BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 682/BXD-CSXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG XÂY DỰNG

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức củaBộ Xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lýđầu tư và Xây dựng;
- Xét nhu cầu về quản lý Quy hoạch và Xây dựng, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chínhsách xây dựng,
Vụ trưởng Vụ Quản lý Kiến trúc và Quy hoạch, Viện trưởng Viện Kiến trúc và Tiêuchuẩn hoá xây dựng, Viện trưởng Viện quy hoạch đô thị - Nông thôn
.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn Xây dựngtập I (Phần Quy định chung và Quy hoạch xây dựng).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1997và áp dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,UB nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thihành Quyết định này.

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG




Ngô Xuân Lộc

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY CHUẨNXÂY DỰNG

Điều 1.1 Phạm vi áp dụng của Quy chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xâydựng (dưới đây được viết tắt là quy chuẩn hoặc QCXD ) là văn bản quy định cácyêu cầu kỹ thuật tối thiểu, bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xâydựng, và các giải pháp, các tiêu chuẩn được sử dụng đã đạt các yêu cầu đó.

Ghichú:

1. Nhữngtrường hợp hạn chế phạm vi áp dụng, nếu có, được quy định ở từng chương cụ thể.

2. TrongQCXD, những dòng chữ in đứng là những yêu cầu bắt buộc, những dòng chữ innghiêng là phần hướng dẫn những giải pháp được chấp thuận (xem điều 1.4).

3. QCXD là cơsở kỹ thuật cho việc lập, thiết kế và thẩm định, phê duyệt các dự án quy hoạch,đồ án thiết kế công trình xây dựng, kiểm tra quá trình xây dựng và nghiệm thucho phép sử dụng công trình.

4. QCXD baogồm các quy định liên quan đến kỹ thuật trong các hoạt động xây dựng, không baogồm các quy định liên quan đến các thủ tục hành chính, quản lý về xây dựng,trật tự, vệ sinh công cộng.

Điều 1.2 Giải thích từ ngữ

Trong quychuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.2.1. Hoạtđộng xây dựng

Hoạt động xâydựng được hiểu là mọi hoạt động kỹ thuật liên quan đến xây lắp các công trìnhxây dựng, với 2 giai đoạn chính:

1) Quy hoạchxây dựng: gồm lập quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

2) Đầu tư,xây dựng công trình: gồm lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp(kể cả sửa chữa, cải tạo, phá dỡ) và bảo trì các công trình xây dựng.

1.2.2. Tiêuchuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩnViệt Nam được hiểu là các tiêu chuẩn của Việt Nam, bao gồm:

1) Tiêu chuẩnNhà nước, có mã hiệu là TCVN; và

2) Tiêu chuẩnXây dựng, có mã hiệu là TCXD; và

3) Tiêu chuẩnNgành, có mã hiệu là TCN.

Điều 1.3 Mục tiêu của Quy chuẩn xây dựng

Mục tiêu củaQCXD là đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu côngnghiệp và các công trình xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt:

1. Bảo đảmcác điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sốngtrong khu vực hoặc công trình được xây dựng, cải tạo.

2. Bảo vệđược lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

a) Bảo vệ môitrường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hoá; giữ gìn và phát triểnbản sắc văn hoá dân tộc;

b) Bảo vệ tàisản xã hội gồm công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

c) Sử dụnghợp lý vốn đầu tư, đất đai và các tài nguyên khác.

Điều 1.4 Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn xây dựng.

Nhắm đảm bảocác mục tiêu đã nêu ở điều 1.3, mọi hoạt động xây dựng phải đạt được các yêucầu kỹ thuật nêu trong các chương dưới đây, bao gồm:

1. Các yêucầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường, sức khoẻ và bảo đảm an toàn, tiện nghi chocon người khi lập quy hoạch xây dựng;

2. Các yêucầu tối thiểu về an toàn, vệ sinh và tiện nghi cho con người sử dụng khi thiếtkế xây dựng công trình;

3. Các yêucầu tối thiểu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, cảnh quan khi thi côngxây lắp công

Điều 1.5 Các giải pháp kỹ thuật được chấp thuận.

1.5.1 Yêu cầuđối với các giải pháp kỹ thuật.

1. Các giảipháp kỹ thuật áp dụng trong thiết kế quy hoạch, thiết kế, thi công các côngtrình xây dựng chỉ được chấp thuận nếu chúng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, quyđịnh trong quy chuẩn này.

2. Trường hợpxây dựng cải tạo, nếu hoàn cảnh thực tế không cho phép đảm bảo các yêu cầu củatiêu chuẩn, phải có giải pháp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu tới mức cao nhất cóthể được.

1.5.2 Nhữnggiải pháp được chấp thuận là:

1. Những giảipháp được nêu trong QCXD:

a) Những giảipháp này dựa trên một số tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và được QCXD chấp thuận.Khi một tiêu chuẩn nào trong số này được thay thế thì tiêu chuẩn thay thế sẽ mặcnhiên được chấp thuận trong QCXD.

b) Khi cókhác biệt giữa QCXD và tiêu chuẩn, phải tuân theo QCXD.

2. Hoặc nhữnggiải pháp không được nêu trong QCXD nhưng được cấp có thẩm quyền thẩm định là đạtyêu cầu của tiêu chuẩn.

Ghichú:

Những giảipháp nêu ở 1.5.2.2 thường dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nướcngoài, được phép áp dụng theo quy định ở điều 1.6.

1.5.3. Cácthiết kế điển hình của cấu kiện, chi tiết, bộ phận công trình do Bộ Xây dựngban hành được coi là thuộc giải pháp kỹ thuật được chấp thuận, không phải thẩmđịnh khi áp dụng vào thiết kế công trình.

Điều 1.6. áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nướcngoài

Các tiêuchuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài có thể được áp dụng vào khảo sát, thiếtkế, thi công các công trình xây dựng ở Việt Nam nếu những tiêu chuẩn này đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật, quy định trong QCXD và được Bộ Xây dựng chấp thuận.

Ghichú:

1. Bộ Xâydựng (theo các Thông tư số 12/BXD-KHCN ngày 24-4-1995 và 78/BXD-KHCN ngày17-7-1995) đã chấp thuận, cho phép áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hànhcủa tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO và của các nước Anh, Đức, Mỹ, Nhật,Pháp, úc, không thuộc các lĩnh vực dưới đây:

a) Số liệu:khí hậu xây dựng, địa chất thuỷ văn, b) Phòng chống: cháy nổ, gió bão, sột.

c) Vệ sinhmôi trường

d) An toàncông trình dưới tác động của khí hậu địa phương.

e) An toàn laođộng.

2) Khi ápdụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài vào Việt Nam phải đảm bảo sựđồng bộ của tiêu chuẩn được áp dụng. Trong một số trường hợp, cần có những bổsung cho phù hợp với các điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật của ViệtNam.

Chương II

SỐ LIỆU TỰ NHIÊN DÙNG TRONGTHIẾT KẾ XÂY DỰNG

Mục tiêu củachương này là đảm bảo cho việc lập các dự án quy hoạch xây dựng và thiết kếcông trình phù hợp với các điều kiện tự nhiên của Việt Nam.

Điều 2.1 Số liệu tự nhiên của khu vực xây dựng

Các số liệutự nhiên của khu vực xây dựng được sử dụng đó lập dự án quy hoạch và thiết kếcông trình phải là các số liệu chính thức bao gồm:

1. Các sốliệu nêu trong tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành;

2. Hoặc cácsố liệu do các cơ quan chức năng Nhà nước cung cấp, trong trường hợp chưa cótiêu chuần Việt Nam tương ứng.

Ghichú:

1. Về số liệutự nhiên, hiện có những tiêu chuẩn sau:

a) Tiêuchuẩn: "Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng - TCVN 4088-85";

b) Tiêu chuẩn"Tải trọng và tác động - TCVN 2737-95".

2. Các sốliệu tự nhiên khác, được phép tham khảo "QCXD tập 3 - Phụ lục – Số liệu tựnhiên Việt Nam".

Điều 2.2 Tài liệu khảo sát kỹ thuật địa điểm xây dựng.

Các tài liệukhảo sát kỹ thuật địa điểm xây dựng về địa hình, địa chất công trình, địa chấtthuỷ văn, thủy văn, nghiên cứu tác động môi trường phải do các tổ chức chuyênmôn có tư cách pháp nhân lập theo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩnnước ngoài đó được Bộ Xây dựng chấp nhận.

Ghi chú:

Danh mục các tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành liên quan đến khảo sát kỹ thuật địa điểm xây dựng đượcBộ Xây dựng công bố hàng năm trong "Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về xâydựng".

Chương III

ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CHUNGĐỂ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.

Mục tiêu củachương này là đảm bảo các công trình được thiết kế phù hợp với các đặc điểm tựnhiên, con người, xã hội, kinh tế và kỹ thuật của Việt Nam.

Điều 3.1 Yêu cầu chung đối với các công trình xây dựng.

Các côngtrình xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu như quy định dưới đây về:

1. Quy hoạchvà thiết kế kiến trúc;

2. An toàn vềkết cấu;

3. An toàn vềphòng chống cháy, nổ;

4. Vệ sinh,tiện nghi và các an toàn khác cho người sử dụng công trình.

Điều 3.2 Quy hoạch và thiết kế kiến trúc.

3.2.1. Địađiểm xây dựng

Địa điểm xâydựng công trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Phù hợpvới dự án quy hoạch được duyệt của khu vực; Trường hợp khu vực chưa có quy hoạch

được phêduyệt, địa điểm xây dựng công trình phải do cấp có thẩm quyền phê duyệt quyhoạch chuẩn

2. Không nằmtrong khu vực cấm xây dựng (vì những lý do bảo vệ: môi trường, tài nguyên, cảnhquan, di tích, bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình quốc phòng),như quy định ở chương

3. Không làmảnh hưởng xấu tới cảnh quan và không làm ô nhiễm môi trường quá giới hạn chophép, quy định ở chương 4;

4. Bảo đảmcác yêu cầu về phòng chống cháy, nổ, quy định ở điều 3.4.

5. Tiết kiệmđất, nhất là đất canh tác.

3.2.2 Thiếtkế kiến trúc.

Thiết kế kiếntrúc của công trình (quy hoạch tổng mặt bằng, tổ hợp hình khối không gian, trangtrí nội ngoại thất, bố trí sân vườn) phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Phù hợpvới các quy định về quản lý xây dựng của khu vực;

2. Phù hợpvới điều kiện khí hậu của địa phương, khai thác mặt thuận lợi và hạn chế mặtbất lợi của thiên nhiên; tận dụng thông gió và chiếu sáng tự nhiên.

3. Hài hoàvới cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo của nơi xây dựng, tận dụng các yêu tố mặtnước, cây xanh, đường xá sẵn có; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

Điều 3.3 Bảo vệ tài nguyên, môi trường

Các côngtrình được xây dựng phải:

1. Không gâytác động xấu tới môi trường: đảm bảo các quy định kỹ thuật về bảo vệ môitrường, bảo vệ được cảnh quan.

2. Bảo vệđược các khu bảo tồn thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc.

3. Đảm bảokhai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, không gây khó khăn, cản trở cho cácbước khai thác tiếp theo.

4. Tôn trọngphong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc tại nơi xây dựng công trình.

Điều 3.4 Phòng chống cháy, nổ

3.4.1 Địađiểm xây dựng công trình

Địa điểm xâydựng công trình phải đạt các yêu cầu sau:

1. Hạn chếđược ảnh hưởng xấu tới dân cư và công trình ở các khu vực lân cận, một khi xẩyra cháy

2. Đảm bảocho các phương tiện chữa cháy hoạt động hiệu quả và an toàn: có đường giaothông thuận tiện, thường xuyên đảm bảo nguồn nước chữa cháy.

3.4.2 Côngtrình

1. Việc thiếtkế, thi công và sử dụng công trình phải đảm bảo:

a. Ngăn ngừakhả năng tạo ra môi trường cháy, nổ; sử dụng vật liệu, cấu kiện có mức chịu lửaphù hợp với công năng, quy mô công trình;

b. Cách lymôi trường dễ cháy nổ với mọi nguồn gây cháy nổ, c. Có các biện pháp chốngcháy, nổ phù hợp:

i) Có đủphương tiện phát hiện và báo cháy thích hợp;

ii) Đảm bảolối thoát an toàn và kịp thời cho mọi người đang ở bên trong công trình;

iii) Ngăn ngừacháy, nổ lan rộng;

iv) Trang bịđủ các phương tiện chữa cháy phù hợp, có hiệu quả.

2. Yêu cầu vàgiải pháp phòng chống cháy cho các ngôi nhà được quy định ở chương 11.

Điều 3.5 An toàn kết cấu

3.5.1 Yêu cầuchung

1. Công trìnhphải đảm bảo an toàn sử dụng bình thường trong suốt thời gian thi công và sửdụng như sau:

a.Độ ổn địnhcủa công trình phải được tính toán phù hợp với loại công trình theo mọi yếu tốtác động lên chúng bao gồm:

i) Tổ hợp bấtlợi nhất của các tải trọng, kể cả tải trọng gây phá hoại từ từ;

ii) Các tácđộng khác, kể cả tác động theo thời gian.

b. Côngtrình, bộ phận công trình, vật liệu phải duy trì được việc sử dụng bình thường,không bị biến dạng, rung động và suy giảm các tính chất hoá lý khác quá mức chophép.

2. Vật liệusử dụng cho công trình phải đảm bảo độ bền lâu: đáp ứng các yêu cầu sử dụng đ˛quy định, không phải sửa chữa lớn trong thời gian quy định.

3.Yêu cầu vàgiải pháp thiết kế kết cấu các ngôi nhà được quy định trong chương 9.

3.5.2 Tảitrọng và tác động

1. Tải trọngvà tác động dựng đž thiết kế công trình phải phù hợp với các yêu cầu nêu trongtiêu chuẩn TCVN 2737-95: "Tải trọng và tác động. Yêu cầu thiết kế",có bổ sung, hiệu chỉnh theo các kết quả quan trắc tại địa điểm xây dựng.

2. Tải trọnggió phải được tính đến không chỉ trong thiết kế mà cả trong thi công.

Ghichú:

Xây dựng cáccông trình trong vùng có gió bão cần tránh các giải pháp kiến trúc, kết cấu cócác bộ phận hoặc chi tiết mà khi gặp bão hoặc mưa to sẽ tạo nên các tải trọngphụ bất lợi, các dao động có biên độ lớn, các túi nước. Chú ý sử dụng các loạihình kết cấu có lợi về mặt khí động học các loại kết cấu, cấu tạo truyền thốngcó khả năng chống bão tốt.

3.5.3 Chốnglũ lụt

Công trìnhxây dựng ở vùng bê biển và các vùng ngập lụt phải đảm bảo an toàn cho người sửdụng, phòng tránh ngập lụt, sập, trôi vì sóng, nước dâng. Các công trình xâydựng ở vùng trung du, vùng núi phải có biện pháp tránh tổn thất lũ quét, lở núivà xúi mòn đất.

Điều 3.6 Chống động đất

3.6.1 Yêu cầukháng chấn

Theo yêu cầukháng chấn, các công trình xây dựng được phân làm 3 cấp:

1. Công trìnhcấp 1:

a. Công trìnhcấp 1 là những công trình đặc biệt quan trọng, không cho phép có biến dạng và hưhỏng cục bộ.

b. Các côngtrình cấp 1 được xếp hạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cácloại công trình như: lũ phản ứng hạt nhân, đập nước lớn (có khả năng gây thiệthại nghiêm trọng và khó khôi phục), nhà máy hoá chất độc hại, công trình vănhoá có ý nghĩa vĩnh cửu, hệ thống cứu hoả quan trọng…

c. Đối vớicông trình cấp 1, phải áp dụng các biện pháp kháng chấn theo cấp động đất cựcđại với mọi tần suất.

2. Công trìnhcấp 2:

a. Công trìnhcấp 2 là những công trình thông thường, cho phép có biến dạng như nứt, hư hỏngcấu kiện riêng lẻ nhưng phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

b. Khi thiếtkế công trình cấp 2, phải thiết kế kháng chấn với cấp động đất được lựa chọncho từng trường hợp cụ thể.

3. Công trìnhcấp 3:

a. Các côngtrình cấp 3 là những công trình khi bị phá huỷ do động đất ít có khả năng gâychết người hoặc thiệt hại lớn về kinh tế.

b. Công trìnhcấp 3 gồm các ngôi nhà dân dụng, công nghiệp một tầng và không có tài sản quýbên trong, nhà kho thông thường, nhà phụ trợ.

c. Các côngtrình cấp 3 không yêu cầu kháng chấn.

3.6.2.Cấpđộng đất

Cấp động đấtcực đại ở điểm xây dựng được xác định theo bản đồ phân vùng động đất (phụ lục2.3 trong QCXD tập 3) và hiệu chỉnh theo điều kiện nền đất tại địa điểm đó.

3.6.3 Thiếtkế kháng chấn

Giải pháp và tínhtoán thiết kế kháng chấn được chọn theo các tiêu chuẩn kháng chấn hiện hành.

Ghichú:

Hiện chưa cótiêu chuẩn Việt Nam về kháng chấn. Khi thiết kế được phép vận dụng trong số cáctiêu chuẩn hiện hành của các nước tiên tiến và được Bộ xây dựng chấp thuận.

Điều 3.7 Chống ăn mòn

3.7.1 Tất cảcác loại nhà và công trình được xây dựng và sử dụng ở điều kiện khí hậu ViệtNam đều phải có biện pháp chống ăn mòn thích hợp.

3.7.2 Cácbiện pháp chống ăn mòn được lựa chọn phải có hiệu quả, lâu bền và kinh tế. Biệnpháp bảo vệ kết cấu và công trình chịu tác dụng ăn mòn của hoá chất hoặc sinhvật, phải phù hợp với đặc điểm của tác nhân ăn mòn (loại hoá chất, chất do sinhvật tiết ra) và tác động phá hoại kết cấu của chúng.

3.7.3 Giảipháp kỹ thuật được chấp thuận

Được phép ápdụng những giải pháp chống ăn mòn dưới đây:

1. Đối vớikết cấu kim loại:

a. Sơn phủ:áp dụng cho kết cấu tiếp xúc với không khí.

b. Kết hợpsơn phủ với bảo vệ điện hoá: áp dụng cho kết cấu nằm trong nước và trong đất.

2. Đối vớikết cấu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép ứng lực trước:

a. Dựng loạixi măng thích hợp với môi trường.

b. áp dụngcác biện pháp làm tăng độ chặt của bê tông, nâng cao khả năng chống thấm cho bêtông. Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép phù hợp với môi trường xâmthực.

c. Sơn phủmặt ngoài để ngăn nước thêm.

d. Bảo vệ cốtthép bằng phương pháp điện hoá thích hợp.

e. Các bó cáphoặc bó sợi thép cường độ cao trong bê tông cốt thép ứng lực trước phải đượcchống rỉ và đặt trong r˛nh kÝn ë thân kết cấu bê tông, không được đặt trong cácr˛nh hë rồi phủ kín bằng vữa xi măng.

Điều 3.8 Chống thấm

3.8.1 Chốngthấm cho công trình phải được dự tính ngay từ khâu thiết kế cho đến khâu thicông.

3.8.2 Vậtliệu chống thấm được sử dụng phải phù hợp với các đặc điểm của Việt Nam là: khíhậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, mức nước ngầm nói chung cao.

3.8.3 Giảipháp kỹ thuật được chấp thuận

1. Được phépáp dụng những giải pháp chống thấm dưới đây:

a. Ngâm nướcxi măng trên bề mặt bê tông chống thấm;

b. Sơn bitumcao su;

c. Láng vữaxi măng cát vàng có lớp vật liệu chống nóng phía trên.

d. Vật liệuvà kỹ thuật chống thấm mới, có hiệu quả.

2. Không đượcchống thấm bằng các giải pháp, vật liệu sau:

a. Quétbitum;

b. Dán giấydầu hay giấy cao su cách nước;

c. Láng vữaxi măng mà không có lớp vật liệu chống nóng phía trên.

Điều 3.9 Chống sét

3.9.1 Yêu cầuchống sét cho công trình

1. Theo yêucầu chống sét, các công trình xây dựng (trừ các công trình đặc biệt nêu ở điểm3 dưới đây) được phân ra 3 cấp như quy định ở bảng 3.9.1

2. Khi trongmột công trình xây dựng tồn tại nhiều cấp bảo vệ chống sét, phải lấy cấp caonhất làm cấp bảo vệ chống sét chung cho toàn bộ công trình.

3. Những côngtrình có yêu cầu đặc biệt về chống sét như dưới đây phải theo những quy địnhcủa chuyên ngành:

a. Kho vậtliệu nổ, kho xăng dầu;

b. Đường dâytải điện, điện thoại;

c. Cột truyềnthanh, ăngten thu phát sóng vô tuyến;

3.9.2. Hệthống chống sét

1. Hệ thốngnối đất chống sét cho công trình phải phù hợp với các điều kiện địa hình, địachất, khí tượng và đặc điểm công trình.

2. Phải ápdụng biện pháp chống sét ngay khi bắt đầu thi công xây lắp các kết cấu bằng kimloại ở trên cao, ngoài trời và khi lắp đặt các thiết bị kỹ thuật ở trong nhà.Khi lắp đặt trang thiết bị chống sét cho công trình phải đảm bảo an toàn chongười, thiết bị kỹ thuật và toàn bộ công trình trong vùng được bảo vệ chống sét.

3. Phải hoànchỉnh trang thiết bị chống sét ngay khi xây dựng xong công trình. Sau khi lắpđặt phải tiến hành thử nghiệm, nghiệm thu. Trong quá trình sử dụng phải thườngxuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.

4. Thiết kếchống sét cho các công trình dân dụng, công nghiệp được quy định ở chương 10.Thiết kế chống sét cho các công trình kỹ thuật chuyên ngành phải tuân theo cáctiêu chuẩn chống sét chuyên

Bảng3.9.1 - Phân cấp chống sét các công trình xây dựng

Phân cấp và yêu cầu chống sét

Chống sét

I

II

III

- Chống sét theo đặc điểm công trình

Trong (nhà máy điện, đài phát thanh,…)

+

- Cháy nổ trong quá trình sản xuất: (có thể xảy ra trong điều kiện bình thường)

+

(Chỉ xảy ra khi có sự cố sản xuất)

+

- Thiệt hại khi nổ:

Chết người, thiệt hại lớn

+

Chết người, thiệt hại nhỏ

+

Còn lại (1)

+

- Chống sét:

Sét đánh thẳng

+

+

+ (1)

Cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng từ

+

+

0

Điện áp cao của sét lan truyền từ đường dây, kim loại đặt nổi ở bên ngoài dẫn vào

+

+

+

- Về thời điểm đưa vào sử dụng các bộ phận chống sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng từ

Bắt đầu lắp đặt thiết bị, máy móc có trong công trình

+

Xây dựng xong công trình

+

+

Ghichú:

(1) Nhữngcông trình cấp III dưới đây không cần chống sét đánh thẳng:

a. Có chiềucao (từ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình) dưới 8m và:

- Có số ngườitập trung không quá cao;

- Không có bộphận cấu kết lớn hoặc máy móc lớn bằng kim loại;

- Nằm trongvùng ít có sét (không thấy sét đánh từ 5 năm trở lên);

- Khi sétđánh thẳng không gây thiệt hại đáng kể về người và của.

b. Nằm trongphạm vi bảo vệ của các công trình cao hơn ở xung quanh.

Điều 3.10 Nhiệt kỹ thuật

3.10.1 Chốngnóng, chống lạnh

1. Đối vớicác công trình xây dựng ở phía Nam, thuộc miền khí hậu B theo bản đồ phân vùngkhí hậu của tiêu chuẩn "TCVN 4088-85 – Số liệu khí hậu dựng trong thiết kếxây dựng" (xem QCXD tập 3 phụ lôc 2.1), cần thiết kế các kết cấu ngăn chetheo yêu cầu chống nóng.

2. Đối vớicác công trình xây dựng ở phía Bắc, thuộc miền khí hậu A cần được thiết kế theocả 2 yêu cầu chống nóng mùa hạ và chống lạnh mùa đông.

3. ở miền núicao (trên 1.000m so với mặt biển) chỉ cần thiết kế theo yêu cầu chống lạnh.

3.10.2 Che nắng

1. Các công trìnhcó yêu cầu chống nóng đều phải có kết cấu che nắng cho mọi loại ô cửa và hạnchế tối đa số lượng cửa mở về hướng tây.

2. Kết cấuche nắng cần được tính toán để vào các tháng nắng, tia nắng không chiếu trựctiếp vào phòng từ 9h đến 16h30.

3.10.3 Che mưahắt

Phải thiết kếche mưa hắt vào các ô cửa và các ô trống. Thiết kế kết cấu che mưa hắt phải dựatrên: lượng mưa, góc mưa rơi, tốc độ, tần suất và hướng gió thịnh hành trongmùa mưa, hướng mở các ô cửa và các ô trống.

Điều 3.11 Phòng chống các sinh vật gây hại

3.11.1. Cáccông trình sử dụng vật liệu xây dựng có nguồn gốc thực vật hoặc công trình đượcdùng để sản xuất, lưu trữ hàng hoá có thành phần sợi xenluylo đều phải xử lý kỹthuật phòng chống các sinh vật gây hại như: mối, mọt, nấm.

3.11.2 Côngtrình xây dựng dưới nước mặn phải được chống hà.

3.11.3 Cáchoá chất bảo quản và phương pháp bảo quản phải không gây ô nhiễm môi trường,đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

3.11.4 Cấmnhập khẩu và sử dụng các vật liệu xây dựng có mang theo các sinh vật gây hại.

3.11.5 Cácbiện pháp chống mối, mọt cho nhà và công trình được quy định ở chương

Điều 3.12 Chống ồn, rung

3.12.1 Phảiđảm bảo chống ồn, rung trong suốt thời gian sử dụng công trình. Mức ồn tối đacho phép trong khu dân cư được quy định ở chương 4.

3.12.2 Chốngồn cho các ngôi nhà được quy định ở chương 10.

Điều 3.13 Vệ sinh, tiện nghi

3.13.1 Cáccông trình phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, tiện nghi chongười sử dụng theo dự kiến, kể cả người tàn tật.

3.13.2 Cácyêu cầu về vệ sinh, tiện nghi được quy định ở các chương 10, 12 và 13.

Chương IV

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCHXÂY DỰNG

Mục tiêu củachương này nhằm đảm bảo các dự án quy hoạch xây dựng tuân thủ các quy định vềsử dụng đất, bảo vệ các công trình xây dựng, bảo vệ môi trường.

Điều 4.1 Phạm vi áp dụng

4.1.1 Nhữngquy định trong phần II "Quy hoạch xây dựng" là căn cứ để lập và xétduyệt các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn.

4.1.2 Dự án quyhoạch xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn được duyệt là căn cứ pháp lý đểgiới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch và cấp giấy phép xây dựng.

4.1.3 Đối vớicác khu vực chưa có dự án quy hoạch xây dựng được duyệt, phải dựa vào những quyđịnh của phần này để làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng, cấp chứng chỉ quyhoạch và cấp giấy phép xây

Điều 4.2 Giải thích từ ngữ

Trong quychuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

4.2.1 Quyhoạch xây dựng

Quy hoạch xâydựng là việc tổ chức không gian kiến trúc và bố trí các công trình trên một khuvực l˛nh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xâydựng, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.

4.2.2 Đô thị

Đô thị làđiểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội củamột vùng l˛nh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và dân cư nội thị khôngdưới 4.000 người (đối với miền núi là 2.000 người) với tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp trên 60%. Đô thị bao gồm: thành phố, thị x˛, thị trấn.

4.2.3 Đất đôthị

1. Đất đô thịlà đất nội thành phố, nội thị x˛, thị trấn

2. Đất ngoạithành, ngoại thị đó có quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệtđó phát triển đô thị thì cũng được quản lý như đất đô thị.

4.2.4 Cơ sởhạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầngđô thị bao gồm:

1. Cơ sở hạtầng kỹ thuật, gồm:

a. Hệ thốnggiao thông;

b. Hệ thốngthông tin liên lạc;

c. Hệ thốngcung cấp năng lượng: điện, chất đốt, nhiệt sưởi ấm;

d. Hệ thốngchiếu sáng công cộng;

e. Hệ thốngcấp nước, hệ thống thoát nước;

e. Hệ thốngquản lý các chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường

2. Cơ sở hạtầng xã hội, gồm:

a. Nhà ở;

b. Các côngtrình phục vụ: công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao, thươngnghiệp, dịch vụ công cộng;

c. Cây xanh,công viên, mặt nước.

4.2.5 Chứngchỉ quy hoạch

Chứng chỉ quyhoạch là văn bản quy định những yêu cầu phải tuân thủ khi lập dự án đầu tư,thiết kế, xây dựng công trình.

Chương V

QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔTHỊ

Mục tiêu củachương này nhằm đảm bảo công tác quy hoạch xây dựng đô thị đạt hiệu quả cao vềmọi mặt:

1. Tạo lậpmôi trường sống an toàn, vệ sinh và tiện nghi cho con người trong việc tổ chứckhông gian, phát triển cơ sở hạ tầng đô thị:

2. Sử dụnghợp lý vốn, đất đai và tài nguyên khác:

3. Đáp ứngyêu cầu, xây dựng trong các giai đoạn, yêu cầu phát triển đô thị theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

Điều 5.1 Dự án quy hoạch xây dựng đô thị

5.1.1 Tất cảcác đô thị đều phải có dự án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phêduyệt, để làm căn cứ cho việc cải tạo và xây dựng đô thị.

5.1.2 Việclập các dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải theo quy định của bộ xây dựng.

Ghichú:

1) Đô thị xếphạng theo quyết định của Chính phủ, thành 5 loại. Tiêu chuẩn phân loại, đô thịđược quy định trong quyết định số 132-HĐBT, ngày 5/5/1990 của Hội đồng BộTrưởng (nay Chính phủ)

2) Quy hoạchxây dựng đô thị gồm:

a) Quy hoạchchung: là quy hoạch cho toàn bộ lãnh thổ của một đô thị.

b) Quy hoạchchi tiết: là quy hoạch cho từng phần lãnh thổ hoặc từng chức năng đô thị đượcphân định từ quy hoạch chung.

3) Quy địnhhiện hành về lập các đồ án quy hoạch là “Quy định về việc lập các đồ án quyhoạch xây dựng đô thị”, ban hành kèm theo Quyết định số 322-BXD/ĐT ngày28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 5.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

5.2.1 Nộidung quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm:

1. Định hướngphát triển đô thị trong giai đoạn 15-20 năm tới, về: không gian, cơ sở hạ tầng,bảo vệ môi trường:

2. Quy hoạchxây dựng đợt đầu trong 5-10 năm:

3. Xác lậpcác cơ sở để lập quy hoạch chi tiết:

2. Soạn thảo“ Điều lệ quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch”

5.2.2 Yêu cầuđối với quy hoạch chung xây dựng đô thị. Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải:

1. Đạt đượccác yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng, quy định tại Điều 4.3 của QCXDnày:

2. Đánh giáđúng các điều kiện tự nhiên, hiện trạng và tiềm lục kinh tế của đô thị, xácđịnh tính chất đô thị, qui mô dân số, điều kiện đất đai, các chỉ tiêu kinh tếkỹ thuật chủ yếu để cải tạo và phát triển;

3. Định hướngphát triển không gian, cơ sở hạ tầng với việ đảm bảo các yêu cầu sau:

a. Sử dụnghợp lý đất đai, tài nguyên:

b. Bảo vệ môitrường, đảm bảo phát triển bền vững, đề phòng thiên tai, sự cố công nghệ có thểxảy ra:

c. Bảo tồn ditích lịch sử văn hoá, cảnh quan thiên nhiên:

d. Đảm bảo anninh quốc phòng:

4. Xác lậpđược các căn cứ pháp lý để quản lý xây dựng đô thị, lập quy hoạch chi tiết vàcác dự án đầu tư xây dựng.

Điều 5.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

5.3.1 quyhoạch chi tiết được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý các công trình xây dựng:Giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất hoặc cho thuê đất, cấpgiấy phép xây dựng.

5.3.2 Nộidung quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chitiết cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng đô thị cho các khu vực cần cải tạo,xây dựng trước mắt, bao gồm:

Điều 5.12 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng đô thị

5.12.1 Khucông nghiệp đô thị

1. Các nhàmáy phải được bố trí tập trung thành các khu, cụm công nghiệp và đảm bảo hợp lýtrong tổ chức sản xuất, bố trí bến bãi, kho tàng, sử dụng các hệ thống ˛y thuậthạ tầng và bảo vệ môi trường.

2. Quy hoạchxây dựng, cải tạo, mở rộng các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo các yêu cầusau:

a. Bảo vệ môitrường:

i) Phải đảmbảo tuân thủ các tiêu chẩn bảo vệ môi trường, quy định trong các điều 4.16,4.17,

ii) Vị trícác xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất những ảnhhưởng xấu tới môi trường sống của khu dân dụng, như quy định ở mục 5.12.1.3 và5.11.1.4 dưới đây.

b) Tổ chứcsản suất được thuận tiện và hợp lý. Giữa các nhà máy thực hiện được hợp tác nhàmáy thực hiện được hợp tác và hỗ trợ trong hoạt động công nghệ, cung cấp nguyênliệu, xử lý chất thải, sử dụng các hệ thống kỹ thuật hạ tầng,

c) Bố trí cáccông trình phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất cảnh quan và tạo được vẻđẹp công nghiệp, hài hoà với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị. Giữa cáccông trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn cháy, quy định ở Điều 4.12.

d) Bố trí cácmạng lưới kỹ thuật hạ từng và cây xanh.

e) Sử dụnghợp lý đất đai và dự phòng đất mở rộng các nhà máy, khu, cụm công nghiệp.

3. Vị trí cácxí nghiệp công nghiệp

Vị trí các xínghiệp phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới mục tiêu sống của khu dân cư,cụ thể:

a) Những xínghiệp có thải chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường phải ở cuối hướng gióchính, cuối các dòng sông, suối so vơi khu dân cư.

b) Tuỳ theotác đọng đọc hại tới môi trường và khối lượng vận tải ra vào nhà máy mà bố tríở xa hay gần các khu dân cư như sau:

i) ở ngoàiphạm vi đô thị: các xí nghiệp dùng các chất phóng xạ mạnh hoặc dễ gây cháy nổ;các bãi phế liệu công nhiệp có quy mô lớn hoặc chứa các phế liệu nguy hiểm.

ii) ở xa khudân dụng: các xí nghiệp độc hại cấp 1 và 2 (theo phân loại xí nghiệp như phụ lụ4.8).

iii) Đựơcphép bố trí ngay trong khu dân cư: các xí nghiệp nhỏ, khối lượngvận chuyển vàora ít, khong thải các chất độc hại, không gây ồn.

4. Dải cáchly vệ sinh

a. Giữa cáccông trình công nhiệp và khu dân cư phải có dải cách ly vệ sinh.

b. Chiều rộngdải cách ly được xác định theo mức độ ảnh hưởng tới khu dân cư, do các yếu tố:tính chất độc hại của các chất thải (sau xử lý), hướng gió, hướng dòng chảynhưng phải đảm bảo khoảnh cách tối thiểu quy định Điều 4.11.

c. Trong dảicách ly vệ sinh, tối thiểu 40% diện tích đất phải được trông cây xanh và khôngquá 30% diện tích đất có thể được sử dụng để bổ trí trạm cứu hỏa, bãi xe ôtô,kho (trừ kho chứa thực phẩm), cơ sở dịch vụ.

5. Bãi phếliệu, phế phẩm

a. Bãi phếliệu, phế phẩm công nhiệp phải được rào chắn và không làm ảnh hưởng xấu tớiđiều kiện vệ sinh của xí nghiệp xunh quanh và không làm nhiễm bẩn môi trường(không làm bẩn nguồn nướnc mặt nước ngầm, không khí, đất đai).

b. Bãi chứacác phế liệu nguy hiểm (dễ gây cháy, nổ, dịch bệnh …) phải đặt xa khu dân cư,phải có biện pháp xử lý các chất độc hại và ngăn không cho người qua lại.

5.12.2 Khukho tàng đô thị

1. Quy hoạchcác khu kho tàng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a. Tổ chứchợp lý mạng lưói kho tàng với 3 loại kho:

i) Kho bánlẻ, phục vụ các yêu cầu sinh hoạt hàng ngày: được bố trí trong khu ở ii) Khophân phối và bán buôn: phải bố trí ven nội, ngoài khu ở.

iii) Kho dựtrữ quốc gia, kho trung chuyển, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ: phải bốtrí thành khu riêng ở ngoại thành. b. Vị trí các kho phải:

i) Cao ráo,không bị ngập lụt và gần nơi phân phối, tiêu thụ ;

ii) Thuật tiệngiao thông, vận chuyển ;

iii) Đảm bảokhoảng cách ly vệ sinh đối với khu dân dụng như quy định ở Điều 4.11 và khoảngcách an toàn cháy như quy định ở Điều 4.12.

Chương VI

QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHUDÂN CƯ NÔNG THÔN

Mục tiêu củachương này nhằm đảm bảo việc cải tạo, phát triển các khu dân cư nông thôn đạthiệu quả nhiều mặt, cho trước mắt cũng như lâu dài:

a) Tạo lậpđược môi trường sống tốt cho công nghiệp người, giảm thiểu tác động xấu tới môitrường do các hoạt động sản xuất dịch vụ ;

b) Sử dụnghợp lý đất đai, tài nguyên, sức lao động;

c) Đáp ứngyêu cầu phát triển sản suất (nông lâm ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp) và dịchvụ theo quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương, ổn định, nâng cao đời sôngnông dân, giảm bớt sự di dân tự phát ra đô thị.

Điều 6.1 Phạm vi áp dụng

6.1.1 Nhữngquy định trong chương này hướng dẫn chung cho việc lập quy hoạch khu dân cưnông thôn. Nhằm phù hợp với đặc điểm riêng của các vùng nông thôn khác nhau,cần dựa trên quy chuẩn này để nghiên cứu các quy định bổ sung cho từng vùng,như:

1. Vùng đồngbằng Bắc Bộ và đồng bằng Trung Bắc Bộ;

2. Vùng đồngbằng sông Cửu Long;

3. Vùng trungdu Bắc Bộ;

4. Vùng TâyNguyên ;

5. Vùng caovà miền núi;

6. Vung venbiển và hải đảo.

6.1.2 Quyhoạch xây dựng khu dân cư nông thôn được lập cho thời hạn 15 nămcho lãnh thổthuộc địa giới hành chính của một xã (trong một sô trường hợp có thể là liênxã).

6.1.3 Quyhoạch xây dựng khu dân cư nông thôn được duyệt là cơ sở để quản lý đất đai,triển khai các dự án đầu tư, xây dựng các công trình.

Điều 6.2 Nội dung quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn

Nội dung quyhoạch xây dựng khu dân cư nông thôn gồm:

1. Xác địnhmối quan hệ giữa xã được quy hoạch với các khu vực xung quanh trong phạm vihuyện về: phát triển kinh tế, thị trường, giao thông, thông tin liên lạc, cấpđiện cấp nước;

2. Khảo sátđánh giá tổng hợp các yếu tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư, lao động kỹthuật, sử dụng đất đai, cảnh quan và môi trường;

3. Xác địngvà tiềm năng và thế mạnh kinh tế làm tiền đề cho phát triển khu dân cư:

4. Dự báo dânsố và yêu cầu xây dựng các loại công trình ;

5. Lập sơ đồđịnh hướng phát triển không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sửdụng đất

6. Lập mặtbằng sử dụng đất đai và phân chia lô đất cho các khu vực xây dựng đợt đầu, xácđịnh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ;

7. Xác địnhđịa điểm xây dựng các công trình quan trọng ;

8. Quy hoạchphát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng ;

9. Soạn thảođiều lệ quản lý xây dựng.

Điều 6.3 Đất xây dựng khu dân cư

6.3.1 Đất đểxây dựng và mở rộng các khu dân cư ở xã phải:

1. Không nằmtrong các khu vực dưới đây:

a. Môi trườngbị ô nhiễm do các chất thải công nghiệp hoặc không đảm bảo vệ sinh, dễ phátsinh dịch bệnh ;

b. Có khí hậuxấu như sườn đồi phía Tây, nơi gió quẩn, gió xoáy ;

c. Có tàinguyên cần khai thác hoặc trong khu vực khảo cổ ;

d. Nằm trongkhu vực cấm xây dựng như: phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, khubảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng(quy định ở chương 4) ;

Chương 7

QUY ĐỊNH VỀ KIẾN TRÚC ĐÔTHỊ

Chương nàyquy định những yêu cầu về kiến trúc đối với các công trình xây dựng trong đôthị, nhằm:

1. Đảm bảocác công trình trong đô thị đều phải xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

2. Việc xâydựng các công trình trong đô thị phải tạo lập và bảo vệ được nông thôn sống vàcảnh quan đô thị, gồm:

a) Đảm bảođược các khoảng lưu không trên đường phố.

b) Bảo vệđược môi trường, trật tự, mỹ quan đô thị cũng như các di tích lịch sử, văn hoá;giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc kết hợp hiện dại hoá công nghiệp hoá.

c) Không làmảnh hưởng xấu tới dân cư và công trình xunh quanh.

d) Bảo vệđược các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. e) Phát triển được bản sắc riêngcủa mỗi đôthị.

Điều 7.1 Phạm vi áp dụng

7.1.1 Nhữngquy định trong chương này là căn cứ cho việc lập quy hoạch chi tiết và soạngthảo "Điều lệ quản lý xây dựng" của khu vực được quy hoạch.

7.1.2 Đối vớinhững ku vực chưa có các đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, Uỷ ban nhân dâncác Tỉnh,Thành phố trực thuộc trung uơng phải căn cứ vào QCXD này để ban hànhnhững văn bản huớng dẫn quản lý xây dựng cho phù hợp với thực tế địa phương.

Ghi chú:

a) Quy chuẩnxây dựng chỉ quy định những vấn đề liên quan đến kỹ thuật xây dựng công trình.Những vấn

đề thuộc vềquản lý hoạt động đô thị (như giữ trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ cây xanh,chống ồn, rung,…) được quy định trong các văn bản pháp lý liên quan.

b) Chương nàyquy định những yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc đô thị. Những yêu cầu khác đối vớicông trình (kết cấu, phòng chống cháy, vệ sinh, an toàn ) được quy định ở phầnIII của Quy chuẩn này.

c) Những quyđịnh đối với các công trình kỹ thuật đô thị được nêu ở chương 5.

Điều 7.2 Yêu cầu chung đối với các công trình trong đô thị

7.2.1 Mọicông trình trong đô thị đềuphải được quản lý theo quy hoạch

1. Việc xâydựng mọi công trình trong đô thị phải theo quy hoạch được duyệt và phải xinphép xây dựng theo quy định.

2. Các côngtrình phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch duyệt và các quy địnhnêu trong chứng chỉ quy hoạch và giấy phép được cấp.

3. Việc phádỡ công trình phải có giấy phép phá dỡ, trừ những trường hợp được miễn giấyphép.

7.2.2 Yêu cầukỹ thuật đối với lô đất và công trình được xây dựng

1. Lô đất xâydựng công trình

Lô đất khixin phép xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. quy định ở Điều7.3.

2. Mọi côngtrình chỉ được xây dựng bên trong ranh giới lô đất được quyền sử dụng.

Đối với mặtgiáp phố của lô đất, ngôi nhà phải xây dựng bên trong chỉ giới xây dựng, trừmột số bộ phận công trình được phép vượt quá chỉ giới theo quy định tại cácđiều 7.4 và 7.5 của QCXD

3 . Mọi côngtrình phải được thiết kế, thi công phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch – kiếntrúc của khu vực, quy định ở mục 7.2.1 và các yêu cầu kiểm tra công trình, quyđịnh trong phần III của QCXD

Điều 7.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với lô đất xây dựng

Về mặt kỹthuật, lô đất được sử dụng để xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu dướiđây:

7.3.1 Địađiểm xây dựng

Lô đất xâydựng phải:

1. Không nằmtrong khu vực bị cấm xây dựng như: khu vực bảo vệ các di tích , thắng cảnh, bảovệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, bảo vệ vệ sinh nguồn nước, quy định ởchương 5