ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 70/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI HOÀNGVĂN THỤ, TỶ LỆ 1/500
Địa điểm: Phường Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở, Quận Hoàng Mai - Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng;
Căn cứ Pháp lệnh thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hànhQuy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của UBND Thành phốvề việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500;
Theo đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới HoàngVăn Thụ, tỷ lệ 1/500.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDThành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất,Xây dựng, Giao thông Công chính, Quy hoạch Kiến trúc; Chủ tịch UBND Quận HoàngMai; Chủ tịch UBND các Phường: Hoàng Văn Thụ, Thịnh Liệt, Yên Sở; Tổng Giám đốcTổng Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị, Giám đốc công ty Cổ phần Đầu tưphát triển Hà Nội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TTTu, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- Các PVP, TH, NN, CN, XD, Xn;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

ĐIỀU LỆ

QUẢNLÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI HOÀNG VĂN THỤ, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND , ngày 21 tháng 6 năm 2007 củaỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Điều lệ này hướng dẫnviệc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiếtKhu Đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt theoQuyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007.

Điều 2. Ngoài những quy địnhtrong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ cònphải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan.

Điều 3. Việc điều chỉnh, bổsung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyếtđịnh.

Điều 4. Chủ tịch UBND quậnHoàng Mai, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu Đô thị mớiHoàng Văn Thụ theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Vị trí, ranh giới vàquy mô nghiên cứu quy hoạch:

Vị trí: Khu đô thị mới HoàngVăn Thụ nằm phía Đông Nam Thành phố, thuộc địa bàn các phường Hoàng Văn Thụ, ThịnhLiệt, Yên Sở - quận Hoàng Mai - Hà Nội.

Ranh giới nghiên cứu quy hoạch:

- Phía Bắc giáp khu quy hoạch Đền LừI, II.

- Phía Đông giáp khu vực xây dựng côngtrình công cộng của thành phố (Chợ đầu mối Đền Lừ, bến xe Kim Ngưu,…).

- Phía Tây giáp khu đô thị mới ThịnhLiệt.

- Phía Nam giáp Công viên Yên Sở.

* Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạchcó dự án Khu di dân Đền Lừ 3 (thực hiện theo dự án riêng).

Quy mô:

Tổng diện tích đất trong ranh giới nghiêncứu lập quy hoạch chi tiết: 282.236m2 (~28,22ha). Với tổng số dântheo quy hoạch: khoảng 6.643 người.

Tổng diện tích đất trong ranh giới lậpdự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ: 238.897m2 (~23,9ha). Với tổngdân số theo quy hoạch: khoảng 4.274 người (không tính dự án di dân Đền Lừ 3).

Điều 6. Khu đô thị mới HoàngVăn Thụ được quy hoạch thành các khu chức năng sau:

- Đất công cộng khu vực (ký hiệu:CCKV).

- Đất trường trung học phổ thông (kýhiệu: THPT).

- Đất hành lang bảo vệ tuyến điện caothế (ký hiệu: CL1, CL2).

- Đất công cộng đơn vị ở (ký hiệu:CC1, CC2).

- Đất trường mầm non (ký hiệu: MN1,MN2).

- Đất trường tiểu học và trung học cơsở (ký hiệu: TH1, TH2).

- Đất ở:

+ Đất ở Khu di dân Đền Lừ III và đấugiá quyền sử dụng đất (ký hiệu: NO1, NO2): thực hiện theo quy hoạch chi tiết tỷlệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 127/QĐ-UBND ngày04/08/2006.

+ Đất ở cao tầng (ký hiệu: CT3,CT4, CT5, CT6, CT7).

+ Đất ở thấp tầng (ký hiệu: BT1,BT2, NV1, NV2, NV3).

- Đất cây xanh - Thể dục thể thao (kýhiệu: CX1, CX2, CX3).

- Đất bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu:P).

- Đất đường khu vực và phân khu vực.

Điều 7. Các công trình công cộngtrong khu vực được quy hoạch thành các khu chức năng sau:

7.1. Đất công cộng khu vực với 01 lôđất có diện tích: 13534m2.

Chức năng sử dụng đất: Bệnh viện (thựchiện theo dự án riêng).

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao TB (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (Lần)

CCKV

Đất công cộng khu vực

13534

24,7

6,2

1,5

Chỉ giới xây dựng công trình cao tầngđối với đường có mặt cắt ngang từ 22m trở lên tối thiểu là 10m, đối với đườngphân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 6m và tuân thủ theo các yêu cầu củaTiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Các chỉ tiêu về tầng cao và hệ số sử dụng đất cóthể cao hơn nhưng không được vượt quá Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền cho phép.

7.2. Đất công cộng đơn vị ở:

Đất công cộng đơn vị ở với 2 lô đấtcó tổng diện tích khoảng 6805m2.

Chức năng sử dụng đất: Trụ sở hành chính,nhà văn hóa, câu lạc bộ, trạm y tế…

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao TB (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (Lần)

CC1

Công cộng khu ở

3251

29,9

3

0,9

CC2

Công cộng khu ở

3554

27,1

5

1,4

7.3. Đất trường Trung học phổthông:

Chức năng sử dụng đất: Trường THPT phụcvụ cho các khu vực xung quanh và khu đô thị. Diện tích đất khoảng: 14503 m2.

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao TB (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (Lần)

THPT

Trường THPT

14503

21,9

2,8

0,6

7.4. Đất nhà trẻ, trường học:

Đất trường tiểu học và THCS với 02 lôđất có tổng diện tích: 26819m2

Đất nhà trẻ mẫu giáo với 02 lô đất cótổng diện tích: 9517m2

Chức năng sử dụng đất: Trường tiểu học,trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo.

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao TB (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (Lần)

TH1

Trường học THCS

11301

23,3

2,8

0,6

TH2

Trường học tiểu học

15518

22

2,8

0,6

Cộng:

26819

NT1

Nhà trẻ - mẫu giáo

4956

23

2

0,5

NT2

Nhà trẻ - mẫu giáo

4561

25

2

0,5

Cộng:

9517

7.5. Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúcvà hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu đất có chức năng công cộng trênnhư sau:

+ Quy hoạch kiến trúc:

- Hình thức kiến trúc hiện đại, màusắc công trình, cây xanh sân vườn hài hòa, phù hợp với chức năng sử dụng, đóng gópbộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực. Tường rào bao quanh công trình có hìnhthức đẹp, thoáng không che chắn tầm nhìn.

- Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi côngtrình tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, Quy chuẩn xây dựngViệt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Việc điều chỉnh cục bộ trong các ôđất phải được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.

- Khi thiết kế công trình cần lưu ýđảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.

+ Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuậntiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình, khôngsử dụng lòng đường vỉa hè để đỗ xe.

+ Chuẩn bị kỹ thuật: Nền được san đắpphù hợp với cao độ các trục đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ³ 0,004.Tổ chức các đường cống thoát nước mưa ra hệ thống cống đặt dọc theo trục đườngquy hoạch.

+ Cấp nước: Nước cấp cho công trìnhtừ mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực thông qua bể chứa nước và trạmbơm tăng áp.

+ Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệthống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.

+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:Nước bẩn phải được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực.

- Đối với các công trình cao tầng rácđược thu gom bằng hệ thống thu rác của công trình và được hợp đồng với đơn vịcó chức năng để chở đi.

- Đối với các công trình thấp tầng cầncó bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với đơn vịcó chức năng.

Điều 8. Đất ở có tổng diện tíchkhoảng 124.991m2.

- Đất ở (ký hiệu NO1, NO2) có tổng diệntích khoảng 27909m2, nằm trong ranh giới dự án Khu di dân Đền Lừ IIIvà đấu giá quyền sử dụng đất, được thực hiện theo dự án riêng và phải tuân thủcác chỉ tiêu đã xác định trong Quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố phê duyệttại Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 04/08/2006.

- Đất ở cao tầng (ký hiệu CT): gồm 5lô đất có tổng diện tích khoảng 49160m2.

- Đất ở thấp tầng (ký hiệu BT, NV):gồm 5 lô đất có tổng diện tích khoảng 48564m2.

