ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1989

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành quy định tạm thời về tiêu chuẩn tiếp nhận và chế độ nuôi dưỡng tại khu dưỡng lão tỉnh

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Căn cứ điều 47 Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1989;

- Căn cứ Quyết định số 451/QĐ-UB ngày 21/5/1984 của UBND tỉnh về việc thành lập Khu dưỡng lão;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TB&XH và Sở Tài chính - Vật giá;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: - Nay ban hành qui định tạm thời về tiêu chuẩn tiếp nhận và chế độ nuôi dưỡng các cụ tại Khu dưỡng lão của tỉnh.

Điều 2: - Giao cho Giám đốc Sở Lao động - TB&XH và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể và kiểm tra thực hiện quy định tạm thời đảm bảo đúng tiêu chuẩn chính sách và chế độ hiện hành.

Điều 3: - Các đ/c Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các Sở ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM-ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KT-CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Công Tâm

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về tiêu chuẩn tiếp nhận và chế độ nuôi dưỡng tại khu dưỡng lão tỉnh

(Kèm theo Quyết định số 707/QĐ-UB ngày 29/12/1989 của UBND tỉnh Bình Định)

Để đảm bảo cho việc tiếp nhận, quản lý và nuôi dưỡng các cụ tại Khu dưỡng lão của tỉnh, UBND tỉnh tạm thời quy định về tiêu chuẩn tiếp nhận và chế độ nuôi dưỡng tại Khu dưỡng lão của tỉnh như sau:

I/- Về đối tượng:

Khu dưỡng lão tiếp nhận nuôi dưỡng các cụ hưu trí, thân nhân liệt sỹ, người có công với Cách mạng đã hết tuổi lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng thật sự neo đơn không còn người thân chăm sóc, không có khả năng tự lực trong cuộc sống (không tiếp nhận những trường hợp bị bệnh tâm thần, bị bệnh liệt, bị bệnh lây lang truyền nhiễm).

II/- Về chế độ nuôi dưỡng:

1 - Về ăn, mặc:

Những người được tiếp nhận vào Khu dưỡng lão được hưởng nguyên chế độ hiện có của mình theo quy định chung của Nhà nước (trừ khoản trợ cấp vì cần người phục vụ nếu có).

Tiền ăn tập thể được trích từ tiền lương hưu, tiền trợ cấp của mỗi người bằng 60% mức trợ cấp thấp nhất của Nhà nước quy định, cộng khoản phụ cấp 10.000đồng/người/tháng do kinh phí tỉnh đài thọ.

Hằng năm mỗi cụ được cấp phát 1 bộ quần áo dài và 1 bộ quần áo lót bằng vải thông thường (do kinh phí địa phương đài thọ)

2 - Về trang bị cá nhân và buồng tập thể:

a) Phòng tập thể:

- Phòng tập thể được sắp xếp hợp lý về diện tích, số lượng và đặc điểm đối tượng đảm bảo vệ sinh.

- Mỗi phòng được trang bị những đồ dùng sinh hoạt tập thể cần thiết vừa đảm bảo yêu cầu đối tượng vừa phù hợp với khả năng kinh phí được sử dụng.

Mỗi đối tượng được trang bị những đồ dùng như: Giường, chiếu, chăn, màn và một số dụng cụ khác... đảm bảo theo yêu cầu sinh hoạt thiết yếu.

3 - Về khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng, nghỉ dưỡng, tham quan, đi phép:

- Các chế độ khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng, nghỉ dưỡng, tham quan, đi phép của những người được nuôi dưỡng tại Khu dưỡng lão được áp dụng như những người cùng đối tượng đang sống ở địa phương.

- Trường hợp đối tượng chưa có chế độ đi khám bệnh, đi phép, đi tham quan hàng năm do Nhà nước quy định thì được tỉnh cấp tiền xe đi khám chữa bệnh ở các bệnh viện tỉnh, tiền đi phép mỗi năm một lần (về thăm quê hương), tiền đi tham quan trong tỉnh do đơn vị tổ chức mỗi năm 2 lần.

4 - Về sinh hoạt tinh thần:

- Khu dưỡng lão được trang bị chung một số phương tiện thông tin đại chúng như: Loa, đài, ti vi, sách báo và một số phương tiện giải trí (theo khả năng kinh phí cho phép).

- Chế độ sinh hoạt thời sự chính sách của đối tượng ở Khu dưỡng lão được áp dụng như đối tượng ở địa phương. Ngoài ra đơn vị có thể tổ chức những buổi sinh hoạt, thời sự, chính sách, văn hóa, nghệ thuật bằng hình thức liên hệ tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành, đơn vị và địa phương... có nôi dung phong phú và có ý nghĩa thiết thực.

5 - Về mai táng phí:

- Những người được nuôi dưỡng tại Khu dưỡng lão thuộc đối tượng có chế độ mai táng phí Nhà nước quy định thì khi chết được áp dụng chế độ đó. Trường hợp đối tượng chưa có chế độ nói trên (như thân nhân liệt sỹ, có công với Cách mạng) khi chết cũng được ngân sách tỉnh cấp tiền mai táng phí bằng mức trợ cấp mai táng phí Nhà nước quy định theo thời điểm.

- Địa điểm quan và lễ/ viếng tại Khu dưỡng lão hoặc tại bệnh viện.

- Chủ lễ tang do Thủ trưởng Khu dưỡng lão đảm nhiệm.

- Nơi mai táng là Nghĩa địa cán bộ gần nhất.

- Trường hợp đặc biệt do yêu cầu của gia đình hoặc địa phương thuyên chuyển về mai táng tại địa phương mình phải xin ý kiến của Sở Lao động - TB&XH. Chi phí di chuyển do gia đình hoặc địa phương yêu cầu tự lo liệu.

- Việc xây bia và vỏ mộ được ngân sách tỉnh chi trả.

6 - Về quản lý tài sản và bảo quản vật lưu niệm của đối tượng:

- Khu dưỡng lão có trách nhiệm đăng ký, quản lý tốt tài sản của từng người để đảm bảo an toàn và trật tự trong đơn vị làm cho các cụ an tâm tin tưởng trong cuộc sống.

Những hình ảnh, vật lưu niệm của những người đã chết không có thân nhân đưa về gia đình thì Khu dưỡng lão tổ chức bảo quản chu đáo, trân trọng và ấm cúng, phù hợp với nguyện vọng tình cảm của tập quán của dân tộc ta.

7 - Về tiếp khách:

- Khu dưỡng lão có trách nhiệm tiếp đón, bố trí nơi ăn, ở của khách đến làm việc hoặc thăm viếng.

- Các chi phí thông thường được sử dụng theo tiêu chuẩn quy định. Những chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp đón phải có kế hoạch dự trù xin ý kiến UBND tỉnh phê duyệt.

III/- Trách nhiệm thi hành:

Sở Lao động - TB&XH có trách nhiệm xét tiếp nhận đối tượng, lập dự trù kinh phí hàng năm và thống nhất với Sở Tài chính về kế hoạch cấp phát đảm bảo cho Khu dưỡng lão tổ chức thực hiện chu đáo các chế độ được quy định. Kể từ ngày 01/01/1990.

Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Huỳnh Công Tâm