ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 702/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 18 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊNHIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt độngtư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹthuật Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tàichính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hộikhoa học và kỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Hướng dẫn số 733/LHH ngày06 tháng 9 năm 2002 của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam hướngdẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tại Tờ trình số 1724/SNV-TCBM ngày 08 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoquyết định này Quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội củaLiên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Kon Tum.

Điều 2.Quyết định này thaythế Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc ban hành Quy chế tham gia hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xãhội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Liên hiệp các Hội khoa học vàkỹ thuật tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu VT-TH3, TH4, VX3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

QUY ĐỊNH

HOẠTĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸTHUẬT TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Hoạt động tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội trong quy định này được áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Kon Tum,theo đúng quy định tại Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội củaLiên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơquan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; cơ quan giaonhiệm vụ và cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xãhội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tư vấn là hoạt động trợ giúp vềtri thức, kinh nghiệm, cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phântích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phêduyệt đề án.

2. Phản biện là hoạt động cung cấpcác thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thi và cáckiến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án đối với mục tiêu và các điều kiệnràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra.

3. Giám định xã hội là hoạt độngtheo dõi việc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiếnnghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện, mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đềán.

Điều 3. Cơ quan thực hiện, cơquan giao nhiệm vụ, cơ quan đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quanđặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

2. Liên hiệp các Hội khoa học và kỹthuật tỉnh (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ tưvấn, phản biện và giám định xã hội.

3. Các cơ quan thuộc tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức khác là cơ quan đề nghị tư vấn,phản biện và giám định xã hội.

Điều 4. Đối tượng tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội

1. Đối tượng được thực hiện tư vấn,phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án vềphát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môitrường (gọi chung là Đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đangành do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt, bao gồm:

- Các chiến lược, chính sách, quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, của các ngành và các huyện,thành phố.

- Các đề án phát triển kinh tế - xãhội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường có tính chất phứctạp, trọng điểm hoặc đa ngành. Đặc biệt là các vấn đề có tính chất nhạy cảm vềlịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, laođộng, việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội.

- Các đề án do các doanh nghiệptrong các thành phần kinh tế xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có khả năng tácđộng lớn đến văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và cóảnh hưởng trực tiếp đến cư dân và an sinh xã hội.

2. Đối với các đề án do các cơ quanTrung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thìLiên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh với tư cách độc lập có thể phối hợphoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội khoa học Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnhkiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quanphát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Phạm vi tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội

Phạm vi tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội thực hiện đúng quy định tại Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 củaLiên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tưvấn, phản biện và giám định xã hội. Cụ thể như sau:

Sự phù hợp, thống nhất với văn bảnquy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; tính khả thi của văn bản, củađề án; các vấn đề phù hợp quy hoạch, cảnh quan; tác động môi trường; kỹ thuậtcông nghệ; hiệu quả kinh tế; lịch sử, văn hóa, xã hội, lao động, việc làm; đốitượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội củađịa phương.

Điều 6. Mục đích, yêu cầu củahoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Cung cấp cho các cơ quan quản lýnhà nước, các tổ chức khác có đề nghị hoặc chấp thuận đề xuất tư vấn, phản biệnvà giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học có tính độc lập, khách quankhi đề xuất, xây dựng, thẩm định phê duyệt hoặc thực hiện các đề án.

Tăng cường sự đoàn kết, hợp tác củađội ngũ trí thức; nâng cao vai trò, năng lực của Liên hiệp hội trong việc thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

2. Yêu cầu khi tư vấn, phản biện vàgiám định xã hội phải có tính chuyên môn cao, đảm bảo tính khách quan và khoahọc, thể hiện ở cách tiếp cận đúng, phương pháp nghiên cứu thích hợp, biện pháptổ chức và cơ cấu đội ngũ chuyên gia có chọn lọc, hợp lý; các đề xuất, kiếnnghị có nội dung xác định rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng vàphải chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xãhội.

Điều 7. Nguyên tắc các hoạt độngtư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Hoạt động tư vấn, phản biện vàgiám định xã hội của Liên hiệp Hội không phải là hoạt động nghề nghiệp, khôngvì lợi nhuận, là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góptrí tuệ vào các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - côngnghệ tỉnh.

2. Hoạt động tư vấn, phản biện vàgiám định xã hội không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơquan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn, hoạt động theo quy định củapháp luật.

Điều 8. Mức độ tư vấn, phản biệnvà giám định xã hội

Tư vấn, phản biện và giám định xãhội được tiến hành các mức độ:

1. Chia sẻ thông tin tham khảo vềnội dung hoặc phương pháp tiếp cận nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia.

2. Phân tích, đánh giá và đưa racác ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phầnxây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ một đề án.

3. Phân tích, đánh giá nghiên cứutoàn diện và đưa ra kiến nghị về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặcthay thế từng phần hoặc toàn bộ một đề án.

4. Chủ trì, nghiên cứu, soạn thảotoàn bộ hoặc một phần nhất định của một đề án.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 9. Hình thức tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội

Hoạt động tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội của Liên hiệp Hội được thực hiện theo các hình thức sau:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh đặt yêu cầucho Liên hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hộinhững đề án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đềnghị Liên hiệp Hội thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội những đề ánthuộc thẩm quyền.

3. Liên hiệp Hội chủ động đề xuấtcác cơ quan chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án.

Điều 10. Quy định thời gian thựchiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Thời gian thực hiện tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội phải thực hiện theo hợp đồng vànhững quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

2. Trong quá trình tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội, Liên hiệp Hội không được làm ảnh hưởng đến thời gian,tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án. Báo cáo kết quả tưvấn, phản biện và giám định xã hội phải trình cơ quan có thẩm quyền trước khiphê duyệt đề án.

Điều 11. Nội dung tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội

1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnhđặt yêu cầu cho Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liênhiệp Hội có trách nhiệm thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theoyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức đềnghị Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hai bên phải có Biênbản thỏa thuận hoặc hợp đồng, gồm các nội dung:

+ Bối cảnh của đề án;

+ Mục tiêu của đề án;

+ Phạm vi tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội;

+ Các kết quả phải đạt được, cáctiêu chí để đánh giá kết quả;

+ Thời gian thực hiện;

+ Các thông tin được yêu cầu cungcấp và bảo mật (nếu thấy cần thiết);

+ Các điều kiện (về quan hệ, chiphí, trang thiết bị, ...) do cơ quan, tổ chức đề nghị bảo đảm.

3. Trường hợp Liên hiệp Hội đề xuấttư vấn, phản biện và giám định xã hội:

Liên hiệp Hội xác định nội dung,phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội gửi đề xuất đến cơ quan chủ trìđối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Khi được cơ quan, tổ chức chấpthuận, Liên hiệp Hội tiến hành các bước tư vấn, phản biện và giám định xã hộitheo nội dung khoản 2 Điều này và quy định tại Hướng dẫn số 733/LHH ngày06/9/2002 của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

4. Trong trường hợp các cơ quanchức năng không đặt yêu cầu (hoặc không chấp thuận) nhưng khi thấy nội dung cầnthiết phải tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp hội soạn thảo vàphê duyệt điều khoản giao việc cho nhiệm vụ TV-PB-GĐXH này, sau đó tổ chức thựchiện theo trình tự 1.2 đến 1.8 đúng với Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 củaLiên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

5. Trình tự tư vấn, phản biện vàgiám định xã hội thực hiện theo Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liênhiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

6. Trường hợp các cơ quan, tổ chứcgiao đích danh cho một cá nhân thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hộithì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và kết quả thực hiện.Các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ tên của cá nhân, không được nhân danhLiên hiệp Hội.

Điều 12. Kinh phí thực hiệnnhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Nguyên tắc xác định kinh phí chohoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội là đảm bảo bùđắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này, không vì lợi nhuận.

2. Đối với các đề án do Ủy ban nhândân tỉnh giao (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hộithì Liên hiệp Hội chủ động lập dự toán kinh phí, thống nhất với Sở Kế hoạch vàĐầu tư và Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vào kếhoạch ngân sách hàng năm.

3. Đối với đề án do các cơ quan, tổchức đề nghị (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội,kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thựchiện trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của Nhànước. Trường hợp các đề án không được bố trí nguồn kinh phí riêng cho hoạt độngtư vấn, phản biện giám định xã hội thì được sử dụng nguồn kinh phí hoạt độngcủa cơ quan đặt yêu cầu (hoặc chất nhận) thanh toán trực tiếp cho Liên hiệp Hộitheo hợp đồng.

4. Nội dung, mức chi và công tácquản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện và giám địnhxã hội được thực hiện theo đúng mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế kinh phí chi hoạt động tư vấnphản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật ViệtNam.

5. Hằng năm Liên hiệp Hội căn cứvào Kế hoạch hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đã được phê duyệtvà nội dung, mức chi theo quy định lập dự toán ngân sách để chi cho hoạt độngtư vấn, phản biện và giám định xã hội và tổng hợp chung vào dự toán của đơn vịtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Hằng năm, Liên hiệp Hội và cácHội thành viên có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính về tình hình quản lý, sửdụng thu, chi từ các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức đề nghị tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Chủ động đề nghị Liên hiệp Hộitư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án thuộc thẩm quyền.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thôngtin, tư liệu, tài liệu liên quan, đảm bảo các điều kiện thuận lợi, kịp thời vềkinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp Hội thựchiện nhiệm vụ.

3. Khuyến khích các cơ quan, đơnvị, các tổ chức đề nghị Liên hiệp Hội tư vấn, phản biện và giám định xã hội đốivới những đề án không thuộc đối tượng bắt buộc phải có tư vấn phản biện quyđịnh tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

4. Xử lý các kiến nghị trong vănbản tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp hội. Văn bản tư vấn,phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp hội được tập hợp trong hồ sơ đềán gửi trình các cấp có thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của Liênhiệp Hội

1. Tập hợp các chuyên gia trong vàngoài tỉnh am hiểu chuyên môn và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; xâydựng dữ liệu chuyên gia để tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội bảođảm chất lượng, hiệu quả.

2. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội khi được giao, được đề nghị và khi đề xuất.

3. Xây dựng kế hoạch hoạt động tưvấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu các vănbản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch của tỉnh; cung cấp các dữliệu cho các hội thành viên.

5. Hỗ trợ nâng cao trình độ tư vấn,phản biện và giám định xã hội đối với cán bộ, chuyên gia các hội thành viên.

6. Đảm bảo yêu cầu về nội dung,tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáocác kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

7. Chịu trách nhiệm pháp lý về nộidung tư vấn, phản biện và giám định xã hội; quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu)hồ sơ, tài liệu của đề án, chương trình; bảo quản các phương tiện, kỹ thuật(nếu được giao) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

8. Khi được mời làm thành viên tưvấn, phản biện và giám định xã hội thì Liên hiệp Hội cử người đáp ứng đủ nănglực, trình độ, chuyên môn theo quy định của các ngành tham gia thành viên Hộiđồng làm tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

9. Định kỳ đánh giá rút kinh nghiệmhoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvà Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

10. Chủ trì, phối hợp với các sở,cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiệnquy định này.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quantạo điều kiện và phối hợp với Liên hiệp Hội xác định các đối tượng cần tư vấn,phản biện và giám định xã hội hàng năm hoặc đột xuất trên địa bàn tỉnh theo yêucầu công việc; lập kế hoạch tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xãhội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tư vấn, phản biện và giám định xã hộicác đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh đặt yêu cầu cho Liên hiệp Hội thực hiện phảnbiện, tư vấn và giám định hàng năm.

3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh vàỦy ban nhân dân các huyện, thành phố bố trí kinh phí tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội đối với các đề án có yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Khi xây dựng đề án cần tư vấn,phản biện của Liên hiệp hội, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện thànhphố phải xây dựng hạng mục kinh phí chi hoạt động tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội.

2. Đối với các đề án bắt buộc phảicó tư vấn, phản biện và giám định xã hội, các cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệtkhi có báo cáo kết quả tư vấn phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội.

3. Báo cáo kết quả tư vấn, phảnbiện và giám định xã hội được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình cấp thẩmquyền phê duyệt.

4. Hàng năm Sở Tài chính và Sở Kếhoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hạng mục tư vấn,phản biện và giám định xã hội đối với các đề án bắt buộc phải có tư vấn phảnbiện và giám định xã hội.

5. Chủ tịch Liên hiệp các Hội khoahọc và kỹ thuật tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổchức thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua SởNội vụ) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành./.