ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ANGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng: các hộkinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công tycổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dânlập, cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinhdoanh phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này.

2. Miễn thu lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp khi chuyển từ doanh nghiệpnhà nước thành công ty cổ phần.

3. Không thu lệ phí cung cấpthông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 2. Mức thu lệ phí cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh:

a) Đối với hộ kinh doanh cá thể:mức thu là 30.000 đồng/1 lần cấp.

b) Đối với cơ sở giáo dục, đàotạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóathông tin do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập và phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã dophòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do phòng Đăng ký Kinh doanh cấp tỉnh cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: mức thu là 100.000 đồng/1 lần cấp.

c) Đối với cơ sở giáo dục, đàotạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóathông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và phòng Đăng ký Kinhdoanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhànước: mức thu là 200.000 đồng/1 lần cấp.

d) Chứng nhận đăng ký thay đổinội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặcvăn phòng đại diện của doanh nghiệp: mức thu là 20.000 đồng/1 lần cấp (chứngnhận hoặc thay đổi).

đ) Cấp bản sao giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản tríchlục nội dung đăng ký kinh doanh: mức thu là 2.000 đồng/1 bản.

2. Lệ phí cung cấp thông tin vềđăng ký kinh doanh: mức thu là 10.000 đồng/1 lần cung cấp.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng:

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộcngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh được trích 25% (hai mươi lăm phầntrăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước đểchi phí cho công việc liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàcung cấp thông tin theo chế độ quy định. Số còn lại 75% (bảy mươi lăm phầntrăm), cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấpthông tin về đăng ký kinh doanh có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theochương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nướchiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tàichính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy địnhkhác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mườingày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh