THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 68/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 14 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖTRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG,AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai vàNghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển côngty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc quyđịnh bổ sung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất và giải quyết kiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyênMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảnQuy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mụcđích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phốihợp với các ngành liên quan chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thựchiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho các Quyết định số 71/2005/QĐ-UB ngày23/02/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Khoản2, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 487/2005/QĐ-UBND ngày 25/8/2005 của UBND tỉnhLào Cai điều chỉnh bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ tái và định cư khiNhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 556/2005/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh Lào Cai bổ sung khoản 1 Điều 17quyết định số 71/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện,thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

VỀ BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCHQUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂNKINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.(Ban hành kèmtheo Quyết định số 68 / 2007/QĐ-UBND ngày 14 /9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnhLào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh:

1. Quy định này quy định về bồithường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đíchphát triển kinh tế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; tạikhoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai;Điều 34, Điều 35, Điều 38, Điều 39, Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai.

2. Đối với các dự án sử dụng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại bản Quy định này thì chủdự án phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định tại bản Quy định này thì áp dụngtheo quy định của Điều ước đó.

3. Các trường hợp không thuộc phạmvi áp dụng Quy định này:

a. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnhtrang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng (trường học, kênhmương, đường giao thông...) bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp là chủ yếu.

b. Khi Nhà nước thu hồi đất khôngthuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp chủ đầu tư tự thoảthuận việc bồi thường với người có đất, tài sản trong phạm vi dự án thực hiệnthì có thể vận dụng các quy định tại bản Quy định này trong việc bồi thường, hỗtrợ.

Điều 2. Đốitượng áp dụng:

1.Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sởtôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (gọi chunglà người bị thu hồi đất)

2. Người bị thu hồi đất, bị thiệthại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi và có đủ điều kiện để được bồi thườngđất, tài sản thì được bồi thường theo quy định. Không thực hiện bồi thường vàkhông bố trí đất tái định cư cho các các trường hợp sau:

a) Người thuê, mượn đất của người cóđất bị thu hồi.

b) Người nhận góp vốn liên doanh,liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổchức liên doanh, liên kết.

c) Các đối tượng khác không được Nhànước giao đất, cho thuê đất.

3. Nhà nước khuyến khích người cóđất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tạikhoản 1 - Điều 1 của bản Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toànbộ đất, tài sản cho Nhà nước.

Điều 3. Chitrả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

1. Nhà nước tổ chức thực hiện việcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư và giải phóng mặt bằng:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phítổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định của Quy định nàyđược tính vào vốn đầu tư của dự án;

b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiệnviệc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thườngvề đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhànước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiềnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiềnđã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.

Điều 4: Táiđịnh cư:

Người sử dụng đất khi Nhà nước thuhồi đất theo quy định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cưbằng một trong các hình thức sau:

1. Bồi thường bằng nhà ở.

2. Bồi thường bằng giao đất ở mới

3. Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗở mới.

Điều 5. Bồithường, hỗ trợ:

Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụngđất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại bản Quy định này được quy địnhnhư sau:

1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối vớitoàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi.

2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sảnhiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị nhà nước thu hồi.

3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn địnhđời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồiđất.

4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đờisống tại khu tái định cư.

Chương II

BỒI THƯỜNG ĐẤT

Điều 6.Nguyên tắc bồi thường.

1. Người bị Nhà nước thu hồi đất cóđủ điều kiện quy định tại Điều 8 của bản quy định này thì được bồi thường.Trường hợp không đủ điều kiện để bồi thường được xem xét để hỗ trợ theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 13 trong bản Quy định này.

2. Người bị thu hồi đất đang sử dụngvào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sửdụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sửdụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, cụ thể:

a. Người được sử dụng đất nôngnghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệpthì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp.

b. Người được sử dụng đất phi nôngnghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng đấtlàm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đấtở)

Việc bồi thường được thực hiện bằngviệc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệnh vềgiá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.

3. Trường hợp người sử dụng đất đượcbồi thường khi nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đấtđai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiềnphải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàntrả ngân sách nhà nước. Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phảinộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng tiềnbồi thường đất.

Điều 7. Nhữngtrường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường

1. Người sử dụng đất không đủ điềukiện theo quy định tại Điều 8 của bản Quy định này.

2. Đất bị thu hồi thuộc một trongcác trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều38- Luật Đất đai cụ thể như sau:

2.1. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiềnthuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không cònnhu cầu sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả choviệc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách.

2.2. Sử dụng đất không đúng mụcđích, sử dụng đất không có hiệu quả;

2.3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoạiđất;

2.4. Đất được giao không đúng đốitượng hoặc không đúng thẩm quyền;

2.5. Đất bị lấn, chiếm trong cáctrường hợp sau đây:

2.5.1 Đất chưa sử dụng bị lấn,chiếm;

2.5.2 Đất không được chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu tráchnhiệm để bị lấn, chiếm.

2.6. Cá nhân sử dụng đất chết màkhông có người thừa kế;

2.7. Người sử dụng đất tự nguyện trảlại đất;

2.8. Người sử dụng đất cố ý khôngthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

2.9. Đất được Nhà nước giao, chothuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

2.10. Đất trồng cây hàng năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sửdụng trong thời hạn 24 tháng liền;

2.11. Đất được Nhà nước giao, chothuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười haitháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trongdự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

2.12. Việc xử lý tiền sử dụng đất,tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tạicác điểm từ điểm 2.1 đến điểm 2.11 thuộc khoản 2 Điều này được thực hiện theoquy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP cụ thể nhưsau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnthu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại củatiền sử dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợptiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từngân sách nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồiđất;

Trường hợp đất do Nhà nước giaokhông thu tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, doNhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuêđất cho cả thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiềunăm mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhànước thì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.

b) Phần giá trị còn lại của tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bịthu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:

b1. Trường hợp đất bị thu hồi thuộckhu vực đô thị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị mà giao cho tổ chứcphát triển quỹ đất thì tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả cho ngườibị thu hồi đất; ở những nơi chưa có tổ chức phát triển quỹ đất thì do ngân sáchcủa cấp quản lý đất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất;

b2. Trường hợp đất bị thu hồi thuộckhu vực nông thôn mà giao cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quản lý hoặc để bổsung vào quỹ đất công ích thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trảcho người bị thu hồi đất;

b3. Trường hợp đất bị thu hồi đượcNhà nước giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất,thuê đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất.

c) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc nhómđất phi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,tài sản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử dụngđất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thuhồi đất theo quy định sau:

c1. Nếu số tiền thu được do đấu giásau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn phần giá trị còn lại thuộcsở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại toàn bộsố tiền đó;

c2. Nếu số tiền thu được do đấu giásau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn hoặc bằng phần giá trị cònlại thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhậnphần giá trị còn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch được nộp vào ngânsách nhà nước.

d) Trường hợp thu hồi đất do nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lạicủa tài sản đã đầu tư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồiđất do được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại các điểm a,b, c Điều này.

e) Trường hợp thu hồi đất mà ngườibị thu hồi đất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sửdụng đất thì quyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặcnhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định tại Điều 65Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dâncư sử dụng.

4. Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn.

5. Người bị nhà nước thu hồi đất cómột trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của bản quy định này nhưng thuộcmột trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 8. Điềukiện để được bồi thường đất:

Người bị Nhà nước thu hồi đất có mộttrong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơquan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã)xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các giấy tờ sau đây:

a. Những giấy tờ về quyền được sửdụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nướcCHXHCNVN.

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính.

c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhàtình nghĩa gắn liền với đất bao gồm:

- Giấy tờ thừa kế theo quy định củapháp luật.

- Giấy tờ tặng, cho nhà đất có côngchứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm tặng cho.

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắnliền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của UBND cấp xã.

d. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của Pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờđó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất cóchữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đấtchưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản tại khu vực II, Khu vực III theo quy định của Chínhphủ và Ủy ban Dân tộc, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sửdụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụngđất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án củacơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quannhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, màhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đấtcó các công trình là đình, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấpxã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranhchấp.

9. Tổ chức sử dụng đất trong cáctrường hợp sau:

a) Đất được Nhà nước giao có thutiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhànước.

b) Đất nhận chuyển nhượng của ngườisử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từngân sách nhà nước.

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháptừ hộ gia đình, cá nhân.

10. Một số trường hợp khác được quyđịnh cụ thể tại các Điều 15, Điều 16, Điều 17 của bản Quy định này.

Điều 9. Giáđất để tính bồi thường:

1. Giá đất để tính bồi thường là giáđất theo mục đích đang sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công bố; không bồithường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng. Trường hợp cá biệt tạithời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượngquyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

2. Trường hợp thực hiện bồi thườngchậm được quy định như sau:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổchức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Uỷban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thìbồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thờiđiểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồithường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

b) Bồi thường chậm do người bị thuhồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thờiđiểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồithường, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm cóquyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thuhồi.

Điều 10. Bồithường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtnông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường đất có cùng mục đích sử dụng.Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đấtcùng mục đích sử dụng quy định tại Điều 9 của bản quy định này tương ứng vớidiện tích, hạng đất bị thu hồi.

2. Trường hợp bồi thường bằng việcgiao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi thì ngoài việc được giaođất mới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênhlệch; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đấtbị thu hồi thì được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứngvới giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế quỹ đấttại địa phương.

3. Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhànước giao sử dụng tạm thời, đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, đất đấu thầu,thì người bị thu hồi đất không được bồi thường thiệt hại về đất nhưng được bồithường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất nếu có đủ căn cứ hợp pháp, hợp lệchứng minh chi phí đã đầu tư vào đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâmtrường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưngđược bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy địnhsau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhânnhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanhđang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợcấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoánđang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nôngnghiệp;

Mức hỗ trợ bằng tiền là 50% giá đấtbồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mứcgiao đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhânnhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thường chiphí đầu tư vào đất còn lại.

c) Đất nông nghiệp sử dụng chung củanông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thườngđất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này làtiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

5. Người bị thu hồi đất là cá nhân,hộ gia đình làm nông nghiệp, nhưng không thuộc đối tượng được bồi thường theoquy định tại Điều 8 của bản Quy định này, sau khi bị thu hồi đất mà cá nhân, hộgia đình đó không còn đất để sản xuất nông nghiệp thì chính quyền địa phươngxem xét và nếu có điều kiện sẽ được giao đất mới.

6. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹđất công ích của xã hoặc quỹ đất do UBND xã quản lý theo quy định thì ngườiđang sử dụng được chủ dự án bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất.

7. Bồi thường, hỗ trợ đối với đấtnông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khudân cư:

7.1 Đất nông nghiệp xen kẽ trong khudân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc được bồithường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiềnvới mức giá tính hỗ trợ bằng 20% giá đất ở liền kề.

Đất vườn ao liền kề với đất ở trongkhu dân cư, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất mộtmặt tiếp giáp với đất ở của chính hộ gia đình bị thu hồi đất.

7.2 Diện tích được hỗ trợ là diệntích đất nông nghiệp xen kẽ, đất vườn ao liền kề với đất ở thuộc phạm vi cáckhu vực sau:

a) Trong phạm vi địa giới hành chínhphường;

b) Trong phạm vi khu dân cư thuộcthị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn,khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranhgiới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

7.3. Đối với diện tích đất vườn, aothực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênhmương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tạikhoản 7.2 Điều này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửalà diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá 300 m2 đối với khuvực đô thị, 500 m2 đối với khu vực ven đô và 1.000 m2 đối với khu vực nôngthôn.

7.4. Đối với diện tích đất thuộcthửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại khoản 7.2Điều này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa là diệntích đất thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá 300 m2 đối với khu vực đôthị, 500 m2 đối với khu vực ven đô và 1000 m2 đối với khu vực nông thôn.

Điều 11. Bồithường đối với đất ở tại đô thị:

1. Đất đô thị là đất được quy địnhtại Điều 84 Luật Đất đai năm 2003. Đất đô thị gồm đất nội thành phố, thị trấn,trung tâm cụm xã, trung tâm xã đã được quy hoạch và đầu tư theo quy hoạch vàquản lý như đất đô thị. Riêng đất được quy hoạch để xây dựng đô thị (đất mới đôthị hóa) nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thì không được bồi thường như đất đô thị,mà bồi thường theo hạng đất, giá đất đang chịu thuế sử dụng đất (vị trí, danhgiới do UBND các huyện, thành phố xác định).

2. Đất bị thu hồi là đất ở thì đượcbồi thường thiệt hại bằng đất ở tại khu tái định cư quy ra giá trị để tính chênhlệch bồi thường (Nếu dự án tái định cư được phê duyệt cùng với dự án đầu tư)hoặc bố trí tái định cư chung theo dự án.

2.1 Các trường hợp trên giấy tờ vềđất ghi rõ diện tích đất ở thì được bồi thường theo diện tích đất ở ghi trêngiấy tờ đất (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 của Điều này).

2.2 Các trường hợp không có đủ giấytờ về đất nhưng đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của bảnQuy định này thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưngtối đa không quá 120m2.

2.3 Trường hợp giá trị đất bị thuhồi lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị đất được bồi thường thì người được bồi thườngđược tính phần chênh lệch giá trị đất hoặc phải nộp thêm tiền chênh lệch giátrị đất theo quy định.

2.4 Trường hợp trong dự án đầu tư khôngcó dự án tái định cư được phê duyệt cùng với dự án đầu tư thì đất ở của hộ giađình được bồi thường bằng tiền theo giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểmthu hồi đất.

3. Đối với đất ở đô thị ở những nơimới đô thị hóa, trước năm 1993 còn là nông thôn hoặc có điều kiện đặc biệt nayđã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và được phân xếp loại đất đô thị theo quyđịnh của UBND tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân có khuôn viên đất rộng trong đó có đấtở, đất nông nghiệp, thì được bồi thường đất ở tại đô thị theo giá đất ở đô thịtrong hạn mức diện tích đất ở do UBND tỉnh quy định. Phần diện tích đất ở cònlại được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở nông thôn được UBND tỉnh quy địnhtại thời điểm thu hồi đất.

Điều 12. Bồithường đối với đất ở nông thôn.

1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhântại nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đờisống. Người bị thu hồi đất được bồi thường bằng đất, hoặc bằng tiền theo hạngđất, tương ứng với diện tích đất thu hồi, diện tích đất ở được bồi thường nhưsau:

a) Các trường hợp trên giấy tờ vềđất ghi rõ diện tích đất ở thì được bồi thường theo diện tích đất ở ghi trêngiấy tờ đất.

b) Các trường hợp không có đủ giấytờ về đất nhưng đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 bản Quyđịnh này thì được bồi thường theo diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưngtối đa không quá 400m2 đối với đất ở nông thôn và không quá 200m2 đối với đất ởven đô thị.