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể ở Bảng số liệu như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (Lần)

1

Đất ở cao tầng

49160

CT3

Nhà ở cao tầng

10091

24,3

11,8

2,9

CT4

Nhà ở cao tầng

6585

30,7

9,4

2,9

CT5

Nhà ở cao tầng

10650

28,2

10,5

3

CT6

Nhà ở cao tầng

9958

25,1

11,8

3

CT7

Nhà ở cao tầng

11876

19,8

15

3

2

Đất ở thấp tầng

47922

BT1

Nhà ở biệt thự

17326

38,8

3

1,2

BT2

Nhà ở biệt thự

17305

38,8

3

1,2

NV1

Nhà vườn

3704

45,4

3

1,4

NV2

Nhà vườn

6680

38,3

3

1,1

NV3

Nhà vườn

2907

44,7

3

1,3

+ Các ô đất có ký hiệu CT3, CT5, CT6,CT7 dành để bố trí căn hộ tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng của Thànhphố. Số lượng nhà và tiêu chuẩn diện tích cho từng nhà được xác định cụ thểtrong bước lập dự án và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đất xây dựng nhà ở phục vụ kinh doanhtrong các ô đất còn lại: CT4, BT1, BT2, NV1, NV2, NV3 cần thực hiện theo chủtrương và quy định của thành phố.

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúcvà hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

+ Quy hoạch kiến trúc:

- Hình thức kiến trúc, màu sắc côngtrình, cây xanh sân vườn hài hòa với công trình, phù hợp với chức năng sử dụng,đóng góp bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực. Đối với công trình cao tầng khôngxây tường rào bao quanh làm che chắn tầm nhìn, đối với công trình thấp tầngtường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.

- Chỉ giới xây dựng công trình cao tầngđối với đường có mặt cắt ngang từ 22m trở lên tối thiểu là 10m, đối với đườngnhánh tối thiểu là 6m. Chỉ giới xây dựng công trình thấp tầng đối với đườngphân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 3m, đối với đường vào khu ở tối thiểulà 2,4m. Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đấtphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Nếu điều chỉnh cụcbộ trong phạm vi ô đất cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Khi thiết kế công trình cần lưu ýđảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.

- Diện tích sàn dịch vụ công cộng trongcác công trình nhà ở cao tầng bố trí tại tầng 1, tại một số khu vực có thể bốtrí thêm tầng 2 và 3. Các tầng trên bố trí nhà ở.

+ Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuậntiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình.

+ Chuẩn bị kỹ thuật:

Tôn đắp nền phù hợp với cao độ đườngquy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ³ 0,004. Tổ chức thoát nước mưa racác đường cống thoát nước xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch.

+ Cấp nước: Công trình được cấp nướctrực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị. Trường hợp áp lực trong mạngống không đủ để cấp nước lên các tầng cao cần có biện pháp tăng áp bằng cáchxây dựng bể chứa dự trữ và trạm bơm tăng áp. Tuyến ống dẫn nước vào bể chứakhông được tính toán với lưu lượng tiêu thụ cao nhất của công trình để tránhgây sụt áp trong mạng ống chung.

+ Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệthống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.

+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:Nước bẩn phải được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực.Với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng caoxuống bể rác cho từng đơn nguyên, đối với khu vực xây dựng biệt thự, nhà vườnvà nhà liên kế hàng ngày rác được xe chở rác đến thu gom theo giờ cố định.

Điều 9. Đất cây xanh - thể dụcthể thao (ký hiệu CX) gồm 03 lô đất có tổng diện tích khoảng 12810m2

Chức năng sử dụng đất: cây xanh, vườnhoa, sân thể dục thể thao đơn vị ở.

* Các chỉ tiêu ô đất được quy định cụthể như sau:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao (Tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

CX1

Cây xanh tập trung

1887

CX2

Cây xanh thể thao

7501

4,7

1,5

0,05

CX3

Cây xanh tập trung

3422

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúcvà hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

+ Quy hoạch kiến trúc:

- Hạn chế xây dựng các công trình tronglô đất, chỉ xây dựng các công trình như bể bơi, thể thao nhỏ phục vụ dân cư khuvực, kiến trúc tiểu cảnh, trang trí, mật độ xây dựng không quá 5%.

- Hình thức tổ chức sân vườn phong phúthuận tiện cho sử dụng chung và phù hợp quy hoạch, kết hợp với sân tập thể dụcthể thao.

- Cây trồng sử dụng nhiều chủng loại,đảm bảo tươi xanh cho cả 4 mùa, thiết kế đường dạo, tiểu cảnh như vòi phunnước, ghế đá… để tăng cường hiệu quả sử dụng.

+ Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuậntiện cho người đi bộ, tạo hệ thống chiếu sáng.

+ Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn đắp nền phùhợp với cao độ khu vực theo quy hoạch và có mái dốc i ³ 0,004. Thoát nước mưara hệ thống thoát nước xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch.

