thị trên địa bànphường, thị trấn.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, chưa phù hợp thì Sở Giao thông công chính, Sở Thương mại tổng hợp,thống nhất đề xuất ý kiến báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.