BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 699/QĐ-KBNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THÍ ĐIỂMTHANH TOÁN SONG PHƯƠNG ĐIỆN TỬ GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiếnlược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 và Quyết định số 937/QĐ-BTC ngày25/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt danh mục các đề án, cơchế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kếtoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này “Quy trình nghiệp vụ thí điểm thanh toán song phương điện tử giữa Khobạc Nhà nước với ngân hàng thương mại”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủtrưởng các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh,thành phố nơi triển khai thí điểm quy trình nghiệp vụ thanh toán song phương điệntử giữa Kho bạc Nhà nước với ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Lưu VT, KTNN.

KT.TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đại Trí

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THÍ ĐIỂM

THANH TOÁN SONG PHƯƠNG ĐIỆN TỬ GIỮA KHO BẠCNHÀ NƯỚC VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Quyết định số 699/QĐ-KBNN ngày 25/07/2013 của Tổng Giám đốc Kho bạcNhà nước)

PHẦN A: QUYĐỊNH CHUNG

I. Giải thích từngữ và viết tắt:

1. KBNN: Kho bạc Nhà nước.

2. TW: Trung ương.

3. SGD: SGD Kho bạc Nhà nước.

4. KBNN tỉnh, thành phố:Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. KBNN huyện: Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc KBNN tỉnh, thànhphố.

6. NSNN: Ngân sách nhà nước.

7. NHNN: Ngân hàng Nhà nước.

8. Vietinbank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

9. BIDV: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam.

10. Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

11. Vietcombank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

12. NHTM: Ngân hàng thương mại.

13. TTSPĐT: Thanh toán song phương điện tử. Là nghiệp vụ thanh toán điện tử giữacác đơn vị KBNN và NHTM nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán hoặctài khoản chuyên thu theo quy định tại Quy trình này.

14. TCS: Chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu NSNN của Bộ Tàichính tại KBNN.

15. Thời điểm “cut offtime”: Là thời điểm ngừng truyền/nhận chứng từthanh toán giữa KBNN và NHTM để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữaKBNN và NHTM.

16. Quyết toán cuối ngày: Là nghiệp vụ kết chuyển số phát sinh thu tài khoản thanh toán, tài khoảnchuyên thu của SGD và các KBNN huyện; số phát sinh chi trên tài khoản thanhtoán của SGD và KBNN huyện về tài khoản tiền gửi của SGD mở tại Hội sở chínhNHTM theo quy định.

17. Hạn mức số dư nợ: Là hạn mức số dư nợ tài khoản thanh toán của KBNN huyện tại thời điểm“cut off time” và do KBNN (TW) quy định chi tiết cho từng KBNN huyện trong từngthời kỳ (đối với các chi nhánh NHTM là hạn mức số dư có tài khoản thanh toán củaKBNN).

18. Cổng trao đổi thông tincủa KBNN: Là Cổng để kết nối, trao đổi thông tin,dữ liệu điện tử với hệ thống các ngân hàng (NHNN và các NHTM).

19. Cổng trao đổi thông tincủa NHTM: Là Cổng để kết nối, trao đổi thông tin,dữ liệu điện tử với KBNN.

20. Đơn vị thực hiện: SGD và các KBNN huyện; Hội sở chính và các chi nhánh NHTM nơi KBNN mởtài khoản (tài khoản thanh toán; tài khoản chuyên thu; tài khoản tiền gửi).

21. Người phát lệnh(Ordering Customer):Làtổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh thanh toánđến ngân hàng/KBNN, yêu cầungân hàng/KBNN nơi mở tài khoản trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền vào ngânhàng/KBNN để chuyển cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng/KBNN.

22. Ngân hàng/KBNN phát lệnh(Sender): Là ngân hàng/KBNN trực tiếp tạo lập lệnhthanh toán.

23. Ngân hàng/KBNN nhận lệnh(Receiver): Là ngân hàng/KBNN được chỉ định trựctiếp nhận lệnh thanh toán theo yêu cầu của người phát lệnh hoặc của ngânhàng/Kho bạc phát lệnh để trực tiếp thanh toán cho người thụ hưởng hoặc có nhiệmvụ chuyển tiếp lệnh thanh toán đến ngân hàng/Kho bạc của người thụ hưởng.

24. Ngân hàng/KBNN của ngườithụ hưởng (Account with Institution):Là ngân hàng/KBNN giữ tài khoản của người thụ hưởng; ngân hàng/Kho bạccó trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán cho người thụ hưởng.

25. Người thụ hưởng(Beneficiary Customer):Là người được chỉ định quyền thụ hưởng khoản tiền ghi trên lệnh thanhtoán.

26. Lệnh thanh toán: Là mẫu điện chuyển tiền được áp dụng cho TTSPĐT giữaKBNN - NHTM (theo quy định tại Quy trình này), cụ thể:

- Điện do KBNN lập: Là điện chuyểntiền nhằm ghi Có cho người thụ hưởng tại ngân hàng một khoản tiền xác định; hoặclà điện rút tiền mặt do KBNN lập để yêu cầu chi nhánh NHTM trích nợ tài khoảnthanh toán của KBNN để chi trả bằng tiền mặt cho người thụ hưởng theo ủy quyềncủa KBNN.

- Điện do NHTM lập: Là điện chuyểntiền do NHTM lập để chuyển tiền ghi Có cho tài khoản của KBNN.

27. MT195:Là mẫu điện dùng để tra soát liên quan đến điện chuyển tiền cho TTSPĐTgiữa KBNN – NHTM (Mẫu 02-TTSPĐT).

28. MT196: Là mẫu điện dùng để trả lời tra soát cho TTSPĐT giữa KBNN – NHTM (Mẫu03 - TTSPĐT).

29. MT199: Làmẫu điện tự do dùng để trao đổi thông tin cho TTSPĐT giữa KBNN – NHTM (Mẫu 04 - TTSPĐT).

30. MT 900: Là mẫu điện báo Nợ sử dụng cho TTSPĐT giữa KBNN – NHTM. Điện do NHTM lậpnhằm báo Nợ các tài khoản (tài khoản thanh toán/tài khoản chuyên thu) của KBNN (SGDvà KBNN huyện) đối với các giao dịch:

+ Giao dịch kết chuyển số thu đểquyết toán tài khoản của đơn vị KBNN cuối ngày (Mẫu 05-TTSPĐT).

+ Giao dịch thu phí định kỳ hàngtháng (mẫu 05a-TTSPĐT).

31. MT910: Là mẫu điện báo Có sử dụng cho TTSPĐT giữa KBNN – NHTM. Điện do NHTM lậpnhằm báo Có các tài khoản (tài khoản thanh toán/tài khoản chuyên thu) của KBNN(SGD và KBNN huyện), tài khoản tiền gửi của SGD với các giao dịch:

+ Giao dịch kết chuyển số chi đểquyết toán tài khoản của KBNN cuối ngày (Mẫu 06-TTSPĐT).

+ Giao dịch trả lãi vào tài khoảncủa đơn vị KBNN hàng tháng (Mẫu 06a- TTSPĐT).

32. MT950:Là mẫu Điện sao kê tài khoản được sử dụng choTTSPĐT giữa KBNN – NHTM (Mẫu 10 –TTSPĐT).

33. MT299: Là mẫu điện đề nghị kéo dài thời gian giao dịchTTSPĐT giữa KBNN – NHTM (Mẫu 12 –TTSPĐT).

34. Số giao dịch (MT_ID):

MT_ID là số thứ tự phát sinh lệnhthanh toán (điện MT) của hai bên. Số này là duy nhất cho mỗi lệnh thanh toán vàđược định dạng như sau:

yybbbmmmxxxxxxxx (16 ký tự)

Trong đó :

yy =năm của điện MT

bbb =mã số của Ngân hàng/Kho bạc gửi điện (theo cách thức quy định của NHNN).

mmm =loại điện MT

xxxxxxxxxxxx = số thứ tự phát sinh của điện MT

Ví dụ 1 : 1270190000000001

12 : Là điện MT của năm 2012,

701: Là điện của KBNN.

900 : Là loại điện MT900

00000001 : Là số thứ tự điện.

35. Số tham chiếu giao dịch(F20): Là số lệnh chuyểntiền điện tử, số tra soát điện tử của ngân hàng/KBNN phát lệnh được qui địnhtheo cấu trúc thống nhất trong nội bộ mỗi hệ thống. Số tham chiếu giao dịch làduy nhất cho mỗi điện MT, độ dài tối đa số tham chiếu giao dịchlà 20 kýtự.

36.Mã ngân hàng/KBNN:Mã ngân hàng/KBNN dùngtrong hệ thống TTSPĐT được qui định thống nhất theo cấu trúc mã ngân hàng/KBNNcủa NHNN (gồm 8 ký tự).

37.Các loại tài khoản:

-Tài khoản thanh toán: làtài khoản mà mỗi đơn vị KBNN được mở tại 01 chi nhánh NHTM để tập trung các khoảnthu (thu NSNN và thu khác) và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi củaNSNN và các đơn vị giao dịch với KBNN. Cuối ngày, tài khoản này được quyết toántheo quy định tại khoản 7 mục III phần A quy trình này.

-Tài khoản chuyên thu: làtài khoản do các đơn vị KBNN mở tại NHTM để tập trung các khoản thu NSNN theoquy định tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC ; tài khoản này không được sử dụng đểthanh toán các khoản chi của KBNN, trừ các khoản quyết toán cuối ngày theo quyđịnh tại khoản 7 mục III phần A quy trình này; cuối ngày, tài khoản này khôngcó số dư (trừ trường hợp thu sau giờ “cut off time” đã được quy định tại Thôngtư số 85/2011/TT-BTC ).

-Tài khoản tiền gửi: làtài khoản của KBNN (TW) giao cho SGD quản lý, sử dụng để thanh toán và nhận sốkết chuyển quyết toán cuối ngày các tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thucủa các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện).

II. Mục tiêu, đốitượng và phạm vi áp dụng:

1. Mục tiêu:

Điện tử hóa các giao dịch thu, chivà đối chiếu số liệu giữa các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện) với NHTM nơi mởtài khoản (Hội sở chính hoặc các chi nhánh), đảm bảo việc thanh toán được nhanhchóng, chính xác; đồng thời, từng bước hình thành tài khoản thanh toán tậptrung của KBNN và hỗ trợ công tác quản lý ngân quỹ của KBNN được an toàn và hiệuquả.

2. Đối tượng:

- SGD và các KBNN huyện cùng cótài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu tại Hội sở chính và các chi nhánhNHTM trực thuộc. Cụ thể:

+ SGD và các KBNN huyện mở tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu tại hệ thống Vietinbank, thì thực hiện TTSPĐTvới hệ thống Vietinbank;

+ SGD và các KBNN huyện mở tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu tại hệ thống BIDV, thì thực hiện TTSPĐT với hệthống BIDV;

+ SGD và các KBNN huyện mở tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu tại hệ thống Agribank, thì thực hiện TTSPĐT vớihệ thống Agribank;

- Hội sở chính và các chi nhánhNHTM trực thuộc nơi SGD và KBNN huyện mở tài khoản thanh toán, tài khoản chuyênthu (Hội sở chính Vietinbank và các chi nhánh trực thuộc; Hội sở chính BIDV vàcác chi nhánh trực thuộc; Hội sở chính Agribank và các chi nhánh trực thuộc).

3. Phạm vi:Các giao dịch thanh toán điện tử giữa KBNN vàNHTM nơi mở tài khoản, bao gồm:

- Các khoản thu, chi phát sinhtrong ngày trên tài khoản thanh toán của KBNN huyện; các khoản thu phát sinhtrong ngày trên tài khoản chuyên thu của KBNN huyện; các khoản quyết toán và kếtchuyển cuối ngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của, KBNN huyện tạicác chi nhánh NHTM về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM.

- Các khoản thu, chi phát sinhtrong ngày trên tài khoản thanh toán của SGD; các khoản thu phát sinh trongngày trên tài khoản chuyên thu của SGD; các khoản quyết toán cuối ngày tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hộisở chính NHTM; các khoản nhận số kết chuyển quyết toán cuối ngày tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD và KBNN huyện về tài khoản tiền gửi củaSGD tại Hội sở chính NHTM.

- Các giao dịch tra soát, đối chiếusố liệu về số thu, chi giữa các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện) với NHTM nơi mởtài khoản (Hội sở chính hoặc các chi nhánh NHTM).

III. Nguyên tắcthực hiện:

1. Kết nối và truyền/nhậnthông tin, dữ liệu điện tử:

KBNN và NHTM tổ chức phối hợpTTSPĐT theo nguyên tắc: kết nối và truyền/nhận thông tin, dữ liệu điện tử vềcác giao dịch thu, chi phát sinh trên các tài khoản thanh toán, tài khoảnchuyên thu, tài khoản tiền gửi của các đơn vị KBNN tại các chi nhánh/Hội sởchính của hệ thống NHTM đó.

Trường hợp KBNN huyện chưa thamgia TTSPĐT, thì các giao dịch thu, chi của KBNN huyện vẫn được thực hiện thôngqua tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại chi nhánh NHTM theo quy trình thanhtoán như hiện nay.

2. Đảm bảo tính an toàn và bảomật trong trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa KBNN và NHTM:

Việc kết nối, trao đổi thông tin,dữ liệu điện tử trong TTSPĐT giữa hệ thống KBNN với NHTM phải đảm bảo:

- Tính toàn vẹn và bảo mật đối vớithông tin, dữ liệu trong TTSPĐT.

- Tính đầy đủ, kịp thời và chínhxác của thông tin, dữ liệu điện tử được truyền/nhận giữa hệ thống KBNN vớiNHTM.

- Các yêu cầu về an toàn, chínhxác trong suốt quá trình xử lý lệnh thanh toán (bao gồm: lập; kiểm soát; phêduyệt; truyền/nhận dữ liệu thanh toán; kiểm tra xác nhận tính hợp pháp, hợp lệcủa lệnh thanh toán và thực hiện thanh toán).

3. Áp dụng chữ ký số trongTTSPĐT giữa KBNN và NHTM:

Tất cả các lệnh TTSPĐT chuyển từKBNN (SGD và các KBNN huyện) đến NHTM và lệnh TTSPĐT từ NHTM đó (Hội sở chínhvà các chi nhánh NHTM trực thuộc) đến KBNN đều phải ký chữ ký số theo quy địnhcủa Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn dưới Luật.

NHTM chỉ thực hiện thanh toán choKBNN sau khi kiểm tra, đối chiếu xác thực chữ ký số của KBNN là đúng; ngược lại,KBNN chỉ thực hiện xử lý các giao dịch thanh toán nhận từ NHTM sau khi kiểmtra, đối chiếu xác thực chữ ký số của NHTM là đúng.

4. Về tài khoản và thu, chitrên tài khoản của KBNN:

4.1. Về tài khoản:

- Tài khoản thanh toán của KBNN(SGD và các KBNN huyện) chỉ được dùng để phản ánh các khoản thu, chi của NSNN,các khoản thu, chi khác của KBNN và các khoản quyết toán cuối ngày theo quy địnhtại văn bản này.

Số liệu giao dịch trên tài khoảnthanh toán của đơn vị Kho bạc được đối chiếu với NHTM đồng thời qua hai hệ thốngứng dụng: TTSPĐT và TCS, tương ứng với số liệu và tính chất nghiệp vụ phát sinhtrên từng ứng dụng theo quy định hiện thời và các quy định tại quy trình này.Việc xác nhận số liệu tổng hợp trên tài khoản thanh toán – là căn cứ để NHTM thựchiện quyết toán cuối ngày, được thống nhất thực hiện tại hệ thống TTSPĐT, trêncơ sở kết quả đối chiếu của TCS gửi sang và kết quả đối chiếu của nghiệp vụthanh toán song phương.

- Tài khoản chuyên thu của SGD (nếucó) và các KBNN huyện tại NHTM chỉ được dùng để tập trung các khoản thu củaNSNN bằng Việt Nam đồng; tài khoản này không được sử dụng để thanh toán các khoảnchi của KBNN, trừ các khoản kết chuyển quyết toán cuối ngày theo quy định. Tàikhoản này luôn luôn có hạn mức số dư nợ bằng không (0). Nguyên tắc đối chiếuxác nhận số liệu và quyết toán tài khoản chuyên thu cũng được thực hiện tương tựnhư đối với tài khoản thanh toán.

4.2. Về thu, chi trên các tàikhoản của KBNN:

- SGD và các KBNN huyện thực hiệnthu, chi trên tài khoản thanh toán của mình tại NHTM đảm bảo nguyên tắc tại mộtthời điểm tính thì: Tổng số dư nợ đầu ngày làm việc tài khoản tiền gửi của SGDvà tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN tại NHTM cộng(+) Tổng số phát sinh thu trong ngày (đến thời điểm tính) của tất cả các tàikhoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN (SGD và các KBNN huyện) tạiNHTM lớn hơn hoặc bằng (≥) Tổng số phát sinh chi trong ngày (đến thời điểmtính) của tất cả các tài khoản thanh toán của SGD và các KBNN huyện tại NHTM.

- Các đơn vị KBNN chỉ được gửi cáclệnh thanh toán sang NHTM trước giờ “cut off time”.

5. Chứng từ điện tử:

- Chứng từ điện tử sử dụng trongTTSPĐT là chứng từ điện tử được áp dụng theo quy định của NHNN và Bộ Tài chính;đồng thời, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (SWIFT: Hiệp hội viễn thông liên ngânhàng và các tổ chức tài chính quốc tế - Society for Worldwide Interbank andFinacial Telecommunication). Chứng từ chuyển tiền sử dụng trong TTSPĐT thể hiệnnội dung của một giao dịch chuyển tiền do NHTM/KBNN thực hiện, bao gồm các loạichính: MT103, MT900 và MT910.

- Nội dung chứng từ điện tử; địnhdạng chứng từ điện tử; nguyên tắc lập, kiểm soát và ký chữ ký số, luân chuyển,in phục hồi và lưu trữ chứng từ điện tử tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ Tướng Chính phủ về việc “sử dụng chứng từđiện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán”; Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về giaodịch điện tử trong hoạt động ngân hàng và Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày20/12/2010 của Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụKBNN.

6. Về hạch toán kế toán:

6.1. Đối với KBNN:

- Các khoản thu, chi phát sinh trướcthời điểm “cut off time” và các khoản kết chuyển, quyết toán cuối ngày tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD và KBNN huyện về tài khoản tiền gửi củaSGD, thì được KBNN (SGD và KBNN huyện) thực hiện hạch toán và đối chiếu vớiNHTM nơi mở tài khoản ngay trong ngày làm việc.

- Các khoản thu của KBNN (SGD vàKBNN huyện) phát sinh tại NHTM sau thời điểm “cut off time”, thì được KBNN thựchiện hạch toán và đối chiếu với NHTM nơi mở tài khoản vào ngày làm việc kế tiếp.

- Riêng đối với ngày làm việc cuốinăm: Các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện) phải phối hợp với NHTM nơi mở tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu để đảm bảo việc hạch toán, đối chiếu khớp đúngtoàn bộ số liệu giữa hai bên và thực hiện quyết toán, kết chuyển số phát sinhtrên tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN ngay trong ngày làm việccuối cùng của năm.

6.2. Đối với NHTM:

- Đối với ngày làm việc thông thường:Tất cả các giao dịch thu, chi phát sinh trong ngày, kể cả sau thời điểm “cutoff time” nhưng vẫn trong giờ làm việc (trừ các ngày làm việc cuối tháng) đềuphải được NHTM (Hội sở chính và các chi nhánh trực thuộc) ghi nhận và hạch toánđầy đủ, kịp thời vào tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN ngaytrong ngày làm việc đó. Các phát sinh chi được thực hiện theo nguyên tắc nêu tạikhoản 4 mục III phần A quy trình này.

Riêng các khoản thu của KBNN thôngqua các kênh giao dịch điện tử của NHTM (như thu NSNN qua Internet, ATM,…) phátsinh sau thời gian làm việc trong ngày của NHTM hoặc phát sinh vào các ngày nghỉ(Chủ nhật và các ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết), thì NHTM hạch toán vào tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN và truyền báo có cho KBNN chậmnhất vào đầu giờ ngày làm việc kế tiếp. Song, ngày nộp tiền ghi trên chứngtừ nộp tiền của khách hàng (khách hàng nộp tiền vào tài khoản của KBNN) vẫn phảiđược các NHTM ghi nhận là ngày khách hàng thực hiện giao dịch trích tài khoản củamình tại NHTM và được hệ thống của NHTM xác nhận giao dịch nộp tiền đã thànhcông.

- Đối với ngày làm việc cuối tháng(trừ ngày làm việc cuối năm):

+ Các khoản thu của SGD và KBNNhuyện phát sinh tại NHTM trước thời điểm “cut off time”, thì được NHTM ghi nhận,hạch toán vào tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN ngay trongngày làm việc đó.

+ Các khoản thu của SGD và KBNNhuyện phát sinh tại NHTM sau thời điểm “cut off time”, thì được NHTM ghi nhận,hạch toán vào tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN và truyền chứngtừ báo có cho KBNN vào đầu giờ ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp để đảmbảo khớp đúng số dư các tài khoản tương ứng giữa KBNN và NHTM. Song ngày nộp tiềnghi trên chứng từ nộp tiền trả lại cho khách hàng (chứng từ đã được NHTM xác nhận,ký và đóng dấu) vẫn phải được ghi nhận là ngày khách hàng thực hiện giao dịch nộptiền mặt hoặc trích tài khoản của mình tại NHTM.

- Đối với ngày làm việc cuối năm:Các đơn vị NHTM phải phối hợp với KBNN để đảm bảo việc đối chiếu và hạch toánkhớp đúng toàn bộ số liệu giữa hai bên ngay trong ngày làm việc cuối cùng củanăm.

7. Quyết toán cuối ngày:

Sau giờ “cut off time”, các đơn vịKBNN và NHTM thực hiện đối chiếu chi tiết số liệu đi/đến trong ngày, doanh sốthanh toán trong ngày.

Dữ liệu đối chiếu cho một ngày hoạtđộng được tính từ sau giờ “cut off time” của ngày làm việc hôm trước đến giờ“cut off time” của ngày làm việc hiện tại. Việc quyết toán số phát sinh trongngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD và các KBNN huyện đếnthời điểm “cut off time” được thực hiện theo nguyên tắc: Kết chuyển riêng biệttổng doanh số phát sinh vế nợ, vế có(không kết chuyển theo chênh lệchbù trừ giữa vế nợ, vế có) và chỉ thực hiện kết chuyển khi dữ liệu đối chiếu lần1 giữa KBNN với NHTM nơi mở tài khoản đã khớp đúng. Cụ thể:

- Đối với tài khoản thanh toáncủa SGD: Kết chuyển toàn bộ tổng doanh số phát sinhthu, tổng doanh số phát sinh chi trong ngày trên tài khoản thanh toán của SGD đếnthời điểm “cut off time” về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM.Trong đó, số phát sinh chi được kết chuyển và trừ vào tài khoản tiền gửi củaSGD tại Hội sở chính NHTM tương ứng; số phát sinh thu được kết chuyển và cộngvào tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM tương ứng.

Trường hợp SGD có tài khoản chuyênthu, thì SGD cũng được thực hiện tương tự như tài khoản chuyên thu của KBNN huyện.

- Đối với tài khoản thanh toáncủa KBNN huyện:

+ Kết chuyển số phát sinh chi củaKBNN: Toàn bộ doanh số phát sinh chi trong ngày trên tài khoản thanh toán củaKBNN huyện tại chi nhánh NHTM đến thời điểm “cut off time” được kết chuyển vàtrừ vào tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM tương ứng.

+ Kết chuyển số phát sinh thu củaKBNN huyện được thực hiện theo nguyên tắc: Số dư Nợ đầu ngày làm việc trên tàikhoản thanh toán của KBNN huyện cộng (+) với toàn bộ số phát sinh thu của KBNNhuyện đến thời điểm “cut off time” trừ đi (-) hạn mức số dư Nợ của tài khoảnthanh toán đó:

+ Nếu kết quả lớn hơn hoặc bằng(≥)1 tỷ đồng, thì toàn bộ số chênh lệch đó được kết chuyển về tài khoản tiền gửicủa SGD tại Hội sở chính NHTM.

+ Nếu kết quả nhỏ hơn (<) 1 tỷđồng, thì không thực hiện kết chuyển để tránh phát sinh các bút toán kết chuyểnnhỏ lẻ.

- Đối với tài khoản chuyên thucủa KBNN huyện: Toàn bộ số dư trên tài khoản chuyên thu của KBNN huyện tạichi nhánh NHTM đến thời điểm “cut off time” được kết chuyển và cộng vào tài khoảntiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM tương ứng.

* Trường hợp KBNN huyện có cả tàikhoản thanh toán và tài khoản chuyên thu ở các chi nhánh NHTM thuộc các hệ thốngNHTM khác nhau, thì KBNN huyện phải thực hiện đối chiếu và quyết toán riêng biệttừng tài khoản với từng chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản (tài khoản thanh toánhoặc tài khoản chuyên thu) theo quy định tại quy trình này.

8. Về thời gian truyền/nhận,đối chiếu chứng từ TTSPĐT:

8.1. Thời gian truyền nhận:

- Thời điểm “cut off time” giữaKBNN và NHTM được quy định thống nhất là 15h30’ cùng ngày. Sau giờ “cut offtime”, các đơn vị KBNN không thực hiện truyền lệnh thanh toán (lệnh chi) sangNHTM; đồng thời, cũng không nhận các lệnh thanh toán do các NHTM chuyển đến, trừcác chứng từ liên quan đến việc quyết toán tài khoản thanh toán và tài khoảnchuyên thu của KBNN.

- Khi cần kéo dài thời gian giao dịch,hệ thống (KBNN/NHTM) có nhu cầu phải gửi điện yêu cầu tới hệ thống đối tác(NHTM/KBNN) để yêu cầu kéo dài giờ (Mẫu số 12 – TTSPĐT) trước giờ cutoff time tốithiểu 30 phút. Chỉ khi hệ thống đối tác (nơi nhận yêu cầu) chấp nhận thời giankéo dài giao dịch, thì giờ giao dịch mới sẽ được thiết lập cho các đơn vị.

Việc kéo dài thời gian giao dịchđược thực hiện cho toàn hệ thống (hoặc cho các đơn vị có nhu cầu được TW chấpnhận), được thống nhất thiết lập tại TW.

8.2. Thời gian đối chiếu:

Từ 15h30’đến 16h00’, các đơn vịKBNN phải phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản thực hiện đối chiếu số liệu chuyểntiền của ngày giao dịch. Trong đó:

- Trường hợp có sự cố dẫn đến đốichiếu sai, các đơn vị KBNN phải phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản phải cùngtìm nguyên nhân và giải pháp thích hợp để đảm bảo kết thúc đối chiếu ngày giaodịch trước 16h30’.

- Trường hợp không thể thực hiện đốichiếu và chốt số liệu thông qua kênh truyền/nhận, đối chiếu dữ liệu điện tử,thì các đơn vị KBNN phải phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản thực hiện đối chiếuvà chốt số liệu thanh toán theo phương thức thủ công (Mẫu số 11 - TTSPĐT) đểquyết toán, đảm bảo kết thúc ngày giao dịch trước 17h.

- Trường hợp hết giờ làm việc, cácđơn vị KBNN huyện vẫn không thể hoàn thành việc đối chiếu và xác nhận số liệuthanh toán với chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản được, thì đơn vị KBNN huyện đó tạmthời chưa thực hiện việc quyết toán và kết chuyển cuối ngày tài khoản thanhtoán hoặc tài khoản chuyên thu của mình. Song đơn vị KBNN huyện đó phải phối hợpvới chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản để hoàn thành việc đối chiếu điện tử để sốliệu khớp đúng và quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu củamình ngay trong ngày làm việc kế tiếp.

Dữ liệu đối chiếu điện tử lần 1 củangày hôm sau được đối chiếu tách bạch, lần lượt theo từng ngày giao dịch, chitiết theo doanh số, số chi tiết phát sinh thu, chi từng ngày. Lệnh quyết toántài khoản ngày hôm sau được xử lý theo nguyên tắc như một ngày bình thường, vớisố dư đầu ngày là số liệu lũy kế ngày hôm trước của sổ chi tiết tài khoản thanhtoán của NHTM và số phát sinh là số phát sinh của ngày làm việc hôm sau, chi tiếtcho từng loại tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu.

Các trường hợp đặc biệt phát sinhngoài nguyên tắc xử lý đối chiếu, quyết toán nêu trên đều phải xin ý kiến bằngvăn bản về KBNN (hoặc tra soát của Vụ KTNN) trước khi thống nhất với NHTM để xửlý.

9. Lãi và phí thanh toán:

- Việc trả lãi đối với số dư tàikhoản (tài khoản tiền gửi; tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên thu – nếucó số dư) và thu phí đối với các khoản thanh toán trên tài khoản thanh toán củaKBNN (SGD và KBNN huyện): Được thực hiện theo quy định của NHNN và NHTM trong từngthời kỳ.

Các đơn vị KBNN không trả phí đốivới các khoản chi bằng tiền mặt từ tài khoản thanh toán của mình và các khoảnthanh toán liên quan đến việc quyết toán, kết chuyển cuối ngày từ tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN (SGD và các KBNN huyện) tại NHTM vềtài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính NHTM.

- Trường hợp có các khoản thu phátsinh trên tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN huyện sau thời điểm“cut off time”, thì các đơn vị KBNN phải phối hợp, đối chiếu với NHTM nơi mởtài khoản để tính và trả lãi đối với các khoản thu phát sinh sau thời điểm “cutoff time” cho KBNN theo quy định của NHNN và NHTM trong từng thời kỳ.

- Các khoản thanh toán lãi và phíhàng tháng giữa KBNN với NHTM nơi mở tài khoản được tính, xác nhận và hạch toánthông qua tài khoản thanh toán/tài khoản chuyên thu/tài khoản tiền gửi của KBNNtại NHTM nơi mở tài khoản và được báo nợ/báo có, kèm theo bảng kê tính lãithông qua hệ thống TTSPĐT (Mẫu số 05a – TTSPĐT; Mẫu số 06a – TTSPĐT; Mẫu số 09– TTSPĐT).

PHẦN B: QUYĐỊNH CỤ THỂ

I. Quytrình TTSPĐT:

Quy trình thu, chi qua hệ thốngTTSPĐT hàng ngày được thực hiện như sau:

1. Đối với các lệnh thanhtoán đi của KBNN (khoản chi của KBNN):

1.1. Tại KBNN:

a. Tại hệ thống TABMIS (AP):

Bước 1: Khi nhận được yêu cầu thanh toán của các đơn vị giao dịch, kế toánviên tại SGD hoặc KBNN huyện thực hiện kiểm soát; trường hợp đảm bảo đủ các điềukiện chi theo chế độ quy định về kiểm soát chi, thì nhập đầy đủ các thông tintrên yêu cầu thanh toán của đơn vị vào TABMIS (AP) và xử lý yêu cầu thanh toánđó trên hệ thống TABMIS (AP) theo đúng quy trình quy định trên TABMIS. Việc thiếtlập và áp tài khoản ngân hàng trên TABMIS (AP), được thực hiện chi tiết theotài khoản thanh toán song phương vế có.

Đối với giao dịch rút tiền mặt tạiNHTM, kế toán nhập thêm chi tiết trên TABMIS (theo tài liệu hướng dẫn sử dụngchương trình TTSPĐT); đồng thời, hạch toán kế toán theo quy định tại quy trìnhnày.

b. Tại hệ thống TTSPĐT:

Bước 2: Thanh toán viên (tại SGD hoặc KBNN huyện) chạy chức năng giao diệntrên hệ thống TABMIS để đẩy dữ liệu thanh toán từ hệ thống TABMIS (AP) sang hệthống TTSPĐT và hình thành lệnh thanh toán theo quy định. Sau đó, thanh toánviên kiểm tra lại tính chính xác thông tin lệnh thanh toán (đối chiếu dữ liệu lệnhthanh toán tại hệ thống TTSPĐT với chứng từ giấy do kế toán viên chuyển sang).

Trường hợp đúng, thanh toán viênchuyển kế toán trưởng phê duyệt theo quy trình quy định.

Trường hợp được phép hoàn thiện lệnhthanh toán, thì thanh toán viên kiểm tra và hoàn thiện thông tin, chuyển kếtoán trưởng phê duyệt.

Trường hợp sai, thanh toán viên hủylệnh và chuyển kế toán viên để thực hiện lại giao dịch.

Trường hợp có sự cố về kỹ thuậtkhông thể thực hiện giao diện giữa hệ thống TABMIS (AP) và hệ thống TTSPĐT, thìcăn cứ chứng từ gốc đã được duyệt do kế toán viên chuyển sang, thanh toán viênnhập trực tiếp đầy đủ các thông tin trên lệnh thanh toán vào chương trìnhTTSPĐT để xử lý, đảm bảo việc thanh toán cho các đơn vị giao dịch được kịp thời,nhanh chóng.

Bước 3: Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền (tại SGD hoặc KBNN huyện) kiểmsoát lại thông tin của lệnh thanh toán trên chương trình TTSPĐT do thanh toánviên chuyển đến; nếu đảm bảo đúng theo quy định, thì kế toán trưởng ký chữ ký sốvà đẩy thông tin lệnh thanh toán đến Giám đốc hoặc người được ủy quyền; nếukhông đảm bảo thì chuyển lệnh thanh toán đó lại cho thanh toán viên.

Bước 4: Giám đốc hoặc người được ủy quyền (tại SGD hoặc KBNN huyện) kiểm soátlại thông tin của lệnh thanh toán trên chương trình TTSPĐT do kế toán trưởngchuyển đến; nếu đảm bảo đúng theo quy định, thì ký chữ ký số và đẩy thông tin lệnhthanh toán sang Cổng trao đổi thông tin của KBNN; nếu không đảm bảo, thì chuyểnlại lệnh thanh toán đó cho kế toán trưởng.

c. Tại Cổng trao đổi thôngtin của KBNN:

Bước 5: Khi nhận được thông tin lệnh thanh toán đi do chương trình TTSPĐTchuyển đến, chương trình Cổng trao đổi thông tin của KBNN tự động chuyểnđổi mẫu điện (Mẫu 01– TTSPĐT), ký chữ ký số của hệ thống KBNN trên lệnh thanhtoán đi và truyền (online) thông tin lệnh thanh toán đó sang Cổng trao đổithông tin của NHTM.

Trường hợp có sự cố kỹ thuật chưakhắc phục được ngay (KBNN không thể truyền chứng từ điện tử cho NHTM nơi mở tàikhoản), nếu có nhu cầu giao dịch kịp thời, thì các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện)gửi chứng từ giấy đến NHTM để làm thủ tục thanh toán theo quy định hiện hành. Sốliệu giao dịch bằng chứng từ giấy sẽ là số liệu thủ công nằm trong kết quả đốichiếu cuối ngày do NHTM gửi sang để KBNN thực hiện xác nhận đối chiếu trước khiquyết toán. Các đơn vị KBNN phải kiểm tra đầy đủ, chính xác các giao dịch điệntử và thủ công, tránh việc hạch toán hoặc thanh toán 2 lần, trước khi xác nhậnđối chiếu.

Trường hợp KBNN huyện có nhu cầulĩnh tiền mặt, thì KBNN huyện cũng gửi thông tin lệnh thanh toán đến NHTM nơi mởtài khoản (mẫu 01– TTSPĐT) tương tự như các lệnh thanh toán bằng chuyển khoảnkhác để NHTM nơi mở tài khoản làm thủ tục thanh toán tiền mặt cho người nhận tiền(khi người nhận tiền đến làm thủ tục nhận tiền tại ngân hàng).

1.2. Tại NHTM:

Khi nhận được lệnh thanh toán củacác đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện), Cổng trao đổi thông tin của NHTM tự độngkiểm tra, xác thực chữ ký số, giải mã và tạo thông điệp để phản hồi xác nhận lệnhthanh toán đã thành công hay không thành công. Trường hợp thành công, thì NHTMxử lý lệnh thanh toán đó theo quy trình nội bộ của NHTM và hạch toán vào tàikhoản thanh toán tương ứng của KBNN phát lệnh; ngược lại, NHTM thông báo choKBNN xem xét nguyên nhân và gửi lại lệnh thanh toán.

2. Đối với các lệnh thanhtoán đến của KBNN (khoản thu của KBNN):

2.1. Tại NHTM:

Mỗi khi nhận được các lệnh chuyểntiền vào tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của KBNN (SGD hoặc KBNNhuyện), NHTM nơi KBNN mở tài khoản làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản tương ứngcủa KBNN; đồng thời, hạch toán ngay vào tài khoản thanh toán hoặc tài khoảnchuyên thu của KBNN và truyền trực tuyến toàn bộ thông tin, dữ liệu về khoảnthu đó đến Cổng trao đổi thông tin của KBNN (qua Cổng trao đổi thông tin củaNHTM).

2.2. Tại KBNN:

a. Tại Cổng trao đổi thông tincủa KBNN:

Bước 1: Khi nhận được thông tin, dữ liệu về khoản thu của KBNN, Cổng trao đổithông tin của KBNN tự động kiểm tra chữ ký số, giải mã và tạo thông điệp phản hồixác nhận lệnh thanh toán đến thành công hay không thành công:

- Trường hợp không thành công, thìchương trình Cổng trao đổi thông tin của KBNN tự động tạo thông điệp phản hồi đếnCổng trao đổi thông tin của NHTM (nhận điện thanh toán không thành công) để NHTMkiểm tra và gửi lại theo quy định.

- Trường hợp thành công, thìchương trình Cổng trao đổi thông tin của KBNN tự động tạo thông điệp để phản hồithông tin đến Cổng trao đổi thông tin của NHTM (nhận điện thanh toán đã thànhcông); đồng thời, căn cứ vào cấu trúc dữ liệu lệnh thanh toán để tự động xác địnhvà phân loại số phát sinh thu thành các loại lệnh thanh toán: (1) Số phát sinhthu trên tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của SGD; (2) Số phátsinh thu NSNN trên tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của KBNN huyện;(3) Số phát sinh thu khác (không phải thu NSNN) trên tài khoản thanh toán củaKBNN huyện. Sau đó, chương trình Cổng trao đổi thông tin của KBNN tự động xử lýnhư sau:

+ Loại lệnh thanh toán (2): Đượctruyền tự động (online) đến chương trình TCS tại các KBNN huyện tương ứng, nơicó phát sinh các khoản thu NSNN.

Các bước tiếp theo được thực hiệntheo quy định tại khoản 2 điều 5 Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữaKBNN – Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các NHTM và các văn bản hướng dẫn củaKBNN.

+ Loại lệnh thanh toán (1) và (3):Được truyền tự động (online) đến chương trình TTSPĐT tại SGD hoặc KBNN huyệntương ứng, nơi có phát sinh khoản thu.

Trường hợp cần làm rõ thêm thôngtin về lệnh thanh toán đến, KBNN (SGD hoặc KBNN huyện) tạo điện tra soát (Mẫu02 – TTSPĐT) từ chương trình TTSPĐT và gửi đến NHTM nơi mở tài khoản (thông quaCổng trao đổi thông tin của KBNN). Căn cứ yêu cầu tra soát của KBNN, NHTM nơiKBNN mở tài khoản tạo điện tra soát trả lời (Mẫu 03 – TTSPĐT) gửi KBNN nơi có đềnghị trả soát (thông qua Cổng trao đổi thông tin của NHTM).

Các bước tiếp theo đối với lệnhthanh toán (1) và (3) được xử lý như sau:

b. Tại hệ thống TTSPĐT:

Bước 2: Thanh toán viên (tại SGD hoặc KBNN huyện) vào chương trình TTSPĐT tạiđơn vị mình để nhận và kiểm tra thông tin lệnh thanh toán, thực hiện việc hoànthiện và đề xuất phương án hạch toán, chuyển kế toán trưởng kiểm soát.

Trường hợp cần tra soát, thanh toánviên tạo điện tra soát (như đã nêu tại bước 1). Sau khi tra soát, nếu lệnhthanh toán vẫn chưa đủ căn cứ để hạch toán đúng, thanh toán viên chọn hạch toánchờ xử lý theo quy định.

Bước 3: Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền (tại SGD và KBNN huyện) kiểmsoát lệnh thanh toán đến trên chương trình. Nếu đúng, ký lệnh thanh toán đến; nếusai, chuyển lại thanh toán viên xử lý và chọn lại phương án hạch toán.

Bước 4: Sau khi kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và ký lệnhthanh toán đến, thì thanh toán viên in 01 liên Lệnh thanh toán phục hồi và Bảngkê lệnh thanh toán đến và xử lý: kiểm tra, đối chiếu giữa Lệnh thanh toán và Bảngkê lệnh thanh toán đến, sử dụng liên lệnh thanh toán đến để làm chứng từ kiểmtra, chấm sổ và báo có cho đơn vị thụ hưởng, thực hiện lưu trữ Bảng kê lệnhthanh toán đến theo quy định; đồng thời, chạy chương trình giao diện giữaTTSPĐT – TABMIS (GL) để đẩy thông tin, dữ liệu lệnh thanh toán từ chương trìnhTTSPĐT vào TABMIS (GL).

Trường hợp có sự cố về giao diệngiữa chương trình TTSPĐT – TABMIS (GL), thì thanh toán viên căn cứ liên chứng từphục hồi chuyển đổi từ chứng từ điện tử được in từ chương trình TTSPĐT để nhậptrực tiếp vào TABMIS (GL). Quy trình kiểm soát các lệnh thanh toán này được thựchiện theo quy định hiện hành về nhập giao dịch trong TABMIS (GL).

Sau khi đã khắc phục xong sự cố vềgiao diện giữa chương trình TTSPĐT – TABMIS (GL), thì thanh toán viên, kế toántrưởng cần phải kiểm tra và rà soát toàn bộ các chứng từ đã được nhập trực tiếpvào TABMIS (GL) trước khi chạy chương trình giao diện TTSPĐT – TABMIS (GL) đểtránh việc hạch toán hai lần một chứng từ vào TABMIS (GL).

c. Tại hệ thống TABMIS (GL):

Bước 5: Các lệnh bút toán giao diện từ TTSPĐT vào TABMIS (GL) ở trạng thái“đã kiểm soát”. Kế toán (tại SGD hoặc KBNN huyện) in sổ và kiểm tra số liệu kếtoán, thanh toán theo quy định về giao dịch trên TABMIS (GL).

3. Đối với các lệnh quyếttoán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN:

Sau thời gian “cut off time” vàsau khi đã đối chiếu số liệu lần 1 khớp đúng giữa KBNN và NHTM nơi mở tài khoản,thì NHTM làm thủ tục kết chuyển số phát sinh thu, số phát sinh chi tài khoảnthanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN (SGD và KBNN huyện) về tài khoản tiềngửi của SGD tại Hội sở chính NHTM; đồng thời, gửi ngay các lệnh báo nợ, báo cótài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu này cho KBNN (thông qua Cổng trao đổithông tin của NHTM).

Các bước xử lý tại KBNN được thựchiện như sau:

3.1. Tại Cổng trao đổi thôngtin của KBNN:

Cổng trao đổi thông tin xử lýtương tự như bước 1 nêu tại điểm 2.2 khoản 2 mục I phần B quy trình này.

Căn cứ vào cấu trúc dữ liệu lệnhthanh toán để tự động xác định và phân loại các lệnh báo nợ, báo có (Mẫu 05, 06– TTSPĐT) thành các loại lệnh thanh toán: (4) lệnh báo nợ, báo có về việc quyếttoán cuối ngày tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của SGD/KBNN huyện;(5) lệnh báo nợ, báo có tài khoản tiền gửi của SGD (về việc nhận các khoản quyếttoán cuối ngày tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của SGD hoặc KBNNhuyện về tài khoản tiền gửi của SGD). Sau đó, chương trình Cổng trao đổi thôngtin của KBNN truyền tự động (online) các lệnh báo nợ, báo có đó đến chươngtrình TTSPĐT tại SGD hoặc KBNN huyện tương ứng.

3.2. Tại KBNN huyện:

Căn cứ vào các lệnh quyết toán(báo nợ, báo có) tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của mình và kếtquả đối chiếu các lệnh quyết toán theo quy định tại khoản 4 mục I Phần B Quytrình này, thanh toán viên, kế toán viên và kế toán trưởng KBNN huyện nhận và xửlý các lệnh quyết toán tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu theo cácbước 2, 3, 4 và 5 nêu tại điểm 2.2 khoản 2 mục I phần B Quy trình này; đồng thời,in các lệnh quyết toán làm chứng từ kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ theo quy định.

3.3. Tại SGD:

a. Đối với lệnh quyết toán tàikhoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của SGD (lệnh loại 4):

Được thực hiện tương tự như đối vớiKBNN huyện.

b. Đối với lệnh báo nợ, báo cótài khoản tiền gửi của SGD (lệnh loại 5):

Thanh toán viên tại SGD nhận các lệnhquyết toán do NHTM chuyển đến (Qua cổng trao đổi thông tin), kết xuất Bảng kê lệnhbáo Nợ/báo Có tài khoản tiền gửi SGD (Mẫu 15, 16- TTSPĐT), kiểm tra, đối chiếugiữa các lệnh quyết toán với Bảng kê, thực hiện hạch toán kế toán theo Bảng kê(không xử lý từng lệnh thanh toán) theo quy định về hạch toán kế toán tại Quytrình này, chuyển kế toán trưởng kiểm soát và xử lý theo quy định.

4. Đối chiếu và quyết toáncuối ngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu và tài khoản tiền gửi:

4.1. Nguyên tắc đối chiếu:

a. Đối chiếu giữa KBNN và NHTMnơi mở tài khoản:

- Thời gian truyền nhận và đối chiếuchứng từ TTSPĐT giữa KBNN – NHTM nơi mở tài khoản được thực hiện theo quy địnhtại khoản 8 mục III phần A quy trình này.

- Phạm vi đối chiếu: Giữa KBNN vớiNHTM nơi mở tài khoản (tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán hoặc tài khoảnchuyên thu), cụ thể:

+ SGD thực hiện đối chiếu với Hộisở chính NHTM.

+ KBNN huyện thực hiện đối chiếu vớichi nhánh NHTM nơi mở tài khoản.

- Thông tin dữ liệu đối chiếutrong 1 ngày: Là toàn bộ các lệnh thanh toán (lệnh thanh toán; MT900; MT910);điện yêu cầu tra soát và điện trả lời tra soát (MT195; MT196); bảng kê đối chiếusố liệu; bảng kê đối chiếu điện tra soát đã truyền đi hoặc nhận đến từ sau giờ“cut off time” của ngày làm việc hôm trước đến trước giờ “cut off time” củangày làm việc hiện tại

Trường hợp KBNN có thực hiện cáckhoản chi bằng chứng từ giấy (do có sự cố kỹ thuật), thì NHTM phải truyền toànbộ các chứng từ đã chi cho KBNN (bao gồm cả các khoản chi bằng chứng từ điện từvà bằng chứng từ giấy) thể hiện trên Bảng kê đối chiếu số liệu lần 1 (Mẫu 07a –TTSPĐT). Các đơn vị KBNN phải phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản để thực hiện đốichiếu, đảm bảo khớp đúng số liệu hạch toán giữa 2 bên (bao gồm cả các khoản chibằng chứng từ điện tử và bằng chứng từ giấy).

- Dữ liệu ngày cuối tháng, ngày cuốinăm giữa KBNN và NHTM nơi mở tài khoản phải khớp đúng cả số phát sinh và số dưtài khoản.

- Số dư trên tài khoản thanh toán,tài khoản chuyên thu, tài khoản tiền gửi của SGD và các KBNN huyện vào cuốingày, cuối tháng và cuối năm sau khi thực hiện đối chiếu phải được NHTM nơi mởtài khoản và KBNN xác nhận, ký chữ ký số để đảm bảo tính pháp lý của chứng từđiện tử (Điện sao kê tài khoản của KBNN theo Mẫu số 10 – TTSPĐT).

b. Giữa các đơn vị KBNN (SGD vàKBNN huyện):

Vụ Kế toán nhà nước quản lý tìnhtrạng đối chiếu và quyết toán toàn hệ thống; làm trung gian đối chiếu số liệuquyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN (SGDvà KBNN huyện), đảm bảo:

- Số liệu kết chuyển, quyết toáncuối ngày tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu tại KBNN huyện phải khớpđúng với số liệu nhận kết chuyển trên tài khoản tiền gửi tại SGD (chi tiết theotừng loại tài khoản tương ứng tại từng KBNN huyện).

- Quản lý tình trạng đối chiếu vớiNHTM của các đơn vị KBNN trong toàn hệ thống. Giám sát tình trạng đối chiếu cuốicùng của các lần đối chiếu giữa các đơn vị KBNN và NHTM, đảm bảo đầy đủ, chínhxác.

- Việc đối chiếu phải đảm bảo hoànthành ngay trong ngày làm việc; trường hợp có trục trặc kỹ thuật chưa thể xử lýngay trong ngày được, thì phải được hoàn thành vào ngày làm việc kế tiếp và thựchiện cho từng ngày riêng biệt.

4.2. Nội dung đối chiếu:

a. Giữa KBNN và NHTM nơi mở tàikhoản:

- Nội dung đối chiếu các lệnhthanh toán phải bao gồm đầy đủ các chỉ tiêu thông tin chi tiết trên bảng kê đốichiếu số liệu lần 1 và lần 2 đối với tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyênthu của KBNN (Mẫu 07a – TTSPĐT; 07b – TTSPĐT); mẫu bảng kê đối chiếu số liệutài khoản tiền gửi của SGD (Mẫu 08 – TTSPĐT).

Lưu ý: Việc đối chiếu các thôngtin, dữ liệu chi tiết khác trên chứng từ thu NSNN (như mục lục ngân sách, tàikhoản hạch toán,…) được truyền/nhận giữa KBNN với NHTM vẫn được các đơn vị KBNNvà NHTM thực hiện theo quy trình hiện hành về tổ chức phối hợp thu NSNN đượcquy định tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC .

- Nội dung đối chiếu điện yêu cầutra soát, điện trả lời tra soát bao gồm đầy đủ các chỉ tiêu chi tiết trên mẫu Bảngtổng hợp kết quả đối chiếu số liệu lần 1 (Mẫu số 13 – TTSPĐT)

b. Giữa các đơn vị KBNN (SGD vàKBNN huyện):

- Tổng số món, tổng số tiền, số tiềnchi tiết trên từng chứng từ báo nợ tài khoản tiền gửi của SGD, chi tiết theo từngđơn vị KBNN và tương ứng với từng tài khoản thanh toán; tại KBNN (SGD, KBNN huyện)là chứng từ báo có tài khoản thanh toán về việc kết chuyển, quyết toán cuốingày.

- Tổng số món, tổng số tiền, số tiềnchi tiết trên từng chứng từ báo có tài khoản tiền gửi của SGD, chi tiết theo từngtừng đơn vị KBNN và tương ứng với từng tài khoản (tài khoản thanh toán hoặc tàikhoản chuyên thu); tại KBNN (SGD, KBNN huyện) là chứng từ báo nợ tài khoảnthanh toán hoặc tài khoản chuyên thu về việc kết chuyển, quyết toán cuối ngày.

4.3. Quy trình đối chiếu và quyếttoán giữa KBNN và NHTM:

a. Tài khoản thanh toán và tàikhoản chuyên thu của KBNN:

Việc đối chiếu số liệu đối với tàikhoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của KBNN được thực hiện 2 lần/1ngày, cụ thể:

- Lần 1 (tại thời điểm “cut offtime”): Đối chiếu số phát sinh trên tài khoản:

Đối chiếu đảm bảo khớp đúng tổng sốmón, tổng số tiền và số tiền chi tiết theo từng món thu (bao gồm cả thu NSNN vàthu khác vào tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN), chi trong ngàyđến thời điểm “cut off time” trên tài khoản thanh toán giữa KBNN với NHTM nơi mởtài khoản (nội dung đối chiếu chi tiết theo Mẫu số 07a - TTSPĐT).

Thông tin dữ liệu về các giao dịchthu NSNN được thực hiện đối chiếu bằng chương trình TCS; thông tin dữ liệu vềcác giao dịch thu khác, giao dịch chi của KBNN được đối chiếu bằng chương trìnhthanh toán song phương. Trường hợp có phát sinh sai lệnh, thì xử lý theo quytrình của từng chương trình. Sau khi đối chiếu, chương trình TCS chuyển kết quảđối chiếu sang ứng dụng thanh toán song phương để tổng hợp, chuyển kết quả xácnhận đối chiếu tổng hợp sang NHTM thông qua chương trình TTSPĐT.

- Lần 2: Đối chiếu số liệu lệnhquyết toán:

Thực hiện sau khi NHTM quyết toánvà kết chuyển cuối ngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD vàKBNN huyện.

Đối chiếu đảm bảo khớp đúng sốphát sinh về việc quyết toán và kết chuyển cuối ngày tài khoản thanh toán, tàikhoản chuyên thu của SGD và các KBNN huyện; số dư cuối ngày tài khoản thanhtoán, tài khoản chuyên thu của SGD và các KBNN huyện sau khi thực hiện quyếttoán (nội dung đối chiếu chi tiết theo Mẫu số 07b - TTSPĐT đính kèm).

Quy trình đối chiếu được thực hiệnnhư sau:

* Đối chiếu số liệu lần 1:

Sau thời điểm “cut off time”, NHTMnơi KBNN mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu lập và gửi các bảngkê đối chiếu (Mẫu số 07a – TTSPĐT) đến KBNN qua Cổng trao đổi thông tin củaNHTM. Quy trình xử lý tiếp theo tại KBNN như sau:

- Tại Cổng trao đổi thông tin củaKBNN:

Bước 1: Quy trình nhận các bảng kê (Mẫu 07a – TTSPĐT) được thực hiện tương tưnhư bước 1 điểm 2.2 khoản 2 mục I phần B quy trình này.

- Tại các chương trình ứng dụng:

Bước 2: Thanh toán viên (tại SGD hoặc KBNN huyện) vào chương trình TTSPĐT tạiđơn vị mình để nhận các bảng kê đối chiếu do NHTM gửi đến. Thực hiện đối chiếusố liệu về số thu (thu khác qua TTSPĐT), số chi đã được truyền, nhận tại Cổngtrao đổi thông tin của KBNN với các bảng kê do NHTM truyền tới, đảm bảo khớpđúng các nội dung đối chiếu đã được quy định; trường hợp chưa khớp đúng, thìtrên báo cáo phải thể hiện rõ thông tin, dữ liệu chứng từ thanh toán nào chưakhớp đúng.

Tại chương trình ứng dụng TCS, kếtoán thu thực hiện việc đối chiếu số liệu thu NSNN theo quy trình đối chiếu sốliệu trên TCS, xử lý các chênh lệch (nếu có); sau đó, chuyển kết quả đối chiếusang chương trình TTSPĐT.

Trên cơ sở kết quả đối chiếu của sốliệu TTSPĐT và kết quả đối chiếu của TCS, Thanh toán viên tạo Phản hồi kết quảđối chiếu số liệu lần 1 từ chương trình TTSPĐT chuyển kế toán trưởng phê duyệtđể gửi cho NHTM nơi mở tài khoản (thông qua Cổng trao đổi thông tin của KBNN);trong đó, trường hợp đối chiếu chưa khớp đúng, thì thanh toán viên cần chỉ rõthông tin, dữ liệu chứng từ thanh toán nào chưa khớp đúng và phối hợp với NHTMnơi mở tài khoản để xử lý.

Bước 3: Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền (tại SGD hoặc KBNN huyện) kiểmsoát Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 1 trên chương trình TTSPĐT và Bảngtổng hợp kết quả đối chiếu số liệu lần 1 do thanh toán viên chuyển đến; nếu phùhợp, thì ký phê duyệt Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 1 trên chươngtrình TTSPĐT để chuyển sang NHTM nơi mở tài khoản (thông qua Cổng trao đổithông tin của KBNN); nếu không phù hợp, thì chuyển lại cho thanh toán viên.

Việc phối hợp xử lý chênh lệch đượcthực hiện theo nguyên tắc:

+ Trường hợp dữ liệu của NHTM nơimở tài khoản là đúng, thì căn cứ thư trả lời tra soát của NHTM hoặc các biên bảnxử lý, thanh toán viên KBNN phối hợp cán bộ kỹ thuật hoặc tự kiểm tra và điều chỉnhlại dữ liệu của mình; sau đó, lập và gửi lại phản hồi kết quả đối chiếu số liệulần 1 cho NHTM nơi mở tài khoản theo quy trình trên.

+ Trường hợp dữ liệu của NHTM nơimở tài khoản sai, thì NHTM lập và gửi lại các bảng kê đối chiếu; sau đó, haibên cùng phối hợp đối chiếu lại theo quy trình nêu trên.

Lưu ý: Trong trường hợp này,các bảng kê đối chiếu, phản hồi kết quả đối chiếu,… sẽ được lập và theo dõitheo từng lần đối chiếu lại như lần 1.1, lần 1.2,…), đảm bảo khớp đúng số liệugiữa hai bên trước khi quyết toán tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyênthu.

- Tại Cổng trao đổi thông tin củaKBNN:

Bước 4: Quy trình chuyển Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 1 sang NHTMđược thực hiện tương tự như bước 5 điểm 1.1 khoản 1 mục I phần B quy trình này.

Sau đó, Cổng trao đổi thông tin củaNHTM kiểm tra, xác thực chữ ký số, giải mã và tạo thông điệp phản hồi xác nhậnviệc nhận Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 1 thành công hay không thànhcông.

Lưu ý:Cuối ngày hoặc đầu ngày hôm sau, NHTM truyền sổ chi tiết tài khoản thanh toánhoặc tài khoản tiền gửi, hoặc tài khoản chuyên thu của đơn vị KBNN – thông quaĐiện sao kê tài khoản, thay cho việc nhận sổ chi tiết giấy hiện nay.

Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa dữliệu về số thu, chi qua Cổng trao đổi thông tin của KBNN với NHTM, hàng ngày,các đơn vị KBNN (SGD và KBNN huyện) phải kịp thời thực hiện kiểm tra, đối chiếu,đảm bảo khớp đúng giữa số thu, chi trên chương trình TTSPĐT, TCS với sổ chi tiếtcác tài khoản chuyên thu, tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi được hạchtoán tại TABMIS (chi tiết tổng số món, tổng số tiền, số tiền từng món thu,chi…) theo chế độ quy định.

Trường hợp có sai lệch, cần phối hợpkịp thời với NHTM hoặc KBNN (TW) để tìm biện pháp giải quyết.

* Đối chiếu số liệu lần 2:

Sau khi đã đối chiếu khớp đúng sốliệu lần 1, theo Giấy ủy quyền của KBNN (Phụ lục số 02 – TTSPĐT), NHTM nơi KBNNmở tài khoản tự động làm thủ tục kết chuyển số phát sinh chi, số phát sinh thutrên tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN về tài khoản tiền gửicủa SGD tại Hội sở chính NHTM theo đúng nguyên tắc quy định tại khoản 7 mục IIIphần A quy trình này; đồng thời, hạch toán và truyền đầy đủ, kịp thời các chứngtừ về việc kết chuyển, quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu(chứng từ báo nợ hoặc báo có theo Mẫu 05, 06 – TTSPĐT) và “Bảng kê đối chiếu sốliệu lần 2” (mẫu 07c - TTSPĐT) của từng đơn vị KBNN về cho KBNN (thông qua Cổngtrao đổi thông tin của KBNN). Quy trình xử lý tại KBNN được thực hiện như sau:

- Tại Cổng trao đổi thông tin củaKBNN:

Bước 1: Quy trình nhận chứng từ báo nợ, báo có tài khoản thanh toán hoặc tàikhoản chuyên thu và “Bảng kê đối chiếu số liệu lần 2” được xử lý tương tự nhưđiểm 3.1 khoản 3 mục I phần B quy trình này.

- Tại chương trình TTSPĐT củaKBNN:

Bước 2: Thanh toán viên (tại SGD hoặc KBNN huyện) vào chương trình TTSPĐT tạiđơn vị mình để nhận, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ báo nợ, báo có tài khoảnthanh toán (hoặc tài khoản chuyên thu) của mình và Bảng kê đối chiếu số liệu lần2, kiểm tra và đối chiếu với số liệu đã xác nhận đối chiếu lần 1, đảm bảo việcquyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của KBNN được thực hiệntheo đúng nguyên tắc quy định tại khoản 7 mục III phần A quy trình này; đồng thời,số phát sinh và số dư tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu tại KBNN (saukhi thực hiện quyết toán) khớp đúng với thông tin, dữ liệu do NHTM nơi KBNN mởtài khoản gửi tới. Sau đó, thanh toán viên xử lý:

+ Thực hiện đối chiếu lệnh quyếttoán trên ứng dụng, tạo “Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 2” từ chươngtrình TTSPĐT (Mẫu 07c - TTSPĐT). Nếu đối chiếu chưa khớp đúng, thì thanh toánviên cần chỉ rõ thông tin, dữ liệu chứng từ thanh toán nào chưa khớp đúng và phốihợp với Vụ KTNN, Cục CNTT và NHTM để xử lý.

Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệuvới NHTM nơi mở tài khoản, thanh toán viên KBNN in 1 liên “Bảng kê đối chiếu sốliệu lần 2” chuyển đổi từ dữ liệu điện tử chuyển kế toán trưởng để kiểm soátcùng với “Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 2”.

+ In phục hồi từ dữ liệu điện tử 1liên chứng từ báo nợ, 1 liên chứng từ báo có về việc quyết toán tài khoản thanhtoán hoặc tài khoản chuyên thu (Lệnh quyết toán chi, Lệnh quyết toán thu), hạchtoán kế toán, chuyển kế toán trưởng làm căn cứ kiểm soát và phê duyệt trênchương trình (thanh toán viên chỉ in phục hồi chứng từ sau khi đã kiểm tra, đốichiếu khớp đúng với NHTM nơi mở tài khoản).