+ Cấp nước: Công trình được cấp nướctrực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị để phục vụ tưới cây.

+ Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệthống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng khu vực.

+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:Nước bẩn phải được xử lý cục bộ rồi đấu tạm tại vào hệ thống thoát nước của khuvực. Trong khu đất cần bố trí các thùng rác công cộng có nắp đậy, đảm bảo mỹquan và được hợp đồng với đơn vị có chức năng.

Điều 10. Đất bãi đỗ xe (ký hiệuP)

Được bố trí phù hợp với các khu xâydựng công trình. Ngoài bãi đỗ xe có diện tích khoảng 2454m2, để đáp ứngnhu cầu đỗ xe, diện tích đỗ xe còn được bố trí trong khu vực sân vườn và tầnghầm của các công trình cao tầng.

Điều 11. Đất hành lang bảo vệtuyến điện cao thế (ký hiệu CL) gồm 2 lô đất

+ Đất hành lang bảo vệ tuyến điện caothế (CL1). Diện tích khoảng: 1587m2.

+ Đất hành lang bảo vệ tuyến điện caothế (CL2). Diện tích khoảng: 1976m2.

* Trong phạm vi bảo vệ tuyến điện trồngcỏ, cây bụi hoặc bố trí bãi đỗ xe, đường giao thông theo thỏa thuận của cơ quanquản lý, không được xây dựng công trình.

Điều 12. Hệ thống giaothông:

- Mạng lưới đường:

- Đường khu vực giáp phía Bắc khu quyhoạch có mặt cắt ngang B = 40,0m gồm 2 lòng đường rộng 11,25m, dải phân cáchgiữa rộng 3,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m.

- Đường phân khu vực giáp phía Nam khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 30,0m gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng7,5m.

- Đường trục không gian cây xanh giápphía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang B = 37,0m gồm 2 lòng đường rộng 7,5m,dải cây xanh vườn hoa rộng 10,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m. Đây là tuyến đườngcó kết hợp với giải xanh nối khu quy hoạch với công viên Hồ Yên Sở, kết hợptrục đi bộ chính của khu vực.

- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng13,5 ¸ 22,2m gồm lòng đường rộng 7,5 ¸ 11,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0 ¸ 5,0m(riêng đối với tuyến đường nhánh trục Đông - Tây có mặt cắt ngang rộng 22,2m,vỉa hè phía Nam bao gồm cả khoảng cách li tuyến điện 110KV rộng 6,2m).

- Đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng11,5m gồm lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m. Các tuyến đường vàonhà sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và thiếtkế tiếp theo để phù hợp với yêu cầu sử dụng đất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuậttheo quy chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Bãi đỗ xe:

+ Trong khu vực nghiên cứu bố trí 01bãi đỗ xe tập trung với diện tích khoảng 2454m2. Ngoài ra có thể bốtrí đỗ xe dọc theo dải cách ly tuyến điện cao thế 110KV. Bãi đỗ xe cần được tổchức lối ra vào hợp lý, không ảnh hưởng đến giao thông của khu vực, đảm bảo yêucầu kỹ thuật và tuân thủ các quy định hiện hành.

+ Đối với khu nhà vườn bố trí gara trongcông trình; các công trình công cộng, nhà ở cao tầng khi thiết kế phải đảm bảođủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình và có thể đáp ứng một phần nhu cầucông cộng.

Điều 13. San nền, thoát nướcmưa:

a. San nền:

- Nền các ô đất được san tạo mái dốci ³ 0,004 ra các tuyến đường bao quanh có bố trí hệ thống thoát nước mưa. Khisan đắp nền cần có giải pháp đảm bảo không gây úng ngập cho khu vực và lưu ýphù hợp với các dự án xây dựng theo quy hoạch ở lân cận.

b. Hệ thống thoát nước mưa:

- Xây dựng hệ thống cống thoát nướcmưa có tiết diện D400mm ¸ D1750mm bố trí dọc theo đường quy hoạch.

- Trong quá trình lập dự án cần điềutra khảo sát cao độ, tiết diện tuyến cống hiện có để có biện pháp xử lý đấu nốicho phù hợp, phối hợp với các dự án có liên quan để giải quyết thoát nước tránhchồng chéo.

Điều 14. Hệ thống cấp nước:

- Khu quy hoạch được cấp nước từ hệthống cấp nước chung của Thành phố thông qua các tuyến ống truyền dẫn D600 của Thànhphố dự kiến xây dựng dọc tuyến đường quy hoạch giáp phía Bắc và phía Nam khu quy hoạch.

- Mạng ống phân phối chính có đườngkính D110 ¸ D225mm tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước đầy đủ vàliên tục. Mạng ống dịch vụ có tiết diện D50 ¸ D80mm đấu nối dẫn nước từ đườngống phân phối chính đến từng ô đất dự kiến xây dựng công trình.

- Các công trình thấp tầng được cấpnước trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ: Các công trình cao tầng khi áp lực nướckhông đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp nước gián tiếp thông qua trạm bơm bể chứa.

- Các họng cứu hỏa được xây dựng theotiêu chuẩn quy phạm đảm bảo phục vụ cho công tác cứu hỏa khi cần thiết.

Điều 15. Hệ thống cấp điện vàthông tin bưu điện.

- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch đượclấy từ trạm biến áp 110/35/22/6KV Mai Động hiện có ở phía Đông Bắc khu đất.

- Các tuyến cáp trung thế 22KV cấp nguồncho các trạm biến thế đi bằng cáp ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch. Cụthể sẽ do ngành điện xem xét giải quyết.

- Vị trí các trạm biến thế được lựachọn gần trung tâm phụ tải với bán kính phục vụ khoảng 300m và gần đường giao thôngđể tiện thi công. Để đảm bảo an toàn và mỹ quan, các trạm biến thế được xâykín.

- Các lộ hạ thế 0,4KV đi ngầm đến cấpđiện cho công trình và chiếu sáng đường phố.

- Mạng lưới đường giao thông được chiếusáng bằng đèn thủy ngân cao áp.

Điều 16. Hệ thống thông tin bưuđiện:

- Theo quy hoạch, phục vụ các thuê baolà tổng đài vệ tinh 7000 số dự kiến xây dựng ở phía Tây khu đất. Từ tổng đài cócác tuyến cáp gốc (đi ngầm) tới từng tủ cáp. Trước mắt khi tổng đài này chưaxây dựng, các thuê bao của khu vực được phục vụ từ tổng đài hiện có ở lân cận.

- Hệ thống thông tin bưu điện sẽ docơ quan chuyên ngành giải quyết.

Điều 17. Hệ thống Thoát nướcbẩn và vệ sinh môi trường.

- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thốngcống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn từ các công trình được thu gomvào hệ thống cống thoát nước bẩn bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch baoquanh các ô đất thoát về trạm bơm khu vực để được đưa về trạm xử lý tập trungcủa Thành phố.

- Trước mắt, khi trạm bơm và trạm xửlý tập trung của Thành phố chưa được xây dựng, nước bẩn cần được xử lý qua bểtự hoại xây dựng bên trong các công trình hoặc trong từng ô đất trước khi thoátra. Hệ thống cống thoát nước bẩn được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tạimột số điểm. Sau này sẽ xây dựng tiếp tuyến cống nối với hệ thống bên ngoài đểhoàn chỉnh hệ thống thoát nước bẩn theo quy hoạch.

- Các công trình cao tầng cần thiếtkế hệ thống thu gom rác từ các tầng xuống tầng 1, nhà ở thấp tầng sử dụng thùngrác đặt tại vị trí thích hợp và thuận tiện cho xe thu gom rác vận chuyển hoặc đượcthu gom theo giờ. Ngoài ra cần bố trí thêm các thùng rác công cộng để đủ đápứng nhu cầu sinh hoạt công cộng thành phố. Rác thải cần được phân loại rác vôcơ và rác hữu cơ.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Điều lệ này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 19. Các cơ quan có tráchnhiệm quản lý xây dựng cần căn cứ Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới HoàngVăn Thụ, tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫnthực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.

Điều 20. Mọi hành vi vi phạmcác điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạtvi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

Điều 21. Đồ án Quy hoạch chiKhu đô thị mới Hoàng Văn Thụ, tỷ lệ 1/500 và Điều lệ này được công bố công khaivà lưu giữ tại:

- UBND Thành phố Hà Nội.

- Sở Xây dựng.

- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.

- Sở Quy hoạch Kiến trúc.

- UBND Quận Hoàng Mai.

- Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạtầng đô thị.

- Công ty cổ phần Đầu tư phát triểnHà Nội.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu