ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2015/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 22 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Thống kê 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ banhành chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước;

Thực hiện Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lượcphát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Cục Thống kêtại Tờ trình số 397/TTr-CTK ngày 07 tháng 9 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm địnhsố 1476/BC-STP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thốngkê Nhà nước trên địa bàn tỉnhNinh Thuận; gồm 03 Chương, 12 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở,ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vàthủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

QUY CHẾ

PHỔBIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế phổ biến thông tinthống kê quy định mục đích yêu cầu, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, phươngthức, thời gian và trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địabàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, người làmcông tác thống kê trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:

a) Cục Thống kê tỉnh;

b) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địabàn tỉnh.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sửdụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thôngtin thống kê).

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Sử dụng, phổ biến, đáp ứngnhu cầu thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của pháp luật.

2. Đưa thông tin thống kê Nhànước trên địa bàn tỉnh trở thành nguồn thông tin thống kê chính thống được cáccơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế thống nhất sử dụng; góp phầnlàm cho thông tin thống kê thực sự là tri thức xã hội.

3. Tăng cường mối quan hệ giữacơ quan, đơn vị và người làm công tác thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh vớicơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê; nâng cao hiệu quả sử dụngthông tin thống kê do Cục Thống kê sản xuất và phổ biến trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nguyên tắc phổ biếnthông tin thống kê trên địa bàn tỉnh

1. Việc phổ biến thông tinthống kê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của pháp luật, chínhsách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác. Có sự phân công, phân cấp, rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của cáccơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến thôngtin thống kê.

2. Bảo đảm thông tin thống kêtrên địa bàn tỉnh thu thập, tổng hợp được phổ biến kịp thời, đầy đủ, kháchquan, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân trongvà ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm việc tiếp cận, khaithác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện,bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có vềnguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.

Điều 5. Trách nhiệm phổ biếnthông tin thống kê

1. Cơ quan Cục Thống kê cótrách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê chủ yếu sau đây:

a) Thông tin thống kê quy địnhtrong hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kêkinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm phổ biến;

b) Thông tin thống kê thuộc Báocáo thống kê ước tính phản ánh tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, 6 tháng,9 tháng và cả năm (gọi tắt là Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng).

c) Thông tin thống kê thuộc Báocáo thống kê chính thức hàng năm;

d) Thông tin thống kê thuộcNiên giám thống kê biên soạn hàng năm;

đ) Thông tin thống kê đánh giákết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kếhoạch, Chiến lược phát triển kinhtế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin thống kê đánhgiá động thái, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khác;

e) Thông tin thống kê của cáccuộc tổng điều tra và điều tra thống kê được giao chủ trì;

g) Thông tin thống kê chuyênđề, đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệmvụ thu thập, tổng hợp và phổ biến;

h) Thông tin thống kê trong cáccơ sở dữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp và kho dữ liệuthống kê.

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộctỉnh có trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê theo quy định tại khoản 4Điều 5 Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.

Điều 6. Những thông tinthống kê nghiêm cấm phổ biến

1. Thông tin thống kê thuộcDanh mục bí mật Nhà nước.

2. Thông tin thống kê gắn vớitên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ýcho phổ biến.

3. Thông tin thống kê không bảođảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.

4. Thông tin thống kê phục vụ lợiích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi íchcộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

ChươngII

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phương thức phổ biếnthông tin thống kê

1. Phổ biến thông tin thống kê trênTrang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trangthông tin điện tử) để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳngtrong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.

2. Việc phổ biến thông tinthống kê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử nhưđĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác được quy định như sau:

a) Cung cấp thường xuyên, miễnphí thông tin thống kê của cơ quan, đơn vị cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sửdụng theo danh sách đối tượng sử dụng thông tin do đơn vị quy định hàng năm vàtheo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm, baogồm các cơ quan, tổ chức, cá nhânsau đây:

- Cơ quan, lãnh đạo Đảng, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh.

- Lãnh đạo chủ chốt các huyện,thành phố trực thuộc tỉnh;

b) Đối với cơ quan, tổ chức, cánhân khác không thuộc danh sách nêu trên có nhu cầu sử dụng thông tin in trêngiấy hoặc bằng vật mang tin điện tử do các đơn vị phổ biến thì phải đăng ký vàchi trả chi phí in ấn, sao in và những chi phí khác phát sinh theo quy định.

3. Cục trưởng Cục Thống kê,Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủyban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế và loại thông tin thống kêđể quy định thêm các hình thức phổ biến thông tin thống kê như: họp báo, ra thôngcáo báo chí, tổ chức thư viện, phòng đọc thống kê và trung tâm giới thiệu sảnphẩm thông tin thống kê; sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, phương tiệntruyền thông và các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác.

Điều 8. Xây dựng Hệ thốngsản phẩm thông tin thống kê

1. Sản phẩm thông tin thống kêlà kết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tíchcác số liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dạng thông tin điệntử.

2. Việc xây dựng Hệ thống sảnphẩm thông tin thống kê phải đáp ứng các mục đích, yêu cầu chủ yếu sau đây:

a) Số lượng, chủng loại sảnphẩm thông tin phải đa dạng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụngthông tin, hợp thành Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ,thiết thực, khả thi và hiệu quả; hàng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung hoàn thiện;

b) Thông tin trong mỗi sản phẩmphải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: Tính phùhợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh,tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng khác;

c) Định dạng sản phẩm, tên sảnphẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩnhoá.

3. Hệ thống sản phẩm thông tinthống kê trên địa bàn tỉnh được xây dựng hàng năm, bao gồm: hệ thống sản phẩmthông tin thống kê của Cục Thống kê, của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố.

4. Hoàn chỉnh hệ thống sản phẩmthông tin thống kê Nhà nước

a) Các sản phẩm thông tin thốngkê biên soạn và phổ biến định kỳ, bao gồm một số sản phẩm chủ yếu như: các báocáo thống kê ngắn hạn (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm); niên giám thống kêtổng hợp hoặc chuyên ngành; kết quả điều tra thống kê trong Chương trình điều trathống kê quốc gia và các cuộc điều tra định kỳ khác được chủ trì; kết quả thựchiện kế hoạch, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc cơ sở dữ liệu thốngkê tổng hợp và cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu, …;

b) Các sản phẩm thông tin thốngkê biên soạn và phổ biến không định kỳ, bao gồm một số sản phẩm chủ yếu sau:các báo cáo thống kê ngắn hạn đột xuất; các báo cáo thống kê chuyên đề; kết quảcác cuộc điều tra, tổng điều tra không thường xuyên; kết quả thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia; chuỗi số liệu và các sản phẩm phân tích thống kê phảnảnh và đánh giá động thái, thực trạng kinh tế - xã hội nhiều năm, …

Trên cơ sở hệ thống sản phẩmthông tin thống kê đã xây dựng, hàng năm tiến hành lập danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu. Mỗi sản phẩm trong danh mục cần bao gồm các thôngtin cơ bản sau:

(1) Tên sản phẩm.

(2) Nội dung chủ yếu.

(3) Mức độ hoàn chỉnh của thôngtin (ước tính, sơ bộ hay chính thức).

(4) Định dạng sản phẩm (dạng văn bản in trên giấy haydạng thông tin điện tử).

(5) Ngôn ngữ biên soạn.

(6) Thời điểm phổ biến.

(7) Hình thức phổ biến.

(8) Đơn vị chịu trách nhiệm phổbiến.

(9) Các thông tin cơ bản khác.

5. Trước ngày 15 tháng 9 hàngnăm các sở, ban, ngành và Ủy ban nhândân các huyện, thành phố hoàn thành danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủyếu sẽ biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Thống kê đểtổng hợp chung.

6. Trên cơ sở Danh mục sản phẩmthông tin thống kê của các sở, ban, ngành và Ủyban Nhân dân các huyện, thành phố biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp,Cục Thống kê tổng hợp trình Ủy ban nhândân tỉnh trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Sau khi được phê duyệt, Danh mục sảnphẩm thông tin thống kê phải được thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết.

7. Sau 6 tháng đầu năm thựchiện Kế hoạch phổ biến thông tin thống kê hàng năm, Cục Thống kê; các sở, ban,ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố phải rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có điều chỉnh, bổ sung phải báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định và thông báo kịp thời để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biết. Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.

Điều 9. Xây dựng và công bốcông khai Lịch phổ biến thông tin thống kê

1. Lịch phổ biến thông tinthống kê là thời gian biểu ấn định việc phổ biến thông tin thống kê do cơ quan,tổ chức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến thông tin thống kê soạn thảo vàcông bố, được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thốngkê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trướcđể chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin.

2. Trước ngày 30 tháng 11 hàngnăm các sở, ban, ngành và Ủy ban nhândân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh lịch phổ biến thôngtin thống kê báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (qua Cục Thống kê) và công bố công khai Lịch phổ biến đối với những thông tinthống kê phổ biến trong năm kế tiếp. Trong Lịch phổ biến thông tin thống kê này,ngoài thời gian biểu phổ biến còn phải thông báo đầy đủ các thông tin cơ bảnkhác như: loại thông tin, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ,chính thức), hình thức phổ biến và đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến;

Trong Lịch phổ biến thông tinthống kê hàng năm Cục Thống kê, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các, huyện thành phố phải bảo đảm thực hiệnnghiêm túc thời hạn phổ biến những thông tin thống kê thuộc trách nhiệm của đơnvị.

3. Trên cơ sở lịch phổ biếnthông tin thống kê của các sở, ban, ngành và Ủyban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, phổ biến trong năm kếtiếp, Cục Thống kê tổng hợp trình Ủy ban nhândân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Sau khi được phê duyệt, lịch phổ biếnthông tin thống kê phải được thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết.

4. Trong trường hợp một sốthông tin thống kê cần phổ biến sớm hơn Lịch phổ biến thông tin của tỉnh và củacác Bộ, ban, ngành quy định, các sở, ban, ngành phải gửi những thông tin thốngkê cần phổ biến trước thời hạn tới đơn vị chứcnăng để thẩm định và chỉ tiến hành phổ biến những thông tin này khi được phê duyệttheo quy định.

5. Ngoài những thông tin thốngkê đã được quy định thời hạn phổ biến, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào nhucầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó cónhu cầu tổng hợp chung của đơn vị để quy định Lịch phổ biến các thông tin thốngkê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ phổ biến đơn vị.

6. Sau 6 tháng đầu năm triểnkhai thực hiện Lịch phổ biến thông tin hàng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải ràsoát tiến độ thực hiện. Nếu có bổ sung, điều chỉnh phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đểthông báo kịp thời tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê.Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.

Điều 10. Tổ chức hoạt độngdịch vụ phổ biến thông tin thống kê

1. Nguyên tắc tổ chức hoạt độngdịch vụ phổ biến thông tin thống kê

a) Tiến hành có tổ chức, đúngphương pháp chuyên môn nghiệp vụ thống kê, phù hợp với quy định của pháp luậtvà thông lệ quốc tế;

b) Hoạt động dịch vụ phổ biếnthông tin thống kê chỉ được coi là hoạt động bổsung sau khi đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là phổbiến thông tin thống kê miễn phí quy định;

c) Chỉ được phép thu những chiphí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm ngoàichi phí sản xuất, phổ biến thông tin thống kê đã được cấp từ nguồn ngân sáchNhà nước hoặc nguồn kinh phí do tổ chức quốctế, cơ quan thống kê các quốc gia tài trợ theo Chương trình dự án hợp tác đaphương.

2. Các loại dịch vụ phổ biếnthông tin thống kê

a) Dịch vụ sao in thông tinthống kê tại chỗ;

b) Dịch vụ cung cấp thông tinthống kê qua các sản phẩm in trên giấy và các sản phẩm điện tử ghi trên vậtmang tin như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin khác hoặc cung cấp qua điệnthoại, thư điện tử, fax, tin nhắn SMS, ...;

c) Dịch vụ xử lý, tổng hợp,phân tích thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề theo yêu cầu sử dụng riêngcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Quyền và tráchnhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh

1. Quyền đề nghị các tổ chứcthống kê thuộc Hệ thống tổ chức chức thống kê Nhà nước cung cấp thông tin thốngkê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng theo cơ chế hoàn trả chiphí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm.

a) Tiếp cận, khai thác và sửdụng miễn phí đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn tỉnh phổ biến;

b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh công khai Danh mục sản phẩm vàLịch phổ biến thông tin thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm,phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ướctính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổsung và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến;

c) Đề nghị các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh cung cấp thông tin thống kê theo hình thức dịch vụ thống kêquy định tại Điều 10 của Quy chế này;

d) Có quyền khiếu nại khi cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh không thực hiện trách nhiệm đối với những quyđịnh tại điểm a, b và c, khoản1, Điều 11 của Quy chế này.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổchức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê

a) Phản ánh nhu cầu về thôngtin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tinthống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổchức thực hiện;

b) Bảo vệ tính trung thực,khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn tỉnh phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của thôngtin. Không được sử dụng các thông tin thống kê này vào những việc gây phươnghại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơquan, tổ chức, cá nhân khác;

c) Trau dồi, cập nhật kiến thứcthống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trongviệc thu thập thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do cácđơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến.

3. Đối với cơ quan, tổ chức, cánhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thờihạn phổ biến quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vịtrên địa bàn tỉnh phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:

a) Đề xuất trước nhu cầu để cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tinthống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng;

b) Khi được cung cấp trước,những thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khaicông việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan,tổ chức, cá nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp;

c) Trong trường hợp công bố,phổ biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếutiến hành trước Lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lạivới cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thốngkê mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theoLịch phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảotính thống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh phổbiến theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thựchiện

1. Cục trưởng Cục Thống kê;Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế nàytrong các cơ quan, đơn vị và người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh;đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kêtrên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phốihợp thực hiện. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm kịp thời.

2. Căn cứ Quy chế này và cácquy định có liên quan, Cục trưởng Cục Thống kê; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hànhQuy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng đối với cơ quan, đơn vị.

Trong quá trình thực hiện, nếuphát sinh những vấn đề cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, đề nghị phản ảnh bằngvăn bản về Cục Thống kê để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh./.