ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 70/2011/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNGVÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG TẠI CƠ QUANĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứLuật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứLuật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứNghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứNghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứThông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thôngquy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trênmạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1215/TTr-STTTT ngày 28/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyềnsố liệu chuyên dùng tại cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàntỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở,ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phốBiên Hòa và các đoàn thể có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢNLÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆUCHUYÊN DÙNG TẠI CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNGNAI
(Ban hànhkèm theo Quyết định số: 70/2011/QĐ-UBND ngày 14/12/2011 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Đốitượng và phạm vi điều chỉnh

Quyđịnh này áp dụng đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể trên địa bàn tỉnhĐồng Nai; nguyên tắc quản lý vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tintrên mạng truyền số liệu chuyên dùng cũng như trách nhiệm của các cá nhân, đơnvị, cơ quan quản lý trực tiếp khi tham gia khai thác mạng truyền số liệu chuyêndùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là mạng truyền dẫn tốc độcao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liênmạng (IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin củacác cơ quan Đảng và Nhà nước do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng,vận hành.

Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước trên địabàn tỉnh (gọitắt là mạng TSLCD) là nhánh mạng của mạng đường truyền số liệu chuyên dùng củaChính phủ, kết nối đến hệ thống mạng nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nướcvà đoàn thể trên địa bàn tỉnh ĐồngNai.

Đơn vị sử dụng mạng TSLCD là các cơ quan thuộc hệ thống chính trị tại tỉnh Đồng Naicó điểm kết nối vào mạng TSLCD.

Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụcho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng.

Điều 3. Mục đích sử dụng mạng TSLCD

MạngTSLCDđược sử dụng làm cơ sở hạ tầng kỹthuật triển khai các ứng dụng tin học, trao đổi, chia sẻ thông tin, đảm bảo antoàn thông tin dùng riêng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoànthể, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân tỉnh ĐồngNai.

Điều 4. Nguyêntắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD

1. Quản lý, vận hành và sử dụngmạng TSLCD phải bảo đảm tăng cường năng lực quản lý và khai thác tài nguyên mạngmáy tính của cơ quan Đảng, Nhà nướccác đoàn thể, phát huy tinh thần trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụvà đảm bảo hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các đơn vịsử dụng mạng.

2.Mạng TSLCD được quản lý, điều hành tập trung, thống nhất; bảo đảm an toàn, bảomật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.

3. Chi phí sử dụng mạng TSLCD sẽđược đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các đơn vị sử dụng mạng căn cứ theo nhu cầu và mức độ sửdụng thực tế của từng đơn vị trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả.

4.Mạng TSLCD phải hoạt động liên tục, thông suốt (24 giờ trong một ngày và 07ngày trong một tuần) đảm bảo thông tin liên lạc.

5. Việc sử dụng, chia sẻ và lưutrữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về bưuchính, viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ.

6.Việc khai thác, sử dụng tuân thủ theo các quy định về đảm bảo an toàn, an ninhthông tin được Nhà nước quy định.

7.Các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến an toàn mạng TSLCD và an ninh thông tintruyền tải trên mạng phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 5. Các hànhvi nghiêm cấm

1. Kết nối vật lý hoặc thực hiệntruy cập không được phép vào mạng TSLCD.

2.Lợi dụng cơ sở hạ tầng mạng TSLCD vào các mục đích không thuộc phạm vi, chứcnăng, nhiệm vụ được phân công; để cung cấp, phát tán thông tin không được phápluật cho phép; cố tình gây mất đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

3.Thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị công nghệ thông tinkhông thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệthống mạng TSLCD.

4. Không tổ chức quản lý, khaithác, vận hành sử dụng mạng TSLCD.

5. Tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thốngmạng TSLCD cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền.

6. Tự ý xóa bỏ, tháo gỡ hoặccan thiệp vào mạng TSLCD đã được cài đặt trên các thiết bị mạng đã triển khai.

Chương II

QUẢN LÝ KHAI THÁC, VẬN HÀNH

Điều 6. Danh mục dịch vụcung cấp trên mạng TSLCD

1. Các dịch vụtruyền số liệu và thuê kênh riêng sử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN)gồm:

a)Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN;

b)Dịch vụ Extranet IP/MPLS VPN;

c) Dịch vụ Internet IP/MPLS VPN;

d) Dịch vụ IP VPN truy nhập từ xa;

đ) Dịch vụ VPN liên kết giữa các nhà cung cấp.

2. Dịchvụ hội nghị truyền hình.

3. Cácdịch vụ giá trị gia tăng gồm:

a) Dịch vụ truy nhập Internet;

b) Dịch vụ trung tâm dữ liệu;

c) Dịch vụ cho thuê chỗ trên máy chủ mạng;

d) Dịch vụ máy chủ mạng;

đ) Dịch vụ máy chủ thư điện tử;

e) Dịch vụ thoại VoIP.

4. Cácdịch vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị khi tham giakhai thác mạng TSLCD

1. Có hợpđồng với đơn vị cung cấp dịch vụ mạng TSLCD và chịu trách nhiệm thanh toán cướcphí sử dụng theo nhu cầu sử dụng.

2. Chịutrách nhiệm về nội dung thông tin truyền đưa và cung cấp trên mạng TSLCD.

3. Quản lý,khai thác và bảo vệ các thiết bị chuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bịcủa điểm kết nối đặt tại cơ quan mình đã được bàn giao.

4. Chịu tráchnhiệm các vấn đề liên quan đến an toàn mạng khi kết nối mạng TSLCD:

a) Xây dựng hệ thống bức tường lửa(firewall) bảo vệ hệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từbên ngoài. Hệ thống bức tường lửa bao gồm: Thiết bị phần cứng hoặc bằng các phầnmềm chuyên dụng;

b) Quảnlý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của cơ quan được thiết lập (nếu có);

c) Quảnlý các tên miền của đơn vị (nếu có);

d) Sởhữu và quản lý các chính sách kết nối Internet của riêng cơ quan;

đ) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP theophân hoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ của mình.

5. Tuân thủcác quy định về ứng dụng công nghệ thông tin: Quy chế đảm bảo an toàn, an ninhthông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vịquản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 34/2009/QĐ-UBND ngày 21/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; quy định vềgửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sựnghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 62/2010/QĐ-UBND ngày19/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; quy định về tổ chức, quản lý và sử dụnghộp thư điện tử trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theoQuyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và cácquy định khác do Nhà nước ban hành. Tuân thủ các quy định về sử dụng mạng TSLCDdo Nhà nước quy định.

6. Xây dựngquy chế nội bộ về việc sử dụng mạng TSLCD.

7. Cử cán bộcó chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệthông tin để quản trị, khai thác sử dụng.

8. Không thayđổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD khôngthuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thốngmạng TSLCD.

9. Khi có nhucầu kết nối mới, điều chỉnh, mở rộng, hủy bỏ kết nối hoặc triển khai các dịchvụ theo yêu cầu, đơn vị phải có văn bản đề nghị hoặc thông báo cho Sở Thông tinvà Truyền thông để xem xét, hỗ trợ.

10. Khi bị sựcố xảy ra hoặc cần sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện của thiết bị liên quanđến kết nối mạng TSLCD, đơn vị phải thông báo trực tiếp cho Viễn thông Đồng Naiđể phối hợp xử lý kịp thời.

11. Khôngđồng thời kết nối, sử dụng dịch vụ Internet công cộng của các nhà cung cấp dịchvụ Internet khác vào mạng TSLCD.

12. Trướcngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hìnhkhai thác, sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tạiđơn vị mình; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân khi tham giakhai thác mạng TSLCD

1. Được toànquyền khai thác các tài nguyên trên mạng để phục vụ cho công tác tại cơ quan,nhưng phải đảm bảo về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh, đồng thời chịu tráchnhiệm đối với các thông tin truyền đưa và cung cấp trên mạng.

2. Tuân thủcác quy định cụ thể về truy nhập, khai thác sử dụng mạng. Không được tiết lộmật khẩu truy cập các ứng dụng trên mạng TSLCD cho cá nhân, đơn vị không cóthẩm quyền.

3. Tuân thủnhững quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD.

4. Chấp hànhnghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách có liên quan của Nhànước về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trangthông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin.

5. Khi sự cốxảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để kịpthời giải quyết.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin vàTruyền thông

1. Đầu mốiquản lý toàn bộ các kết nối mạng TSLCD; quản lý cấu hình các phần mềm hệ thốngtrên các thiết bị mạng; quản lý toàn bộ hồ sơ hệ thống mạng TSLCD; quản lý,phân hoạch các vùng địa chỉ mạng, các vùng mạng cục bộ ảo.

2. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra các đơn vị nhằm giúp việc khai thác, sử dụng hiệu quả mạngTSLCD.

3. Nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng, duy trì và pháttriển mạng TSLCD.

4. Tuyêntruyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định Nhà nước về sử dụngmạng TSLCD cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn tỉnh.

5.Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổchức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn, an ninh thông tin trong hoạt độngcủa mạng TSLCD.

6.Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và anninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật về an toàn, an ninh thông tin.

7. Báo cáođịnh kỳ hàng năm, đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyềnthông tình hình sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tintrên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Trách nhiệm củaViễn thông Đồng Nai

1.Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan:

a) Điều hànhkết nối mạng đường trục với mạng truy cập các cấp từ cấp tỉnh tới cấp xã.

b) Quản lý,duy trì, vận hành, khai thác, khắc phục sự cố, bảo dưỡng các thiết bị thuộc hệthống mạng TSLCD đảm bảo kết nối thông suốt, liên tục trong phạm vi toàn tỉnh.

c) Đảm bảocác yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ mạng và an toàn, an ninhthông tin với đơn vị đăng ký sử dụng.

d) Chỉ đượcphép lắp đặt mới, mở rộng kết nối trên mạng TSLCD khi có sự đồng ý của Sở Thôngtin và Truyền thông bằng văn bản.

đ)Tổ chức, hướng dẫn khai thác sử dụng cho đơn vị sau khi triển khai lắp đặt mớivào mạng TSLCD.

2.Công bố các quy định về chi phí khai thác sử dụng, quản lý, điều hành khaithác, khắc phục sự cố, bảo trì, bảo dưỡng đường truyền kết nối.

3.Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hộp thư điện tử, địa chỉ, số điện thoại nóngđể hỗ trợ kỹ thuật và giải quyết khiếu nại của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD.

4. Trường hợpxảy ra sự cố đối với mạng đường trục hoặc các sự cố cần tổ chức ứng cứu thôngtin, phải báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để nhận chỉ đạo, hỗ trợ kịpthời.

5. Định kỳbáo cáo Sở Thông tin và Truyền thông (03 tháng/lần) và đột xuất bằng văn bản vềtình hình hoạt động của mạng TSLCD.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hướng dẫn thi hành

Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh,thành phố Biên Hòa và các đoàn thể chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện Quy định này. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn tổchức triển khai thực hiện; định kỳ 06 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kếtquả thực hiện.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Cá nhân, đơnvị nào có hành vi vi phạm Quy định này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 13. Trong quá trình tổ chức thực hiện,nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh với SởThông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửađổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.