Bước 3: Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền (tại SGD hoặc KBNN huyện) vàochương trình TTSPĐT và xử lý:

- Kiểm soát lại “Phản hồi kết quảđối chiếu số liệu lần 2” do thanh toán viên chuyển đến; nếu phù hợp, thì phêduyệt “Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 2” trên chương trình TTSPĐT đểchuyển sang NHTM nơi mở tài khoản (thông qua Cổng trao đổi thông tin của KBNN);nếu không phù hợp, thì chuyển lại cho thanh toán viên.

- Kiểm soát chứng từ báo nợ, báocó về việc quyết toán cuối ngày tài khoản thanh toán (hoặc tài khoản chuyênthu) trên chương trình với chứng từ in phục hồi do thanh toán viên chuyển đến.Nếu đúng, ký phê duyệt chứng từ trên chương trình; nếu sai, chuyển lại thanhtoán viên để xử lý.

Bước 4: Sau khi kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và ký duyệtcác chứng từ báo nợ, báo có về việc quyết toán tài khoản thanh toán hoặc tàikhoản chuyên thu, thanh toán viên chạy chương trình giao diện giữa TTSPĐT –TABMIS (GL) để đẩy thông tin, dữ liệu lệnh thanh toán báo nợ, báo có từ chươngtrình TTSPĐT vào hệ thống TABMIS (GL); đồng thời, lưu liên chứng từ báo nợ, báocó (liên chứng từ được in phục hồi) để làm căn cứ hạch toán.

Trường hợp kế toán trưởng từ chốiphê duyệt, thì thanh toán viên thực hiện đối chiếu và đệ trình phê duyệt lạitheo các bước nêu trên.

Bước 5: Quy trình chuyển “Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu lần 2” sang NHTMđược thực hiện tương tư như bước 5 điểm 1.1 khoản 1 mục I phần B quy trình này.

- Tại hệ thống TABMIS (GL):

Bước 6: Các lệnh bút toán giao diện từ TTSPĐT vào TABMIS (GL) ở trạng thái“đã kiểm soát”. Kế toán viên (tại SGD hoặc KBNN huyện) in sổ và kiểm tra số liệukế toán, thanh toán theo quy định về thực hiện giao dịch trên TABMIS (GL).

Lưu ý: Trường hợp có sự cố màkhông thể hoàn thành việc đối chiếu và quyết toán tài khoản thanh toán hoặc tàikhoản chuyên thu ngay trong ngày làm việc, thì KBNN huyện được đối chiếu và quyếttoán vào ngày làm việc kế tiếp. Song phải đảm bảo ngày làm việc kế tiếp phảihoàn thành toàn bộ việc đối chiếu và quyết toán tài khoản thanh toán, tàikhoản chuyên thu giữa 2 bên (dữ liệu đối chiếu điện tử lần 1 của ngày hôm sauđược đối chiếu tách bạch, lần lượt theo từng ngày giao dịch, chi tiết theodoanh số, số chi tiết phát sinh thu, chi từng ngày. Lệnh quyết toán tài khoảnngày hôm sau được xử lý theo nguyên tắc như một ngày bình thường, với số dư đầungày là số liệu lũy kế ngày hôm trước của sổ chi tiết tài khoản thanh toán củaNHTM và số phát sinh là số phát sinh của ngày làm việc hôm sau, chi tiết cho từngloại tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu).

b. Tài khoản tiền gửi của SGD:

SGD thực hiện truyền, nhận và xửlý các chứng từ báo nợ, báo có phát sinh trên tài khoản tiền gửi của mình với Hộisở chính NHTM (khi nhận kết chuyển quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoảnchuyên thu của các KBNN huyện và của bản thân SGD) tương tự như quy trình báo nợ,báo có khi quyết toán các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu (chỉkhác hạch toán vào tài khoản tiền gửi, thay vì hạch toán vào tài khoản thanhtoán/tài khoản chuyên thu). Việc hạch toán kế toán căn cứ vào Bảng kê lệnh báoNợ/Có do thanh toán viên SGD thực hiện gom (từng lần) trên cơ sở các Lệnh quyếttoán do NHTM chuyển tới.

Việc đối chiếu toàn bộ các lệnhbáo nợ, báo có tài khoản tiền gửi giữa SGD với Hội sở chính NHTM được thực hiệnnhư sau:

* Hội sở chính NHTM: Cuối ngày,sau khi đã nhận được toàn bộ các khoản kết chuyển và quyết toán tài khoản thanhtoán, tài khoản chuyên thu của KBNN (SGD và KBNN huyện), Hội sở chính NHTM lậpvà truyền bảng kê đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi (Mẫu số 08 – TTSPĐT) choSGD để đối chiếu và xác nhận số liệu (qua Cổng trao đổi thông tin của NHTM).

* Quy trình xử lý tiếp theo tạiSGD:

- Tại Cổng trao đổi thông tin củaKBNN:

Bước 1: Quy trình nhận bảng kê số 08 – TTSPĐT được thực hiện tương tư như bước1 điểm 2.2 khoản 2 mục I phần B quy trình này.

- Tại chương trình TTSPĐT:

Bước 2: Thanh toán viên tại SGD vào chương trình TTSPĐT để nhận bảng kê số08a – TTSPĐT; thực hiện đối chiếu với các chứng từ báo nợ, báo có về việc đã nhậnsố kết chuyển, quyết toán cuối ngày các tài khoản thanh toán, tài khoản chuyênthu của các đơn vị KBNN (của bản thân SGD và các KBNN huyện) vào tài khoản tiềngửi của SGD, đảm bảo khớp đúng tổng số món, tổng số tiền, số tiền từng món vàchi tiết theo từng đơn vị KBNN (SGD và các KBNN huyện).

Sau đó, thanh toán viên tạo Phản hồikết quả đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của SGD từ chương trình TTSPĐTchuyển kế toán trưởng phê duyệt để gửi cho Hội sở chính NHTM nơi mở tài khoản.Trong đó, trường hợp đối chiếu chưa khớp đúng, thì thanh toán viên cần chỉ rõthông tin, dữ liệu nào chưa khớp đúng giữa 2 bên và phối hợp với Hội sở chínhNHTM để xử lý theo quy trình tương tự như đã nêu tại bước 2 của quy trình đốichiếu số liệu lần 1.

Bước 3: Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền tại SGD vào chương trìnhTTSPĐT để kiểm soát Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi củaSGD do thanh toán viên chuyển đến; nếu phù hợp, thì phê duyệt Phản hồi kết quảđối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của SGD trên chương trình TTSPĐT để chuyểnsang Hội sở chính NHTM nơi mở tài khoản (thông qua Cổng trao đổi thông tin củaKBNN); nếu không phù hợp, thì chuyển lại cho thanh toán viên.

Trường hợp kế toán trưởng từ chốiphê duyệt, thì thanh toán viên kiểm tra và rà soát lại, sau đó thực hiện đốichiếu và đệ trình phê duyệt lại theo các bước nêu trên.

Bước 4: Quy trình chuyển Phản hồi kết quả đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửicủa SGD sang NHTM được thực hiện tương tư như bước 5 điểm 1.1 khoản 1 mục I phầnB quy trình này.

4.4. Quy trình đối chiếu số liệuvề việc kết chuyển quyết toán tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu trongnội bộ hệ thống KBNN:

Căn cứ trạng thái và kết quả đốichiếu của các đơn vị KBNN, Vụ Kế toán nhà nước (Phòng Thanh toán) tổ chức và đốichiếu số liệu kết chuyển quyết toán cuối ngày các tài khoản thanh toán, tài khoảnchuyên thu của các đơn vị KBNN về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chínhNHTM, kiểm tra, giám sát và quản lý công tác đối chiếu, đảm bảo kỷ luật thanhtoán, đối chiếu được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác trên toàn hệ thốngtrong từng ngày riêng biệt.

Cuối ngày, cán bộ Vụ Kế toán nhànước (Phòng Thanh toán) vào chương trình TTSPĐT để kết xuất “Kết quả đối chiếutruyền tin giữa 2 hệ thống KBNN và ngân hàng” (Mẫu 19- TTSPĐT) và “Báo cáo kếtquả quyết toán tài khoản thanh toán song phương với NHTM trong hệ thống KBNN”(Mẫu 20-TTSPĐT), kiểm tra, đối chiếu đảm bảo khớp đúng giữa tổng số chuyển đi vớitổng số nhận về tại SGD, chi tiết theo từng KBNN, từng loại tài khoản (tài khoảnthanh toán hoặc tài khoản chuyên thu) và từng loại lệnh chuyển thu, lệnh chuyểnchi. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, cán bộ phòng thanh toán chuyển lãnh đạophòng để kiểm tra và ký duyệt báo cáo, lưu trữ theo quy định.

Trường hợp có sai lệch giữa sốchuyển đi tại KBNN huyện và số nhận về tại SGD, thì cán bộ Vụ Kế toán nhà nướcbáo cáo Lãnh đạo Phòng Thanh toán để thông báo cho SGD và KBNN huyện (nơi cóphát sinh sai lệch), phối hợp với NHTM nơi mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoảnchuyên thu xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.

Đối với các đơn vị chưa thực hiệnđầy đủ quy trình đối chiếu, quyết toán trong ngày, Vụ Kế toán nhà nước (PhòngThanh toán) cần phối hợp, giám sát theo dõi và đôn đốc để đơn vị thực hiện kịpthời vào ngày hôm sau, cho đến khi các trạng thái đối chiếu và quyết toán đượcđóng, đảm bảo an toàn, chính xác.

Các đơn vị KBNN thực hiện việc đốichiếu số liệu giữa chương trình TTSPĐT với TABMIS, đảm bảo đầy đủ, khớp đúngtheo quy định.

5. Tra soát:

5.1. Lập điện tra soát:

- Khi phát sinh nội dung cần trasoát, thanh toán viên tại các đơn vị KBNN (SGD hoặc KBNN huyện) vào chươngtrình TTSPĐT để tạo “Điện tra soát” theo nội dung cần tra soát. Sau đó, chuyển“Điện tra soát” đến Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền.

- Kế toán trưởng hoặc người được ủyquyền tại các đơn vị KBNN kiểm soát “Điện tra soát”; nếu đúng, ký chữ ký điện tửđể gửi đến NHTM nơi mở tài khoản (thông qua Cổng trao đổi thông tin của KBNN);nếu sai, chuyển lại thanh toán viên để lập và trình lại theo quy trình trên.

- Điện tra soát có thể gắn với lệnhthanh toán hoặc không gắn với lệnh thanh toán (điện tự do), thanh toán viên cóthể thực hiện việc hủy bỏ điện tra soát khi chưa được Kế toán trưởng hoặc ngườiđược ủy quyền kiểm soát (hoặc các điện tra soát cho Kế toán trưởng hoặc ngườiđược ủy quyền chuyển lại).

5.2. Nhận điện yêu cầu trasoát:

- Thanh toán viên tại các đơn vịKBNN (SGD hoặc KBNN huyện) vào chương trình TTSPĐT để nhận “Điện tra soát” từNHTM nơi mở tài khoản chuyển đến; sau đó, chuyển đến KTT hoặc người được ủy quyền.

- Kế toán trưởng tại các đơn vị KBNN(SGD hoặc KBNN huyện) nhận và kiểm soát “Điện tra soát” do thanh toán viên chuyểnđến.

Trường hợp cần trả lời “Điện trasoát”, thanh toán viên lập “Điện tra soát” để trả lời. Quy trình xử lý được thựchiện tương tự như hướng dẫn tại điểm 5.1 khoản 5 mục I Phần B quy trình này.

Việc tra soát giữa các đơn vị KBNNvà Phòng Thanh toán (Vụ KTNN) trong quá trình giám sát theo dõi vận hành, đốichiếu, quyết toán… cũng được thực hiện theo quy trình tương tự.

6. Sai sót và xử lý sai sót:

6.1. Sai sót và xử lý sai sóttrong quá trình đối chiếu:

- Trongquá trình đối chiếu nếu số liệu không khớp đúng có thể xảy ra các trường hợpsau:

+ Chênh lệch doanh số chuyển tiềnphát sinh (thừa hoặc thiếu lệnh chuyển tiền).

+ Các yếu tố trên lệnh chuyển tiềnkhông khớp đúng.

+ Thừa hoặc thiếu điện yêu cầu trasoát, điện trả lời tra soát, điện thông báo.

+ Các yếu tố trên điện yêu cầu trasoát, điện trả lời tra soát, điện thông báo không khớp đúng.

+ Do sự cố kỹ thuật hoặc truyềntin.

- Khi phát hiện sai sót, các đơn vịKBNN phải thông báo kịp thời cho NHTM nơi mở tài khoản để xác định nguyên nhânvà có biện pháp xử lý thích hợp ngay trong ngày (trừ trường hợp bất khả khángdo sự cố kỹ thuật, truyền tin).

- Trường hợp trên bảng kê đối chiếu chuyển tiền của KBNN không có hoặc ngượclại (thừa hoặc thiếu lệnh chuyển tiền), sai yếu tố trên lệnh chuyển tiền, thì từngđơn vị KBNN phải tự kiểm tra lại các lệnh chuyển tiền đã gửi đi và nhận được đểxác định nguyên nhân sai sót, lập biên bản và thống nhất cách xử lý với NHTMnơi mở tài khoản.

6.2. Sai lầm và xử lý:

a- Đối với chứng từ thu NSNN:

Được thực hiện theo quy định tạiThông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày17/6/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản thỏa thuận phối hợp thu NSNN đã đượcký kết giữa KBNN và NHTM.

b- Đối với các chứng từ TTSPĐTkhác:

- Sai sót được phát hiện khi lệnhchuyển tiền chưa được chuyển qua hệ thống TTSPĐT sang NHTM/KBNN nhận lệnh:được xử lý theo quy trình hiện hành của từng hệ thống NHTM/KBNN.

- Sai sót được phát hiện sau khi lệnhchuyển tiền đã được chuyển sang NHTM/KBNN nhận lệnh:

+ Đối với các lệnh chuyển tiềnsai một trong những yếu tố như: ngân hàng/kho bạc người hưởng, sai số tài khoảnngười hưởng, tên người thụ hưởng không khớp với số tài khoản: ngân hàng/KBNN nhận lệnh hạch toán vào tài khoản thích hợp theo quy địnhnội bộ của từng hệ thống; sau đó, lập lệnh thanh toán tất toán tài khoản này vàchuyển trả lại ngân hàng/KBNN phát lệnh để kiểm tra và xử lý chuyển đúng chokhách hàng.

+ Đối với các lệnh chuyển tiềnsai các yếu tố khác, thìngân hàng/KBNN phát lệnh và ngân hàng/KBNNnhận lệnh trực tiếp tra soát (Mẫu 02-TTSPĐT) và trả lời tra soát (Mẫu03-TTSPĐT) để có đủ cơ sở pháp lý thanh toán kịp thời cho khách hàng. Thời gianchờ trả lời tra soát tối đa là 3 ngày làm việc; sau thời gian trên ngânhàng/KBNN nhận lệnh sẽ thực hiện hoàn trả lại lệnh thanh toán.

+ Đối với các lệnh chuyển tiềnsai thừa: ngân hàng/KBNN phát lệnh thực hiện tra soát qua hệ thống TTSPĐT tớingân hàng/KBNN nhận lệnh để tìm biện pháp thu hồi, cụ thể:

.Trườnghợp ngân hàng/KBNN nhận lệnh chưa thanh toán cho khách hàng, ngân hàng/KBNN nhậnlệnh hoàn trả lệnh thanh toán qua hệ thống TTSPĐT.

.Trườnghợp đã thanh toán cho khách hàng, ngân hàng/KBNN nhận lệnh trả lời tra soát trựctiếp cho ngân hàng/KBNN phát lệnh; đồng thời, phối hợp với ngân hàng/KBNN phátlệnh để tìm mọi biện pháp thu hồi chuyển tiền thừa theo cơ chế thanh toán hiệnhành.

.KBNN/NHTMkhông xử lý thu hồi số tiền chuyển thừa bằng cách lập lệnh chuyển tiền ngược vếvề ngân hàng/KBNN nhận lệnh. Khoàn chuyển tiền thừa phải được ngânhàng/KBNN nhận lệnh lập lệnh thanh toán chuyển tiền trả (sau khi đã thu hồi đượctừ khách hàng).

+ Đối với lệnh chuyển tiền saithiếu: Khi phát hiện chuyển tiền thiếu, ngân hàng/KBNNphát lệnh phải chuyển bổ sung số tiền thiếu về ngân hàng/KBNN nhận lệnh thanhtoán qua hệ thống TTSPĐT; lệnh chuyển bổ sung phải ghi rõ vào trường nội dungthanh toán: bổ sung số tiền thiếu trên lệnh thanh toán số….. ngày....... (ghi cụthể).

6.3. Xử lý các sai lầm kế toán:

Được xử lý theo chế độ kế toánthanh toán hiện hành.

II. Quy địnhvề tài khoản và hạch toán kế toán:

1. Chứng từ kế toán:

- Kế toán sử dụng các chứng từ kếtoán thu, chi NSNN và các chứng từ thanh toán khác theo quy định hiện hành làmchứng từ TTSPĐT giữa KBNN với hệ thống NHTM.

- Các chứng từ thanh toán điện tửquy định trong TTSPĐT theo quy trình này có giá trị thanh toán theo quy định hiệnhành về chứng từ điện tử.

2. Tài khoản kế toán:

2.1. Mở tài khoản:

- Mở tài khoản 1190 – Tiền gửiTTSPĐT được mở tại SGD và các KBNN huyện, gồm các tài khoản chi tiết.

+ Tài khoản 1191 – TTSPĐT vớiAgribank

+ Tài khoản 1192 – TTSPĐT vớiVietinbank.

+ Tài khoản 1193 – TTSPĐT vớiBIDV.

+ Tài khoản 1194 – TTSPĐT vớiVietcombank.

- Mở tài khoản 3930 – Thanh toánliên ngân hàng và TTSP, trong đó chi tiết các tài khoản thu hộ chi hộ về TTSPĐTnhư sau:

+ 3934 – Thu hộ chi hộ trong TTĐTSP với Agribank

+ 3935 – Thu hộ chi hộ trong TTSPĐT vớiVietinbank

+ 3936 – Thu hộ chi hộ trongTTSPĐT với BIDV

+ 3937 – Thu hộ chi hộ trongTTSPĐT với Vietcombank.

+ 3938 – Chờ xử lý trong TTSPĐT.

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng cáctài khoản khác như: tài khoản 3860 (tài khoản thanh toán LKB ngoại tỉnh); tàikhoản 1131 (tài khoản tiền gửi ngân hàng),….

2.2. Nội dung và kết cấu tàikhoản:

2.2.1. Tài khoản TTSPĐT:

a. Tại SGD:

- Tài khoản 1191 – TTSPĐT vớiAgribank:

+ Tài khoản này dùng để theo dõicác khoản thu, chi qua TTSPĐT trước khi kết chuyển kết quả thanh toán sang tàikhoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính Agribank.

+ Kết cấu tài khoản:

Phát sinh Nợ:

.Phản ánh số thu của SGD doAgribank báo Có về qua tài khoản TTSPĐT tại Agribank.

. Kết chuyển toàn bộ số chi củaSGD vào tài khoản tiền gửi tại Hội sở chính Agribank.

Phát sinh Có:

. Phản ánh số chi của SGD qua tàikhoản TTSPĐT tại Agribank.

. Kết chuyển toàn bộ số thu củaSGD về tài khoản tiền gửi tại Hội sở chính Agribank.

Tài khoản này cuối ngày hết số dư.

- Các tài khoản 1192, 1193, 1194 tạiSGD có nội dung, phạm vi và kết cấu tương tự, tương ứng với từng hệ thống ngânhàng.

b. Tại các KBNN huyện:

- Tài khoản 1191 – TTSPĐT với Agriabank:

+ Tài khoản này dùng để theo dõicác khoản thu, chi qua kênh TTSPĐT với Agribank tại các đơn vị KBNN huyện.

+ Kết cấu tài khoản:

Phát sinh Nợ:

. Phản ánh số thu của KBNN huyệndo Agribank báo Có về qua tài khoản TTSPĐT.

. Kết chuyển số toàn bộ chi củaKBNN huyện về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính Agribank.

Phát sinh Có:

. Phản ánh số chi của KBNN huyệnqua tài khoản TTSPĐT tại Agribank.

. Kết chuyển số thu của KBNN huyệnvượt hạn mức quy định về tài khoản tiền gửi của SGD tại Hội sở chính Agribank.

Số dư Nợ:

Phản ánh số dư tài khoản TTSPĐTcòn lại tại Agribank.

- Các tài khoản 1192, 1193, 1194 tạicác đơn vị KBNN huyện có nội dung, phạm vi và kết cấu tương tự, tương ứng với từnghệ thống ngân hàng.

2.2.2. Tài khoản thu hộ, chi hộ:

* Tài khoản 3934 – Thu hộ chi hộtrong TTSPĐT với Agribank:

- Tài khoản này được mở tại SGD vàcác đơn vị KBNN huyện; được sử dụng để phản ánh quan hệ thu hộ, chi hộ lẫn nhaugiữa SGD và các đơn vị KBNN huyện trong TTSPĐT với Agribank thông qua việc quyếttoán các tài khoản TTSPĐT của các đơn vị KBNN huyện.

Tại SGD, tài khoản này theo dõichi tiết đến từng đơn vị KBNN huyện có tham gia TTSPĐT với Agribank (theo dõichi tiết theo từng đơn vị KBNN huyện thông qua mã địa bàn).

- Kết cấu:

+ Tại SGD:

. Phát sinh Nợ: Phục hồi toàn bộ số chi của các đơn vị KBNN huyện trong ngày doAgribank báo Nợ về.

. Phát sinh Có: Phục hồi số thu của các đơn vị KBNN huyện trong ngày do Agribank báo Cóvề.

. Số dư Nợ: Phản ánh kết quả phải thu trong TTSPĐT (số chi của KBNN huyện lớn hơn sốthu của KBNN huyện)

. Số dư Có: Phản ánh kết quả phải trả trong TTSPĐT (số chi của KBNN huyện nhỏ hơn sốthu của KBNN huyện)

+ Tại các đơn vị KBNN huyện:

. Phát sinh Nợ: Kết chuyển số thu của đơn vị KBNN huyện qua TTSPĐT trong ngày về SGD(căn cứ báo Nợ của Agribank).

. Phát sinh Có: Kết chuyển số chi của đơn vị KBNN huyện trong ngày qua TTSPĐT về SGD(căn cứ báo Có của Agribank).

. Số dư Nợ: Phản ánh kết quả phải thu trong TTSPĐT (số chi của KBNN huyện nhỏ hơn sốthu của KBNN huyện).

. Số dư Có: Phản ánh kết quả phải trả trong TTSPĐT (số chi của KBNN huyện lớn hơn sốthu của KBNN huyện).

* Các tài khoản 3935, 3936, 3937 tạiSGD và các đơn vị KBNN huyện có nội dung, phạm vi và kết cấu tương tự, tương ứngquan hệ TTSPĐT với từng hệ thống NHTM.

2.2.3. Tài khoản 3938 - Chờ xử lýtrong TTSP:

- Tài khoản này được mở tại SGD vàKBNN huyện; được sử dụng để phản ánh các khoản sai lầm, chờ xử lý trong TTSPĐTcần tiếp tục xử lý.

- Kết cấu tài khoản:

+ Phát sinh Nợ:

. Các khoản sai lầm, chờ xử lý phảithu trong TTSPĐT

. Tất toán các khoản sai lầm, chờxử lý phải trả.

+ Phát sinh Có:

. Các khoản sai lầm, chờ xử lý phảitrả trong TTSPĐT

. Tất toán các khoản sai lầm, chờxử lý phải thu.

+ Số dư Nợ: Các khoản còn chờ xử lý phải thu lớn hơn phải trả

+ Số dư Có: Các khoản còn chờ xử lý phải trả lớn hơn phải thu

3. Các phân hệ kế toánTABMIS sử dụng trong TTSPĐT:

3.1. Các bút toán thu của SGD vàcác KBNN huyện (trừ các bút toán về quyết toán và kết chuyển cuối ngày tài khoảnthanh toán của SGD và KBNN huyện tại NHTM) được hạch toán vào phân hệ quản lýthu (AR) hoặc phân hệ sổ cái (GL) theo chế độ quy định.

3.2. Các bút toán chi của SGD vàcác KBNN huyện (trừ các bút toán về quyết toán cuối ngày tài khoản thanh toán củaSGD và các KBNN huyện tại NHTM) được hạch toán trên phân hệ quản lý chi (AP).

3.3. Các bút toán quyết toán và kếtchuyển cuối ngày tài khoản thanh toán của SGD và các KBNN huyện được thực hiệntrên phân hệ sổ cái (GL).

4. Hạch toán kế toán:

4. Hạch toán kế toán:

4.1. Hạch toán các khoản chi củaSGD và KBNN huyện:

Căn cứ các chứng từ chi – thanhtoán qua tài khoản TTSP, kế toán ghi:

Nợ tài khoản liên quan (8113,8116, 3711, 3712,...)

Có tài khoản phải trả trung gian (3392)

Đồng thời: Nợ tài khoản phải trảtrung gian (3392)

Có tài khoản thanh toán songphương của SGD hoặc KBNN huyện tại NHTM (1191, 1192, 1193, 1194).

Đối với các lệnh rút tiền mặt tạiNH, căn cứ chứng từ của đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK liên quan

Có TK 3911 – Phải trả về séc thanhtoán qua Ngân hàng

Sau đó, chuyển hóa các chứng từnày thành lệnh thanh toán chuyển sang ngân hàng theo quy định tại quy trìnhnày. Cuối ngày, căn cứ vào các kết quả đối chiếu khớp đúng các lệnh thanh toán(trong đó có các lệnh rút tiền mặt), kế toán in Bảng kê lệnh thanh toán rút tiềnmặt tại Ngân hàng (Mẫu số 21-TTSPĐT), ghi:

Nợ TK 3911- Phải trả về séc thanhtoán qua Ngân hàng

Có TK thanh toán song phương củaSGD hoặc KBNN huyện tại NHTM (1191, 1192, 1193, 1194).

4.2. Hạch toán các khoản thu củaSGD và KBNN huyện:

Căn cứ lệnh thanh toán đến, kếtoán ghi:

Nợ tài khoản thanh toán songphương của SGD hoặc KBNN huyện tại NHTM (1191, 1192, 1193, 1194)

Có tài khoản liên quan (3711,3712,...)

4.3. Hạch toán các khoản quyếttoán tài khoản thanh toán:

4.3.1. Tại KBNN huyện:

- Căn cứ Lệnh quyết toán chi củaNHTM về việc kết chuyển toàn bộ số phát sinh chi trên tài khoản thanh toán vềtài khoản tiền gửi của SGD, kế toán ghi:

Nợ tài khoản thanh toán songphương của KBNN huyện (1191, 1192, 1193, 1194)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ vềthanh toán song phương (3934, 3935, 3936, 3937)

- Căn cứ Lệnh quyết toán thu củaNHTM về việc kết chuyển số phát sinh thu vượt hạn mức trên tài khoản thanh toánvề tài khoản tiền gửi của SGD, kế toán ghi:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937)

Có tài khoản thanh toán songphương của KBNN huyện (tài khoản 1191, 1192, 1193, 1194)

4.3.2. Tại SGD:

- Căn cứ Lệnh quyết toán chi của Hộisở chính NHTM về việc kết chuyển toàn bộ số phát sinh chi trên tài khoản thanhtoán của bản thân SGD về tài khoản tiền gửi của SGD, kế toán ghi:

Nợ tài khoản thanh toán songphương của SGD (1191, 1192, 1193, 1194)

Có tài khoản tiền gửi của SGD tạiNHTM tương ứng.

- Căn cứ Lệnh quyết toán thu của Hộisở chính NHTM về việc kết chuyển toàn bộ số phát sinh thu trên tài khoản thanhtoán của bản thân SGD về tài khoản tiền gửi của SGD, kế toán ghi:

Nợ tài khoản tiền gửi của SGD tạiNHTM tương ứng.

Có tài khoản thanh toán songphương của SGD tại NHTM (1191, 1192, 1193, 1194).

- Căn cứ Bảng kê lệnh báo Nợ tàikhoản tiền gửi của Hội sở chính NHTM về việc kết chuyển số phát sinh chi trêntài khoản thanh toán của KBNN huyện về tài khoản tiền gửi của SGD, kế toán ghi:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937), chi tiết theo từng KBNN huyện.

Có tài khoản tiền gửi của SGD tạiNHTM tương ứng.

- Căn cứ Bảng kê lệnh báo Có tàikhoản tiền gửi của Hội sở chính NHTM về việc kết chuyển số phát sinh thu vượt hạnmức trên tài khoản thanh toán của KBNN huyện về tài khoản tiền gửi của SGD, kếtoán ghi:

Nợ tài khoản tiền gửi của SGD tạiNHTM tương ứng.

Có tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937), chi tiết theo từng KBNN huyện.

4.4. Hạch toán tất toán tài khoảnthu hộ, chi hộ thanh toán song phương:

- Tại KBNN huyện: Cuối tháng, căncứ số dư trên tài khoản thu hộ, chi hộ thanh toán song phương, kế toán làm thủtục kết chuyển toàn bộ số dư nợ hoặc dư có tài khoản thu hộ, chi hộ thanh toánsong phương về SGD qua thanh toán LKB, cụ thể:

+ Trường hợp tài khoản có số dư nợ,kế toán ghi:

Nợ tài khoản LKB ngoại tỉnh (3860)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937).

+ Trường hợp tài khoản này có sốdư có, kế toán ghi:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937).

Có tài khoản LKB ngoại tỉnh (3860)

- Tại SGD: Căn cứ chứng từ thanhtoán LKB đến do các KBNN huyện chuyển về, kế toán ghi:

Nợ tài khoản LKB ngoại tỉnh (3860)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937), chi tiết theo từng KBNN huyện tương ứng.

Hoặc:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ thanhtoán song phương (3934, 3935, 3936, 3937), chi tiết theo từng KBNN huyện tương ứng.

Có tài khoản LKB ngoại tỉnh (3860)

Cuối tháng, sau khi đã làm thủ tụckết chuyển, thì tài khoản thu hộ, chi hộ thanh toán song phương tại SGD và KBNNhuyện không còn số dư.

5. Quy định về lưu trữ chứng từ,bảng kê, báo cáo:

- Tại các đơn vị KBNN (SGD và KBNNhuyện), hàng ngày, kế toán in, kiểm tra và lưu trữ các chứng từ, bảng kê, báocáo sau:

+ Các chứng từ báo nợ, báo có tàikhoản thanh toán, tài khoản chuyên thu, tài khoản tiền gửi của KBNN (SGD, KBNNhuyện) như: Lệnh quyết toán thu (mẫu 05-TTSPĐT), Lệnh quyết toán chi (Mẫu số 06– TTSPĐT), Lệnh báo nợ/có (nếu có).

+ Bảng kê đối chiếu số liệu lần 2(Mẫu số 07b-TTSPĐT); Phản hồi kết quả đối chiếu lần 2 (Mẫu số 07c-TTSPĐT) (in01 liên, sau khi đã hoàn tất việc đối chiếu tại lần đối chiếu cuối cùng trongngày).

+ Bảng kê lệnh thanh toán đi/đến(Mẫu số 17,18-TTSPĐT); Điện tra soát (nếu có).

+ Bảng kê lệnh báo Nợ/báo Có tàikhoản tiền gửi của SGD KBNN tại Hội sở chính NHTM Mẫu số 15,16-TTSPĐT).

+ Bảng tổng hợp kết quả đối chiếusố liệu lần 1 (Mẫu số 13-TTSPĐT).

+ Bảng tổng hợp kết quả đối chiếusố liệu quyết toán tài khoản tiền gửi của SGD KBNN (Mẫu số 14 – TTSPĐT).

+ Sổ chi tiết tài khoản thanh toáncủa KBNN.

- Tại Vụ KTNN (Phòng Thanh toán):in và lưu trữ các bảng kê, báo cáo sau:

+ Kết quả đối chiếu truyền tin giữa2 hệ thống KBNN và ngân hàng (Mẫu số 19 - TTSPĐT)

+ Báo cáo kết quả quyết toán tàikhoản thanh toán song phương với NHTM trong hệ thống KBNN” (Mẫu số 20-TTSPĐT).

+ Điện tra soát; điện kéo dài thờigian giao dịch (nếu có).

- Việc lưu trữ điện tử các chứng từ,bảng kê, báo cáo khác trong quy trình này được thực hiện theo quy định về lưutrữ dữ liệu điện tử.

III. Quytrình trao đổi dữ liệu:

1. Về dữ liệu trao đổi thanhtoán giữa KBNN và NHTM:

- Thông tin, dữ liệu trao đổi giữaKBNN – NHTM trong TTSPĐT là toàn bộ các chứng từ, bảng kê điện tử được chuyển đổitừ các chứng từ, bảng kê giấy sử dụng trong các quan hệ thanh toán hiện nay giữaKBNN (SGD và các KBNN huyện) với NHTM nơi mở tài khoản, cụ thể bao gồm:

+ Lệnh thanh toán.

+ MT 900, MT 910: Các điện báo nợ,báo có về việc quyết toán cuối ngày tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thucủa SGD và các KBNN huyện; các chứng từ báo nợ, báo có về việc trả lãi, thu phícủa ngân hàng đối với KBNN.

+ MT 195, MT 196: Điện tra soát vàĐiện trả lời tra soát.

+ MT 199: Điện thông báo.

+ MT 299: Điện đề nghị kéo dài thờigian giao dịch TTSPĐT.

+ MT 950: Điện sao kê tài khoản củaKBNN tại NHTM (được truyền vào đầu ngày làm việc hôm sau)

+ Bảng kê đối chiếu .

+ Điện phản hồi kết quả đối chiếu.

+ Bảng kê tính lãi, phí (Mẫu09-TTSPĐT).

- Dữ liệu điện tử trao đổi trongTTSPĐT giữa KBNN với NHTM được định dạng bằng chuẩn XML, đảm bảo loại và khuôndạng; trong đó, mô tả đầy đủ các thông tin thanh toán bắt buộc cùng với cácthông tin liên quan đến chữ ký số nhân danh hệ thống gửi (nếu có).

- Thời gian trễ (time-out) của mỗigiao dịch truyền/nhận thông điệp dữ liệu được KBNN và NHTM thống nhất quy địnhchung cho cả 2 hệ thống. Trường hợp quá thời gian time-out mà không có phản hồi,thì thông điệp dữ liệu đó sẽ được hủy và thực hiện gửi lại.

2. Về chữ ký số và xác thực chữký số:

- Chữ ký số được sử dụng trongTTSPĐT giữa hai hệ thống (KBNN và NHTM) là chữ ký số đang có hiệu lực và đượccung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng đã được Bộ Thông tin vàTruyền thông hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

- KBNN và NHTM được quyền lựa chọnsử dụng bất kỳ nhà cung cấp nào trong số các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký sốcông cộng đã được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp phép. NHTM có trách nhiệm xây dựng ứng dụng để chứng thực chữ ký số củaKBNN và ngược lại.

- NHTM có trách nhiệm thông báo bằngvăn bản trước ít nhất 3 tháng khi có thay đổi cho KBNN công thức chữ ký số, chứngthư số nhân danh của hệ thống mình và thời điểm áp dụng; ngược lại, KBNN cũngcó trách nhiệm thông báo bằng văn bản trước ít nhất 3 tháng khi có thay đổi choNHTM công thức chữ ký số, chứng thư số nhân danh của hệ thống mình và thời điểmáp dụng trước khi có thay đổi (Phụ lục số 04, 05 - TTSPĐT).

- Hệ thống TTSPĐT giữa KBNN vàNHTM dùng 2 cặp khoá: một cặp để ký/xác thực chữ ký; một cặp để mã hoá/giải mãnội dung thông điệp dữ liệu; độ dài khoá là 2048 bit.

3. Vận hành, giám sát, hỗ trợkhắc phục lỗi hệ thống:

3.1. Vận hành hệ thống:

- KBNN và NHTM có trách nhiệm duytrì hoạt động hệ thống TTSPĐT của mỗi bên, đảm bảo cho việc truyền nhận dữ liệugiữa KBNN và NHTM được diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị ách tắc. Trườnghợp bên nào bị dừng/tạm dừng hệ thống, bên đó có trách nhiệm thông báo kịp thờicho bên đối tác.

- Từng hệ thống (KBNN, NHTM) cửcán bộ tin học làm đầu mối để duy trì hoạt động của hệ thống TTSPĐT, cung cấp sốđiện thoại, email liên hệ cho đơn vị liên quan.

- Cán bộ nghiệp vụ tại từng đơn vịgiao dịch của KBNN và NHTM có trách nhiệm theo dõi tình trạng dữ liệu trao đổigiữa hai hệ thống, thông báo kịp thời cho cán bộ tin học của hệ thống mình xửlý khi phát hiện sự cố chậm trễ trong truyền nhận dữ liệu

3.2. Theo dõi giám sát: Hàng ngày, cán bộ quản trị của từng hệ thống phải kiểm tra hệ thống, đảmbảo không bị sự cố tồn đọng dữ liệu thanh toán của cả hai bên.

PHẦN C: TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Tổng hợp Pháp chế, VụKế toán nhà nước, Cục Công nghệ thông tin, SGD KBNN, KBNN tỉnh, thành phố vàcác KBNN huyện (nơi triển khai thí điểm TTSPĐT) chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung các quy địnhtrong Quy trình này do Tổng Giám đốc KBNN quyết định./.