2. Đối với những vùng nông thôn cótập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiênđặc biệt thì diện tích đất ở được bồi thường có thể cao hơn nhưng tối đa khôngquá 2 lần mức quy định tại khoản 1 Điều này và không vượt quá diện tích đất bịthu hồi.

3. Đối với đất ở tại nông thôn, đấtsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo vị trí củatừng loại đất và được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã.

Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giápvới trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã,trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và du lịch, khu du lịch khu,công nghiệp, hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giaothông hoặc gần chợ nông thôn.

Khu vực 2: Đất nằm ven các trụcđường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm cụm xã, khu thươngmại và du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp.

Khu vực 3: Là những vị trí còn lạitrên địa bàn xã

Vị trí của từng loại đất trong từngkhu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiềncủa trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt,kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

Điều 13. Xử lýmột số trường hợp cụ thể về đất ở.

1. Trường hợp diện tích đất còn lạisau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 11 và Điều 12 của bảnQuy định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lạinhưng phải sử dụng theo quy hoạch;

Trường hợp phần diện tích đất ở cònlại không đủ để xây dựng nhà ở thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cậnvà tự lo chỗ ở mới hoặc Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng xem xét thu hồiphần diện tích này (nếu hộ gia đình có đề nghị) và được bồi thường như phần đấtbị thu hồi.

2. Trường hợp đất đang sử dụng làđất giao để sử dụng tạm thời, đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, đất đấuthầu, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được bồi thường thiệthại về đất nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất nếu có đủcăn cứ hợp pháp, hợp lệ chứng minh chi phí đã đầu tư.

3. Người bị thu hồi đất ở khôngthuộc đối tượng được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của bản Quy định này,nếu còn nơi ở khác thì không giao đất mới, trường hợp không còn nơi ở nào khácthì được xem xét giao đất mới và phải nộp tiền sử dụng đất bằng 110% giá đất doUBND tỉnh quy định.

4. Xác định diện tích đất ở đối vớitrường hợp có vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất cónhà ở thuộc khu dân cư.

a) Đối với trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng đất có mộttrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều50 của Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đấtở.

b) Đối với trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và ngườiđang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghirõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

c ) Đối với trường hợp thửa đất ở cóvườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và ngườiđang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1 ,2 ,5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đókhông ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất vườn, ao được xác định như sau:

- Diện tích đất ở được xác định làhạn mức diện tích giao đất do UBND tỉnh quy định, phần diện tích đất còn lạisau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

- Đối với những vùng nông thôn cótập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiênđặc biệt thì hạn mức đất ở được xác định không quá 2 lần hạn mức diện tích giaođất ở nông thôn của UBND tỉnh, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tíchđất bị thu hồi.

Điều 14. Bồithường thiệt hại đối với đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiêp, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân được nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộptiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đấtkhông được bồi thường thiệt hại về đất, nhưng được Nhà nước xem xét giao đấtmới và được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất, nếu tiền đó khôngthuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước.

2. Doanh nghiệp Nhà nước, Doanhnghiệp của các tổ chức chính trị - Xã hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân được Nhà nước cho thuêđất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiềnthuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không đượcbồi thường thiệt hại về đất, nhưng được Nhà nước xem xét giao hoặc cho thuê đấtmới với mức tối đa không quá diện tích đất bị thu hồi và được bồi thường chiphí đã đầu tư vào đất, nếu tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách Nhànước.

3. Doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân khi bị Nhà nước thu hồi,nếu đất đó đã nộp tiền sử dụng đất không thuộc nguồn vốn của ngân sách nhà nướcthì được bồi thường thiệt hại về đất và được Nhà nước xem xét giao hoặc chothuê đất mới.

Việc giao đất, cho thuê đất mới quyđịnh tại Điều này phải phù hợp với dự án được cấp có thẩm quyền quyết định vàphù hợp với quy hoạch được duyệt.

4. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sởsản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở thì được bồithường theo giá đất ở. Đối với đất phi nông nghiệp có thời hạn đủ điều kiệnpháp lý thì được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp, nếu đất giao khôngthu tiền sử dụng đất thì không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thườngchi phí đầu tư vào đất.

Điều 15. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Trường hợp thu hồi đối với đất sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có các loại giấy tờ quy địnhtại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 của bản Quy định này và được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợvề đất thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp đất đang sử dụng làđất có nhà ở và không vi phạm một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tạikhoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất được bồithường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồithường không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 12của bản Quy định này. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phầndiện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhậnlà đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đấtnông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư;

b) Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không vi phạm một trong cáctrường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đangsử dụng. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mụcđích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quyđịnh đối với đất nông nghiệp;

c) Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đấtthực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạnmức giao đất nông nghiệp theo quy định tại hiện hành của UBND tỉnh.

d) Trường hợp đất đang sử dụng viphạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất theo quyđịnh tại hiện hành của UBND tỉnh thì người sử dụng đất không được bồi thường vềđất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không cóchỗ ở nào khác thì được xem xét giao đất mới và phải nộp tiền sử dụng đất theoquy định tại khoản 3 Điều 13 của bản Quy định này.

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, aosử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhận theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa đất này được táchra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại saukhi đã tách thửa mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấpcũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định tạikhoản 2 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 12 bản Quy định này.

Điều 16. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Trường hợp thu hồi đất đối vớiđất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận hoặc 1 trong các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8của bản Quy định này và được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không cótranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:

a. Trường hợp đất đang sử dụng làđất có nhà ở và không vi phạm một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tạikhoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất được bồithường về đất theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồithường không vượt quá diện tích giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 11 hoặckhoản 1 Điều 12 của bản Quy định này và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sửdụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Đối vớiphần diện tích vượt hạn mức đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửađất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ vềđất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

b. Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp ( không phải là đất ở) và không vi phạm một trong cáctrường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất được bồi thưòng về đất đối với diện tích đất thực tếđang sử dụng nhưng phải trừ đi số tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quyđịnh tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 củaChính phủ. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đíchphi nông nghiệp cùng loại. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đangsử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợvề đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

c. Trường hợp đất đang sử dụng thuộcnhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đấtthực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạnmức giao đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

d. Trường hợp đất đang sử dụng viphạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất theo quyđịnh hiện hành của UBND tỉnh thì người sử dụng đất không được bồi thường vềđất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không cóchỗ ở nào khác thì được xem xét giao đất mới và phải nộp tiền sử dụng đất theoquy định tại khoản 3 Điều 13 bản Quy định này.

2. Đất do lấn, chiếm và đất đượcgiao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thìngười có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyềnkhông được bồi thường đất khi thu hồi đất.

Điều 17. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúngthẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đấtmà chưa được cấp giấy chứng nhận

Đất được giao không đúng thẩm quyềntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để đượcsử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc bồi thường, hỗ trợ về đấtđược thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối vớidiện tích và loại đất được giao.

2. Trường hợp sử dụng đất trongkhoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:

a) Được bồi thường, hỗ trợ về đấtđối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở; đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất quy định tạikhoản 2 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 12 của bản Quy định này;

b) Được bồi thường về đất đối vớidiện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất quy định tại khoản 2Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 12 của bản Quy định này nhưng phải trừ đi tiền sửdụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ

Điều 18. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đođạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp thu hồi đất mà diện tíchđo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thìđược bồi thường theo quy định sau:

1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏhơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diệntích đo đạc thực tế.

