ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 26 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾTQUẢ ĐẤU THẦU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ANGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng: chủ đầu tưhoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm địnhkết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu phải nộp phí thẩm địnhkết quả đấu thầu theo quy định tại Quyết định này.

2. Không thu phí đối với nhữngtrường hợp sau:

a) Những gói thầu do thủ trưởngđơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trêncơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.

b) Những gói thầu do Hội đồngquản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sởbáo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.

Điều 2. Mức thu phí thẩm địnhkết quả đấu thầu:

Phí thẩm định kết quả đấu thầuđược tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóamua sắm với mức thu được xác định bằng 0,05% (không phẩy không năm phầntrăm)/giá trị một gói thầu nhưng số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi)triệu đồng một gói thầu.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng:

1. Phí thẩm định kết quả đấuthầu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định kết quảđấu thầu được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu đượctrước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đếnthẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 10% (mười phần trăm), cơquan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại,khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tàichính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy địnhkhác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mườingày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, XDCB, TT. Công báo

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh