ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Số: 70 / 2007/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT /BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu và chế độ thu nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

b) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin.

2. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;

c) Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.

3. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí:

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Đăng ký giao dịch bảo đảm : 60.000 đồng/trường hợp.

b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm : 50.000 đồng/trường hợp.

c) Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm : 40.000 đồng/trường hợp.

d) Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký : 40.000 đồng/trường hợp.

đ) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.

* Riêng mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm qua phương tiện điện tử thực hiện theo văn bản của Trung ương.

2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:

1. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại 100% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí, lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Vương Bình Thạnh