2. Nếu diện tích đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trướcđây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đấtkhông kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định,không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếmthì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.

3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhậnchuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không cótranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.

4. Không bồi thường về đất đối vớiphần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụngđất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.

Điều 19. Quỹđất dùng để bồi thường thiệt hại gồm:

1. Đất chưa sử dụng.

2. Đất chưa sử dụng nhưng được xâydựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và để bồi thường.

3. Đất thu hồi theo quy định tạiĐiều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Đất công ích.

Chương III

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀTÀI SẢN, HOA MÀU

Điều 20.Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu.

1. Bồi thường thiệt hại về tài sản,hoa màu bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sảnkhác, gắn liền với đất bị thu hồi và có đủ điều kiện để được bồi thường đất.

2. Chủ sở hữu tài sản, hoa màu làngười có tài sản, hoa màu hợp pháp quy định tại Khoản 1 Điều này khi Nhà nướcthu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị có củatài sản, hoa màu nhưng các tài sản, hoa màu trên đất phải phù hợp với loại đấtđược giao.

3. Những tài sản hoặc công trình xâydựng nằm ngoài diện tích đất được giao hoặc xây dựng không đúng mục đính sửdụng đất, thì không được bồi thường.

Điều 21 .Bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụsinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mớicủa nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá XDCB doUBND tỉnh ban hành. Giá trị bồi thường của nhà, công trình được tính theo diệntích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá bồi thường quy định tại Phụlục số 1 kèm theo bản Quy định này.

2. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theomức sau:

Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình

Trong đó:

- Giá trị hiện có của nhà, côngtrình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, côngtrình đó nhân với đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo bản Quyđịnh này. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình do Hội đồng bồi thườnggiải phóng mặt bằng xem xét quyết định căn cứ vào thời gian sử dụng và hiệntrạng của nhà cửa, công trình bị thiệt hại.

- Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ %theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Hội đồng bồi thường giải phóng mặtbằng xem xét quyết định theo nguyên tắc: Nhà, công trình có tỷ lệ % chất lượngcòn lại thấp thì được hỗ trợ nhiều và ngược lại nhà, công trình có tỷ lệ % chấtlượng còn lại cao thì được hỗ trợ ít, nhưng tổng mức bồi thường tối đa trongkhoản 2 không lớn hơn mức quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo bản Quy định này.

3. Đối với nhà, công trình bị phá dỡmột phần nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được bồithường thiệt hại cho toàn bộ công trình.

Đối với nhà, công trình bị phá dỡmột phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được bồithường thiệt hại phần giá trị công trình bị phá dỡ và bồi thường toàn bộ chiphí sửa chữa, hoàn thiện công trình còn lại (phần sửa chữa có dự toán kèmtheo).

Trường hợp đặc biệt, đối với nhà ởcủa hộ gia đình không bị phá dỡ nhưng do thực hiện dự án làm thay đổi lớn đếncao độ mặt bằng xung quanh nhà (quá cao hoặc quá thấp so với cao độ nền nhàhiện tại) mà không thể khắc phục được, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạtbình thường của hộ gia đình. Nếu hộ gia đình có đề nghị, Hội đồng bồi thườnggiải phóng mặt bằng xem xét bồi thường như đối với trường hợp phải phá dỡ toànbộ .

4. Đối với nhà, công trình có thểtháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ bồi thường các chi phítháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vậnchuyển, lắp đặt tại vị trí mới theo quy mô tương đương với công trình cũ (cóthiết kế dự toán chi tiết kèm theo) nếu không có thiết kế kỹ thuật, dự toán dichuyển thì tổng mức chi phí bồi thường di chuyển không quá 50% trên giá chuẩnxây dựng của công trình. Phạm vi bồi thường chỉ áp dụng đối với nhà, công trìnhcó kết cấu khung thép, cột bê tông vì kèo kết cấu thép, công trình hạ tầng vềđiện, nước, thông tin, giao thông, máy móc, thiết bị sản xuất kinh doanh có thểtháo rời và di chuyển được.

5. Xác định diện tích xây dựng, diệntích sàn và cấp nhà:

a. Đối với nhà (nhà cấp III, cấp IV,nhà gỗ, nhà tạm) diện tích xây dựng được tính theo kích thước đo từ mép ngoàicủa tường hoặc cột hiên (mép ngoài kết cấu chịu lực công trình) không được đotừ mép hè hoặc rãnh tiêu nước mưa hay giọt nước chân mái rơi xuống.

b. Đối với nhà cấp III (tầng 2 trởlên) diện tích sàn được tính theo kích thước thực tế phủ bì sàn xây dựng.

c. Việc xác định cấp nhà trong bảnquy định này được lấy theo tiêu chí cũ.

Điều 22. Xửlý các trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc.

1. Chủ sở hữu tài sản theo quy địnhtại khoản 2 Điều 20 của bản quy định này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệthại về tài sản được bồi thường theo mức quy định tại Điều 21 của bản Quy địnhnày.

2. Chủ sở hữu tài sản là người cónhà, công trình xây dựng trên đất nhưng chưa có giấy phép xây dựng thì tuỳ theomức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được bồi thường hoặchỗ trợ cụ thể như sau:

a. Nhà, công trình xây dựng trên đấtthuộc đối tượng được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 8 của bản Quyđịnh này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của bản Quy định này.

b. Nhà, công trình xây dựng trên đấtkhông thuộc đối tượng được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 8 củabản Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch hoặc xâydựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗtrợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 21 của bản Quy định này; nếu khixây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trìnhthì không được bồi thường, người có công trình xây dựng trái phép phải tự tháodỡ di chuyển.

3. Nhà, vật kiến trúc xây dựng trênđất không thuộc đối tượng được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 8của bản Quy định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthông báo không được phép xây dựng hoặc xây dựng sau nhưng vi phạm quy hoạch đãđược công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì người có công trình xâydựng trái phép đó buộc phải tháo dỡ công trình và không được bồi thường, hỗ trợ.

4. Đối với nhà thanh lý :

a) Nhà thanh lý gắn liền với đấtthuộc đối tượng quy định tại Điều 8 thì được bồi thường tài sản theo quy địnhtại Điều 21 của bản Quy định này

b) Nhà thanh lý nhưng không đượcgiao đất thì được hỗ trợ di chuyển 1.000.000đ/ hộ (một triệu đồng /hộ). Trườnghợp có đầy đủ hồ sơ về mua thanh lý tài sản theo quy định thì được bồi thườngtheo giá trị tài sản tại khoản 1 Điều 21 của bản Quy định này.

Điều 23. Bồithường thiệt hại về mồ mả.

Đối với việc di chuyển mồ mả, mứctiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựnglại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp đến mồ mả được quy địnhnhư sau:

1. Giá trị bồi thường:

STT

Loại mồ, mả

Đơn giá
(Đồng/mộ)

1

Mộ chưa cải táng

a

Mộ đất, xếp đá chưa cải táng thời gian > 3 năm

1.200.000

b

Mộ đất, xếp đá từ 1 đến dưới 3 năm

2.000.000

c

Mộ đất, xếp đá dưới 1 năm

3.500.000

d

Đối với mộ xây chưa cải táng được tính bổ sung so với mộ đất, xếp đá

700.000

2

Mộ đã cải táng

a

Mộ đất, xếp đá đã cải táng

1.000.000

b

Đối với mộ xây đã cải táng được tính bổ sung so với mộ đất, xếp đá

700.000

Một số trường hợp khác:

- Đối với mộ đất, xếp đá chưa cảitáng dưới 1 năm phải có Giấy chứng tử được cấp theo quy định về quản lý hộ tịchđể xác định thời gian an táng; nếu không có Giấy chứng tử thì chỉ tính bồithường như mộ đất, xếp đá chưa cải táng từ 1 đến dưới 3 năm.

- Đối với mộ xây có cấu trúc phứctạp thì được tính bổ sung các hạng mục hoàn thiện về kiến trúc trên đất, nhưngmức bồi thường không quá 2 lần so với mức nêu trên.

- Đối với mộ vô thừa nhận thì ngườiđược giao sử dụng đất phối hợp với chính quyền địa phương chịu trách nhiệm tổ chứcbốc, cải táng theo quy định hiện hành.

- Đối với mộ đã cải táng khi dichuyển xác định có nhiều tiểu trong một mộ thì mỗi tiểu được coi là 1 mộ vàđược tính bồi thường theo quy định.

2. UBND huyện, thành phố chịu tráchnhiệm bố trí địa điểm theo quy hoạch cho mộ phải di chuyển và giám sát việctuân thủ những quy định về vệ sinh, phòng dịch trong quá trình bốc mộ, cải tángở khu vực phải di chuyển mồ mả.

Điều 24 .Bồi thường thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa.

Đối với các dự án khi thu hồi đất cócác công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình chùa phải có phương án bảo tồn làchủ yếu. Trong trường hợp đặc biệt phải di chuyển thì chủ dự án phải lập phươngán bồi thường và báo cáo UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việcbồi thường thiệt hại cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình vănhóa, nhà thờ, đình chùa đối với công trình do Trung ương quản lý hoặc Chủ tịchUBND tỉnh quyết định đối với các công trình do địa phương quản lý.

Điều 25. Bồithường thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng.

Mức bồi thường thiệt hại bằng giátrị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giáXDCB của UBND tỉnh với công trình bị phá dỡ, nếu công trình chỉ tháo dỡ dichuyển, lắp dựng lại thì được thực hiện bồi thường theo quy định tại khoản 4Điều 21 của bản Quy định này; nếu công trình không còn sử dụng thì không đượcbồi thường. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từngtrường hợp cụ thể.

Điều 26. Bồithường thiệt hại về cây cối hoa màu, thuỷ sản.

Mức giá bồi thường các loại cây cốihoa màu, tại thời điểm thống kê bồi thường theo Phụ lục số 2A, 2B, 2C kèm theobản quy định này.

1. Mật độ cây để tính bồi thườngđược xác định như sau:

a) Cây lâu năm trồng tập trungchuyên canh (từ 1 đến 3 loại cây) số lượng cây được bồi thường căn cứ vào diệntích đất bồi thường và mật độ cây trồng theo tiêu chuẩn. Trường hợp trồng khôngđúng mật độ tiêu chuẩn thì số lượng cây trồng không đúng mật độ không được tínhbồi thường.

b) Đối với vườn tạp số lượng câytrồng chính cũng được xác định theo mật độ cây trồng như cây trồng tập trungchuyên canh, tương ứng với diện tích đất vườn bị thu hồi. Các cây trồng xenđược tính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó nhưng cây trồngxen được tính bồi thường không vượt quá 50% diện tích của cây trồng chính đượcbồi thường; các cây còn lại trồng quá mật độ quy định không được tính bồithường. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện thành phố phải xácđịnh cây trồng chính khi kiểm kê cây cối, hoa màu.

c) Đối với cây ăn quả đã cho thuhoạch, cây lâm nghiệp có đường kính gốc từ 5 cm trở lên thì bồi thường theo sốlượng cây kiểm kê thực tế. Trường hợp xen kẽ trong đó có cây ăn quả chưa đượcthu hoạch (hoặc cây lâm nghiệp có đường kính gốc nhỏ hơn 5 cm) thì số cây nàychỉ được bồi thường theo đúng mật độ quy định.

d) Đối với các dự án công trình giaothông, đường điện, mương thuỷ lợi thu hồi đất chạy theo tuyến dài và hẹp (chiềungang tuyến nhỏ hơn 5m) thì các loại cây cối hoa màu được bồi thường theo sốlượng cây được kiểm kê thực tế.

2. Đối với cây trồng (nông, lâmnghiệp dài ngày) các dạng chiết, ghép, ươm bầu, không ươm bầu phải có đủ tiêuchuẩn kỹ thuật về cây giống: Chiều cao cây, đường kính gốc, độ tuổi cây giốngtheo quy định thì mới được tính là cây mới trồng theo quy định tại Phụ lục số2A.

3. Đối với cây ăn quả đang thời kỳươm giống chưa được xuất vườn tính đến thời điểm di chuyển trả lại mặt bằng chodự án thì khi di chuyển vườn ươm được tính hỗ trợ di chuyển, hao hụt cây giốnglà 20% đối với cây ghép cao trên 0,75 cm; 15% đối với cây có chiều cao dưới0,75 cm theo mức giá quy định của UBND tỉnh.

4. Đối với vườn ươm giống cây lâmnghiệp mức hỗ trợ di chuyển là 10% trên mức giá cây giống theo quy định củaUBND tỉnh .

5. Đối với ao đang nuôi thuỷ sảngiống, thuỷ sản kinh doanh mới thả chưa được thu hoạch có thời gian 3 tháng trởxuống từ thời điểm kiểm kê tính đến thời điểm di chuyển trả lại mặt bằng cho dựán thì được bồi thường 1.000đ/m2 mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.

6. Việc bồi thường cây lâu năm, câydài ngày (Phụ lục số 2A), cây quế (Phụ lục số 2B) cây lấy gỗ, tre, mai (Phụ lụcsố 2 C) thực hiện theo các quy định sau:

a) Giá bồi thường cây lâu năm, câydài ngày theo các phụ lục nêu trên được tính trên cơ sở giá trị hiện có củavườn cây và nguyên tắc chủ sở hữu vườn cây được khai thác tận thu giá trị vườncây của mình.

b) Trong trường hợp dự án đã đượcphê duyệt quy hoạch chi tiết xác định không được chặt hạ cây thì chủ sở hữuvườn cây không được chặt phá, thu hồi cây đã được bồi thường và đơn giá bồithường được tính không vượt quá 2 lần theo quy định tại các phụ lục nêu trên.Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố có trách nhiệm xem xét xác định giátrị cây thực tế để áp giá bồi thường cho phù hợp và quản lý số cây đã bồi thườngđể bảo vệ cảnh quan môi trường và sinh thái.

7. Đối với rừng thuộc dự án 661 giaokhoán cho các hộ gia đình quản lý trồng rừng thì được tính bồi thường như sau:

a) Bồi thường cây lấy gỗ cho hộ giađình nếu hộ gia đình tự đầu tư để trồng rừng.

b) Nếu Nhà nước cấp kinh phí, câygiống cho hộ gia đình để trồng rừng theo hợp đồng: Việc thống kê đền bù thựchiện như các quy định nêu trên; các hộ gia đình chỉ được bồi thường cây cối hoamàu trồng xen nhưng tối đa không quá 40% diện tích đất được giao để trồng rừng.Giá trị đền bù rừng nộp vào Ngân sách Nhà nước. Giá trị khai thác tận thu, hộgia đình được hưởng theo quy định tại Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND ngày20/7/2006 của UBND tỉnh Lào Cai quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhânđược giao, được thuê và nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh LàoCai.

8. Trường hợp thu hồi đất lâm nghiệptrên đó có rừng tự nhiên việc đền bù thực hiện theo quy định sau:

- Trong quá trình tổ chức thực hiệnthống kê đền bù, chủ đầu tư phải mời cơ quan Kiểm Lâm tại địa phương tham giaHội đồng bồi thường để tổ chức thống kê xác định trữ lượng gỗ, lâm sản theotừng nhóm, loại làm căn cứ cho việc áp giá bồi thường và xây dựng phương án đểkhai thác tận thu.

- Giá bồi thường được tính bằng 40%giá tính thuế tài nguyên theo từng loại gỗ, lâm sản do UBND tỉnh quy định (hiệnthời là Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 02/6/2006 của UBND tỉnh Lào Cai vềviệc điều chỉnh giá tính thuế và xác định mức thu thuế Tài nguyên).

- Hội đồng bồi thường các huyện,thành phố chịu trách nhiệm thuê đơn vị có đủ năng lực tổ chức khai thác tận thutheo phương án đã được phê duyệt. Tiền bồi thường gỗ, lâm sản khác và tiền báncây khai thác tận thu sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý phải nộp vào ngânsách nhà nước kể cả đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp.

Điều 27. Bồithường thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời.

Tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thờiđể sử dụng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất chongười đang sử dụng đất (có đủ điều kiện để được bồi thường về đất) và khôi phụctrạng thái ban đầu của đất như sau:

1. Đối với tài sản bị phá dỡ thì bồithường theo quy định tại Điều 21 của bản Quy định này.

2. Đối với cây trồng, vật nuôi trênđất:

2.1 Được bồi thường theo quy địnhtại Điều 26 của bản Quy định này.

2.2 Trường hợp thời gian sử dụng đấtkéo dài ảnh hưởng đến nhiều mùa vụ sản xuất thì phải bồi thường cho thời gianbị ngừng sản xuất kéo dài. Mức bồi thường xác định như sau: Kể từ tháng thứ 5trở đi, cứ mỗi tháng sử dụng đất sẽ được bồi thường bằng 5% giá trị bồi thườngđã được xác định theo quy định ở điểm 2.1 khoản 2 của Điều này.

3. Hết thời hạn sử dụng đất, chủđược giao đất tạm thời có trách nhiệm phục hồi trả lại đất theo tình trạng banđầu. Trường hợp khi trả lại đất không thể tiếp tục sử dụng được theo mục đíchtrước lúc thu hồi thì chủ sử dụng đất phải đền bù bằng tiền để khôi phục đấttheo trạng thái ban đầu với mức bồi thường bằng 30% đơn giá của chính thửa đấtđó.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 28. Hỗtrợ di chuyển, ổn định sản xuất và đời sống, hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi ngànhnghề.

1. Hỗ trợ di chuyển:

Người được bồi thường đất ở phải dichuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển tài sản như sau:

a. Mức hỗ trợ di chuyển cho 1 hộtrong phạm vi tỉnh là: 1.700.000 đồng/hộ có 4 nhân khẩu trở xuống và 2.000.000đồng/hộ có 5 nhân khẩu trở lên.

Mỗi lần di chuyển tiếp theo (từ lầnthứ 2 trở đi) được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/hộ so với mức hỗ trợ của lần dichuyển trước đó.

b. Mức hỗ trợ di chuyển cho 1 hộ raphạm vi ngoài tỉnh là: 3.000.000đồng/hộ.

c. Hỗ trợ di chuyển đường nước sinhhoạt: 700.000 đồng/ hộ.

d. Hỗ trợ di chuyển đường điện thoạicố định có dây, truyền hình cáp: 550.000 đồng/1 hợp đồng thuê bao của hộ giađình.

đ. Hỗ trợ đường điện thắp sáng 1 pha(kể cả thuỷ điện nhỏ): 500.000 đồng/hộ;

Hỗ trợ đường điện 3 pha: 1.000.000đồng/hộ.

Mức hỗ trợ đường nước, đường điện,điện thoại đã bao gồm công tơ điện, đồng hồ nước và khởi thuỷ được áp dụngchung không phân biệt khoảng cách lắp đặt.

e. Các đối tượng được bồi thường vềđất ở mà nhận bồi thường đất bằng tiền và tự lo đất ở thì được hỗ trợ bằng tiềnchi phí san đắp mặt bằng tại nơi ở mới bằng 5% giá trị đất ở được bồi thườngđối với đất ở đô thị và bằng 10% giá trị đất ở được bồi thường đối với đất ởnông thôn.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất và đờisống

a. Hỗ trợ để ổn định đời sống chođối tượng được bồi thường đất ở, phải di chuyển chỗ ở với mức: 800.000đồng/nhân khẩu (có hộ khẩu thường trú tại địa phương tại thời điểm kê khai bồithường).

b. Hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh:

Đối với hộ gia đình sản xuất kinhdoanh, dịch vụ tư nhân tại nhà, tổ hợp tác xã ngừng sản xuất kinh doanh mà cógiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ tại nơi kinh doanh thìđược hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh 1.500.000 đồng/hộ.

Đối với những hộ bị phá dỡ một phầnnhà mà không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưngnợ thuế 3 tháng gần nhất hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh thì không được hỗtrợ ngừng sản xuất kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp nhà nước,công ty cổ phần, công ty TNHH và các doanh nghiệp tư nhân phải di chuyển cơ sởđến địa điểm mới do bị thu hồi đất thì tuỳ theo quy mô và khả năng ổn định sảnxuất kinh doanh tại địa điểm mới, người sử dụng đất có trách nhiệm hỗ trợ theochế độ ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp bằng 3 tháng lươngcơ bản hiện doanh nghiệp đang lấy làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc bằng 30%một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trướcđó được cơ quan thuế xác nhận.

c. Đối với cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phảidi chuyển cơ sở đến địa điểm mới thì được người sử dụng đất trả toàn bộ chi phídi chuyển. Mức chi phí di chuyển do đơn vị lập dự toán gửi Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố xem xét quyết định theo phân cấp.

3. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nôngnghiệp:

3.1 Hỗ trợ ổn định đời sống: Hộ giađình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đấtnông nghiệp nếu không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ với mức 400.000 đồng/01nhân khẩu; nếu phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức quy định tại điểm akhoản 2 Điều 28 của bản Quy định này.

3.2 Hỗ trợ bằng giao đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp hoặc đất ở (có thu tiền sử dụng đất) khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợpkhông được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì được bồithường bằng giao đất theo quy định sau:

a. Được giao đất có thu tiền sử dụngđất tại vị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nôngnghiệp. Trường hợp không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất làm mặt bằngsản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng giaođất có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dâncư phù hợp với quy hoạch.

b. Mức đất được giao: Căn cứ vào khảnăng quỹ đất tại địa phương và mức đất nông nghiệp bị thu hồi của từng hộ giađình nhưng không vượt quá mức quy định sau:

Diện tích đất sản xuất kinh doanhdịch vụ hoặc đất ở được giao (có thu tiền sử dụng đất) cho mỗi hộ tính bằng 10%diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ đó; Nhưng tối đa không quá 120m2/hộ đối với khu vực đô thị; không quá 200 m2 đối với khu vực ven đô và khôngquá 400 m2 đối với khu vực nông thôn. Nếu diện tích đất được giao không đủ 01 ôtheo qui hoạch thì các hộ có quyền thoả thuận, góp vốn hoặc chuyển nhượng chonhau.

c. Giá đất được giao bằng giá đấtnông nghiệp tương đương cộng với chi phí đầu tư hạ tầng trên đất nhưng khôngđược cao hơn giá đất tại thời điểm thu hồi đất đã được UBND tỉnh qui định vàcông bố.

3.3 Hỗ trợ đào tạo:

Trường hợp địa phương không có quỹđất để giao theo điểm 3.2 Điều này thì những thành viên trong hộ gia đình còntrong độ tuổi lao động được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo mức quyđịnh như sau:

a) Nếu hộ có diện tích đất nôngnghiệp bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giaothì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 01 người trong độ tuổi lao động.

b) Nếu hộ có diện tích đất nôngnghiệp bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giaothì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 02 người trong độ tuổi lao động cótên trong sổ hộ khẩu của hộ.

c) Nếu hộ có diện tích đất nôngnghiệp bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao thìđược hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho tất cả những người trong độ tuổi laođộng có tên trong sổ hộ khẩu của hộ.

d) Mức hỗ trợ cho 1 suất lao động:450.000 đồng/tháng x 6 tháng = 2.700.000 đồng.

e) Hình thức hỗ trợ có thể bằng việctổ chức học nghề cho lao động tại các cơ sở dạy nghề tại địa phương hỗ trợ bằngtiền tuỳ theo nguyện vọng của người lao động.

4. Hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất thuộc diện hộ nghèo:

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấtnông nghiệp, đất ở có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Nhà nướcquy định thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo trong thời gian 3 năm kể từ ngàybị thu hồi đất. Mức hỗ trợ bằng tiền cho mỗi người trong hộ gia đình (trả ngaymột lần cùng với tiền bồi thường) được tính bằng tỷ lệ % theo mức chuẩn nghèonhân với 36 tháng. Tỷ lệ % hỗ trợ căn cứ vào tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi (sovới diện tích đất được giao) và khu vực nông thôn hay thành thị, cụ thể như sau:

STT

DIỄN GIẢI

Mức hỗ trợ
(đồng/1 người/3 năm)

Khu vực nông thôn

Khu vực thành thị

1

Diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất ở được giao

720.000

930.000

2

Diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất ở được giao

1.440.000

1.870.000

3

Diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở được giao

2.160.000

2.800.000

Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộnghèo nếu bị thu hồi cả đất ở và đất nông nghiệp thì xác định mức hỗ trợ theoloại đất bị thu hồi với tỷ lệ cao hơn.

5. Hỗ trợ khác:

5.1 Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ởcó đủ điều kiện được bồi thường đất ở nếu quá 6 tháng kể từ khi có quyết địnhphê duyệt kinh phí bồi thường mà chưa được bố trí đất ở theo quy định thì đượchỗ trợ bổ sung tiền thuê nhà ở với mức 500.000 đồng/hộ/tháng.

5.2 Ngoài các chi phí bồi thường, hỗtrợ trên đây, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tuyểndụng lao động mới thì phải ưu tiên tuyển dụng lao động thuộc các hộ gia đình cóđất bị thu hồi.

Điều 29.Nguồn kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

a. Mức chi phí cho việc tổ chức thựchiện bồi thường, GPMB và các chi phí khác có liên quan được tính bằng 2% tổngsố kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.

Trường hợp đặc biệt đối với những dựán mà tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án nhỏ, số tiền 2% nêu trênkhông đủ để chi phí cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tỷ lệ chicó thể cao hơn nhưng vẫn phải nằm trong tổng số chi phí quản lý dự án (theo quyđịnh của Bộ Xây dựng tại Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 về địnhmức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).

b. Nội dung chi cho việc tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi cho công tác tuyêntruyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và chính sách đền bù; chi cho việcchuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi; chi cho công tác kiểm kê, đánhgiá đất đai, tài sản; chi cho việc lập, thẩm định phương án, thẩm định quyếttoán chi phí bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế và các khoản chi khác cóliên quan trực tiếp đến công tác tổ chức thực hiện bồi thường. Nội dung và mứcchi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Phần VII Thông tư số116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính.

c. Nguồn kinh phí tổ chức thực hiệnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ dự án đầu tư quản lý chi và được phânchia sử dụng như sau:

- 70% cho hoạt động của chủ đầu tư trongcông tác GPMB.

- 30% cho hoạt động của Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố.

Điều 30. Táiđịnh cư

1. UBND các huyện, thành phố cótrách nhiệm quy hoạch khu dân cư bố trí nơi ở mới cho các đối tượng bị thu hồiđất khi di chuyển theo quy hoạch khu dân cư đã được duyệt đối với trường hợp dựán tái định cư được duyệt trong dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.

2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ chongười bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư tại chỗ, ưu tiên vị trí thuậnlợi cho hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ởcũ, hộ gia đình chính sách trên cơ sở phù hợp với điều kiện quỹ đất thực tế tạiđịa phương.

3. Bố trí tái định cư trong trườnghợp tách hộ:

Đối với vùng nông thôn hoặc vùng mớiđô thị hoá có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong 1 hộ. Nếu bố mẹ (hoặccon) của hộ gia đình đó có đủ điều kiện tách hộ theo quy định về quản lý hộtịch, hộ khẩu thì được xem xét giao đất tái định cư và phải nộp tiền sử dụngđất theo giá đất của UBND tỉnh quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, thành phố.

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệtdự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyếtđịnh thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư ở cấp huyện, thành phố.

1.1 Thành phần của Hội đồng gồm có:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBNDhuyện, thành phố làm Chủ tịch hội đồng.

- Trưởng phòng Tài chính làm Phó chủtịch thường trực hội đồng.

- Chủ dự án (người được giao sử dụngđất) làm Phó chủ tịch Hội đồng .

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấncó đất bị thu hồi - Uỷ viên.

- Đại diện Mặt trận tổ quốc huyện,thành phố - Uỷ viên.

- Đại diện cơ quan quản lý đất đai -Uỷ viên.

- Đại diện những người bị thu hồiđất do Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư chỉ định hoặc do nhân dân bầu.Trường hợp cần bổ sung các thành viên khác thì Chủ tịch UBND huyện, thành phốquyết định cho phù hợp với thực tế của mỗi dự án.

1.2 Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trườnghợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hộiđồng. Các thành viên Hội đồng hoạt động kiêm nhiệm và được hưởng trợ cấp theokhả năng kinh phí trong phương án được phê duyệt. Nguồn chi phí này được tínhvào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấpđể trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt.

Thời gian thẩm định phương án bồithường của Hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcphương án bồi thường và đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định do chủ dự án gửi đếntrực tiếp .

Điều 32.Phân cấp phê duyệt Phương án và Quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư.

1. Các dự án có thu hồi đất theokhoản 1 Điều 1 của bản quy định này thực hiện phân cấp thẩm quyền phê duyệtPhương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phê duyệt Quyết toán kinh phíbồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

a) UBND tỉnh phê duyệt Phương ántổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án đầu tư (hoặc báocáo đầu tư) có tổng mức đầu tư ở mức thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b) UBND các huyện, thành phố phêduyệt:

b1. Phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án đầu tư (hoặc báo cáo đầu tư) cótổng mức đầu tư ở mức thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thành phố;

b2. Quyết định phê duyệt phương ánchi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án (bao gồm cảnhững dự án đầu tư (hoặc báo cáo đầu tư) do UBND tỉnh đã phê duyệt) nhưng phảinằm trong khung tổng mức đầu tư của dự án đầu tư (hoặc báo cáo đầu tư) đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

b3. Quyết toán kinh phí bồi thường,hỗ trợ và tái định cư của tất cả các dự án (bao gồm cả những dự án đầu tư (hoặcbáo cáo đầu tư) do UBND tỉnh đã phê duyệt).

2. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư(hoặc báo cáo đầu tư) nói đến ở khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định phâncấp của UBND tỉnh đang có hiệu lực ở thời điểm tiến hành công tác bồi thường,hỗ trợ và tái định cư.

Điều 33.Trách nhiệm của UBND các cấp, các ngành.

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp vớicác ngành quản lý chức năng có liên quan chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn,kiểm tra tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh.Tổng hợp các vướng mắc phát sinh, nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh bổsung chính sách cho phù hợp.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phốihợp với các ngành hướng dẫn xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp,không hợp pháp của các công trình xây dựng cơ bản gắn liền với đất bị thu hồilàm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng. Phối hợpvới các cơ quan chức năng xác định quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quyhoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm hướng dẫn xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồithường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng chủsử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ chotừng đối tượng. Phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xác định khảnăng quỹ đất dùng để bồi thường bằng đất làm cơ sở cho việc lập phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đất đai theoLuật Đất đai để tổ chức thực hiện bồi thường và lập khu tái định cư mới theo dựán được UBND tỉnh phê duyệt.

4. Chủ tịch UBND huyện, thành phốnơi thực hiện dự án có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo Chủ đầu tư lập phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợhoặc báo cáo Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệttheo phân cấp.

b. Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo phương án được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

c. Trong quá trình thực hiện nếu cóphát sinh các hạng mục về tài sản, hoặc cây cối hoa màu không có trong bảng giáquy định tại bản quy định này thì UBND các huyện, thành phố được quy định giácác hạng mục về tài sản, cây cối hoa màu phát sinh tại địa phương trên cơ sởphương án giá do các ngành của huyện, thành phố trình duyệt.

5. Người được giao đất, thuê đất(chủ dự án) có trách nhiệm:

a. Phối hợp cùng với chính quyền địaphương công bố công khai quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xác địnhđối tượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập kế hoạch tiến độ GPMB của dựán trình Chủ tịch hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phê duyệt.

b. Chủ trì tổ chức khảo sát đánh giáhiện trạng về đất đai, tài sản, hoa màu thuộc phạm vi thu hồi đất, phối hợp vớicác thành viên trong Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức kiểmkê, tổng hợp áp giá, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cung cấpcác tài liệu cần thiết để Hội đồng thực hiện nhiệm vụ của mình.

c. Tổ chức chi trả tiền bồi thường,hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ ngay sau khi phươngán bồi thường, hỗ trợ thiệt hại được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 34.Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhànước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 1 của bảnQuy định này có trách nhiệm nộp đầy đủ các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ có liênquan đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và chấphành đầy đủ, đúng thời gian theo tiến độ kế hoạch GPMB của dự án về thu hồiđất, thống kê và di chuyển GPMB theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

Điều 35 .Trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản củaUBND tỉnh.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 36:Chính sách thưởng

1. Đối với các hộ được bồi thườngđất ở theo Điều 8 của bản quy định này phải di chuyển chỗ ở, nếu thực hiện dichuyển trả lại mặt bằng trước thời gian quy định thì được thưởng như sau:

1.1. Nhà cấp II + III: Tầng 1:1.000.000 đồng/tầng; Tầng 2 trở lên: 500.000 đồng/tầng.

1.2. Nhà cấp IV, nhà trình tường: 500.000đồng/nhà

1.3. Nhà gỗ (nhà có kết cấu tháo dỡdi chuyển được): 300.000 đồng/nhà

1.4. Nhà tạm: 150.000 đồng/nhà

Mức thưởng di chuyển nhà được tínhtheo hộ gia đình, cá nhân cho 1 loại nhà có mức thưởng di chuyển cao nhất.

2. Chi phí thưởng quy định tại khoản1 Điều này được tính vào phương án bồi thường thuộc dự án đầu tư do cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt. Thời gian để tính thưởng di chuyển căn cứ vào tiến độGPMB của từng dự án do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện,thành phố báo cáo cụ thể, việc chi trả và thanh quyết toán phải thực hiện đúngđối tượng, chính sách và các quy định của Nhà nước.

Điều 37. Xửlý vi phạm:

1. Thực hiện nghĩa vụ tài chính vềđất: Các trường hợp thuộc đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đấtnhưng chưa thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về đất thì bị xử lý như sau:

a. Các trường hợp chưa nộp tiền sửdụng đất thì phải bị truy thu tiền sử dụng đất theo quy định.

b. Các trường hợp chuyển nhượng,chuyển đổi, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất mà chưa sang tên trước bạ thìphải bị truy thu tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định.

c. Các trường hợp chưa nộp thuế nhàđất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp thì phải bịtruy thu thuế nhà đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất thuế sử dụng đất nôngnghiệp theo quy định.

2. Ngoài việc phải thực hiện nghĩavụ theo quy định tại khoản 1 Điều này tùy từng trường hợp cụ thể người sử dụngđất còn bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,cá nhân không nộp các giấy tờ liên quan đến quyền, nghĩa vụ theo thời hạn đãquy định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà không có lý do chínhđáng thì không được xem xét bồi thường theo quy định.

4. Trường hợp không thực hiện đúngquy định (không nhận tiền bồi thường hoặc không di chuyển theo quy định) thìHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo UBND cùng cấp áp dụng biệnpháp cưỡng chế buộc phải di chuyển GPMB, mọi chi phí có liên quan đến cưỡng chếGPMB do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình bị cưỡng chế chi trả theo quy định.

Chương VII

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI

Điều 38 .Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

1. Người bị thu hồi đất có quyềnkhiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 138của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và các quy địnhvề giải quyết khiếu nại tại Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếunại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tốcáo.

3. Trong khi chờ giải quyết khiếunại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, di chuyểnGPMB và giao đất đúng kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh.

Chương VIII

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢPCHUYỂN TIẾP

Điều 39. Xửlý các trường hợp chuyển tiếp:

1. Đối với dự án đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt và đang chi trả bồi thường thì vẫn thực hiện theo các quyếtđịnh đã được phê duyệt.

2. Đối với những dự án đang thựchiện dở dang việc bồi thường thiệt hại thì tuỳ theo mức độ dở dang của dự ánđược xem xét xử lý như sau:

a. Các trường hợp đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ nhưng người được bồi thường,hỗ trợ chưa nhận được kinh phí bồi thường do chủ dự án chưa có nguồn kinh phíđể thanh toán (có xác nhận của cơ quan cấp phát thanh toán và chủ đầu tư) thìđược xem xét phê duyệt lại theo quy định của bản Quy định này.

- Các nội dung phát sinh về đất đai,tài sản, hoa màu do điều chỉnh dự án, thiết kế kỹ thuật thì được tính bổ sungtheo bản quy định này.

b. Đối với các trường hợp đã kiểmkê, áp giá nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệtkinh phí bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa kịp chi trả thì được áp dụng theo bảnquy định này.

3. Các dự án đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt quyết định kinh phí bồi thường, hỗ trợ, đã có nguồn kinh phíchi trả, nhưng người được bồi thường, hỗ trợ cố tình không chấp hành nhận tiềnbồi thường, hỗ trợ và thực hiện di chuyển thì không được phê duyệt lại theo bảnquy định này./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 68/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành