UỶ BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH VN HÀNH ĐIU TIT TM THI H CHA NƯC BCNGUYÊN, TNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND vàUBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình Thủy lợingày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủvề quản lý an toàn đập;

Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam HàTĩnh tại Tờ trình số 286/TTr-CT ngày 12/8/2014; của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Tờ trình số 4188/SNN-TL ngày 16/10/2014 (kèm theo Báo cáo kết quảthẩm định Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên tại Vănbản số 4187/SNN-TL ngày 16/10/2014); Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bảnsố 1059/BC-STP ngày 26/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết tạm thờihồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố HàTĩnh; Giám đốc các Công ty: TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, TNHH mộtthành viên cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Thủy lợi;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Văn phòng BCH PCTT-TKCN tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu VT, NL1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

QUY TRÌNH

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TẠM THỜI HỒ CHỨANƯỚC BỘC NGUYÊN - TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành theo Quyếtđịnh s 71/ 2014/QĐ- UBND ngày 23/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

MỤC LỤC

Chương I: Quy định chung

Chương II: Vận hành điều tiết trong mùa lũ

Chương III: Vận hành điều tiết trong mùa kiệt

Chương IV: Vận hành điều tiết khi có sự cố

Chương V: Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn

Chương VI: Trách nhiệm và quyền hạn

Chương VII: Tổ chức thực hiện

01 cuốn Báo cáo thuyết minh quy trình vận hành điều tiết tạmthời hồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quy trình này.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến việc vận hành điều tiết tạm thời hồ chứanước Bộc Nguyên đều phải tuân thủ:

1. Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

2. Luật Phòng chống thiên tai ngày 19/6/2013;

3. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày04/4/2001;

4. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủvề quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;

5. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủvề quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệcông trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003;

6. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ vềquản lý an toàn đập;

7. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/7/2008 của Chính phủvề quản lý, bảo vệ, khai thác tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi, thủyđiện;

8. Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành:

a) Quy phạm công tác Thủy văn trong hệ thống Thủy nông (TCVN8304:2009);

b) Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi, Quy định về lập vàban hành QTVH điều tiết (14 TCN 121-2002);

c) Công trình thủy lợi kho nước, yêu cầu kỹ thuật trong quảnlý và khai thác (TCVN 8414: 2010);

d) Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan tới công trìnhthủy lợi.

Điều 2. Việc vận hành điều tiết hồ chứa nướcBộc Nguyên phải đảm bảo:

1. An toàn công trình hồ chứa nước Bộc Nguyên theo chỉ tiêuphòng chống lũ, ứng với tần suất thiết kế P=1,0%; tần suất lũ kiểm tra P=0,2%;tần suất vượt lũ kiểm tra P=0,1%.

2. An toàn phòng lũ cho khu vực hạ du hồ chứa nước BộcNguyên khi xả lũ.

3. Cấp nước cho nhà máy nước Bộc Nguyên hiện tại với công suất24.000 m3/ngày.đêm và dự kiến đến Quý II năm 2015 nâng công suất lên30.000 m3/ngày.đêm.

Điều 3. Nghiêm cấm các hoạt động gây ảnh hưởng đến quá trình quản lý, vận hànhhồ chứa nước Bộc Nguyên.

Điều 4. Vận hành điều tiết hồ chứa nước BộcNguyên.

1. Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước BộcNguyên (sau đây viết tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh (sau đây viết tắt là Công ty Thủy lợiNam Hà Tĩnh) và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước và Xây dựngHà Tĩnh (sau đây viết tắt là Công ty cấp nước Hà Tĩnh) vận hành hồ chứa nước BộcNguyên trong quá trình thi công sửa chữa, nâng cấp cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy địnhtrong Quy trình này, việc vận hành điều tiết hồ chứa nước Bộc Nguyên theo hướngdẫn của Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh (sauđây viết tắt là Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh).

Chương II

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ

Điều 5. Trước mùa lũ hàng năm, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phối hợp với Côngty Cấp nước Hà Tĩnh thực hiện:

1. Kiểm tra công trình và các thiết bị trước lũ theo đúngquy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo côngtrình vận hành an toàn trong mùa mưa, lũ.

2. Lập phương án PCTT và TKCN cho hồ chứa và hạ du hồ chứanước Bộc Nguyên, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ chứa nước Bộc Nguyên trong mùa lũ.

1. Mực nước hồ cao nhất các thời đoạn trong mùa lũ (trướcngày 30/IX đến trước ngày 31/XII hàng năm) được giữ cao trình (+17,70).

2. Trước ngày 30/XI hàng năm, căn cứ vào diễn biến thời tiếtvà khả năng cấp nước cho nhà máy nước Bộc Nguyên, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnhphối hợp với Công ty cấp nước Hà Tĩnh có thể xả lũ để hạ thấp mực nước hồ BộcNguyên xuống đến cao trình (+15,00)m phục vụ đón lũ. Việc hạ thấp mực nước hồchứa nước Bộc Nguyên phải đảm bảo các vấn đề sau:

- Đảm bảo các nhu cầu dùng nước của hồ chứa nước Bộc Nguyênvà hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

- Hạn chế tối đa việc xả lũ hồ chứa nước Bộc Nguyên cùng thờiđiểm với hồ chứa nước Kẻ Gỗ.

- Trước khi xả lũ phải thông báo cấp có thẩm quyền, các đơnvị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về quyếtđịnh xả lũ nhằm chủ động đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.

Điều 7. Khi mực nước hồ chứa nước Bộc Nguyên đạt cao trình (+19,00)m, Công tythủy lợi Nam Hà Tĩnh phải vận hành tràn xả sâu để xả lũ, trước khi xả lũ Côngty thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải:

- Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạngcác công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa nước và tình hình xả lũ hồ chứa nướcKẻ Gỗ để tính toán và quyết định việc xả lũ (lưu lượng mở, độ cao mở tràn và thờigian mở ...).

- Thông báo cấp có thẩm quyền, các đơn vị liên quan, chínhquyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về quyết định xả lũ nhằmchủ động đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.

Điều 8. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp đặc biệt.

Khi mực nước hồ đạt cao trình (+19,00)m và đang lên đồng thờidự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công ty thủy lợi Nam Hà Tĩnh phảivận hành tràn xả sâu tối đa để xả lũ, báo cáo với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (sau đây viết tắt là Sở Nông nghiệp và PTNT), Ban Chỉ huy PCTT vàTKCN tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên và thành phốHà Tĩnh, để chỉ đạo và triển khai phương án bảo vệ công trình, bảo vệ vùng hạdu hồ chứa.

Điều 9. Vận hành cấp nước trong mùa lũ.

Trường hợp mực nước hồ chứa nước Bộc Nguyên được hạ thấp đểđón lũ theo Khoản 2 Điều 6 Quy trình này, việc cấp nước cho nhà máy nước BộcNguyên được thực hiện thông qua đường ống cấp nước trực tiếp từ sau cống lấy nướcdưới đập phụ II hồ chứa nước Kẻ Gỗ. Khi hết đợt mưa lũ, mực nước trong hồ chứanước Bộc Nguyên vẫn thấp hơn cao trình (+17,70)m thì phải đóng kín tràn xả sâuđể sớm đưa mực nước về cao trình (+17,70)m đảm bảo phục vụ cấp nước.

Chương III

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA KIỆT

Điều 10. Vận hành cấp nước trong mùa kiệt.

1. Để vận hành cấp nước trong mùa kiệt đảm bảo bình thường,mực nước hồ thấp nhất cuối các tháng mùa kiệt (từ ngày 31/I đến ngày 31/VIII hàng năm) phải luôn bằng hoặc lớn hơn cao trình (+17,70).

2. Trong trường hợp mực nước hồ chứa nước Bộc Nguyên thấphơn (+17,70)m, khi:

- Mực nước trong hồ chứa nước Kẻ Gỗ cao hơn cao trình(+21,41m), Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh cấp bổ sung nước cho Nhà máy nước BộcNguyên qua hệ thống đường ống cấp nước từ cống lấy nước dưới đập phụ II hồ chứanước Kẻ Gỗ về Nhà máy nước Bộc nguyên hoặc cấp nước trực tiếp vào hồ Bộc Nguyênqua cống dưới đập phụ II Kẻ Gỗ để nâng cao trình mực nước hồ Bộc Nguyên lên caotrình (+17,70m);

- Mực nước trong hồ chứa nước Kẻ Gỗ thấp hơn cao trình(+21,41m) và cao hơn cao trình (+18,00)m, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh mở cốnglấy nước dưới đập phụ II hồ chứa nước Kẻ Gỗ để cấp nước trực tiếp bổ sung vàduy trì mực nước hồ Bộc Nguyên ở cao trình (+17,70)m;

- Mực nước hồ Kẻ Gỗ xấp xỉ mực nước (+18,00)m và có xu thếtiếp tục xuống thấp thì trước khi mực nước hồ Kẻ Gỗ thấp hơn (+18,00)m, Công tyThủy lợi Nam Hà Tĩnh phối hợp với Công ty cấp nước Hà Tĩnh tính toán và bổ sungnước từ hồ Kẻ Gỗ sang hồ Bộc Nguyên đủ trữ lượng và cao trình cấp nước cho nhàmáy nước Bộc Nguyên đến hết mùa kiệt.

Điều 11. Vận hành cấp nước trong trường hợp đặc biệt.

1. Khi mực nước hồ chứa nước Bộc Nguyên thấp hơn cao trình(+17,70)m và mực nước hồ chứa nước Kẻ Gỗ thấp hơn (+17,70)m, Công ty Thủy lợiNam Hà Tĩnh và Công ty cấp nước Hà Tĩnh phải có giải pháp cấp nước bằng động lựcđảm bảo cấp đủ nhu cầu nước cho nhà máy nước Bộc Nguyên, báo cáo Sở Nông nghiệpvà PTNT, Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo.

2. Khi cần tháo nước hồ chứa nước Bộc Nguyên xuống dưới caotrình (+17,70)m để phục vụ thi công mà mực nước hồ chứa nước Kẻ Gỗ thấp hơn caotrình (+21,41)m, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải có phương án cấp nước chonhà máy nước Bộc Nguyên đảm bảo theo yêu cầu, xin ý kiến chỉ đạo của Sở Nôngnghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương IV

VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CÓ SỰ CỐ

Điều 12. Khi công trình đầu mối của hồ chứa nước Bộc Nguyên (đập đất, tràn xả lũtự do, tràn xả sâu, cống lấy nước dưới đập) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất antoàn cho công trình, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phối hợp với Công ty Cấp nướcHà Tĩnh thực hiện ngay phương án ứng cứu, đồng thời báo cáo với Sở Nông nghiệpvà PTNT, Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.

Điều 13. Khi tràn xả sâu, cửa van cung có sự cố không vận hành được, Công ty thủylợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện ngay biện pháp xử lý sự cố, báo cáo Sở Nông nghiệpvà PTNT, Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và y ban nhân dân tỉnh.

Điều 14. Trường hợp sự c cónguy cơ vỡ đập, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phi hp vớiCông ty cấp nước Hà Tĩnh thực hiện ngay biện pháp xử lý sự c, báo cáo UBNDtỉnh Hà Tĩnh để chỉ đạo Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và các ban ngành ở địaphương triển khai đồng bộ các giải pháp khẩn cấp ứng cứu hồ chứa, bảo vệ vùng hạdu và phương án khắc phục hậu quả.

Chương V

QUAN TRẮC CÁC YẾU T KHÍTƯỢNG THỦY VĂN

Điều 15. Công ty Cấp nước Hà Tĩnhquan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước hồ chứa, lượng mưa và các yếu tốkhí tượng Thủy văn khác theo Quy phạm và Tiêu chuẩn ngành TCVN 8304: 2009 vàTCVN 8414: 2010.

Điều 16. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ,Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, thờigian xả, diễn biến mực nước trong h, các ảnh hưởng vùng hạ du...).

Điều 17. Kết thúc các đợt mở cống lấy nước dưới đập phụ II hồ chứa nước Kẻ Gỗ vàsau các mùa cấp nước hàng năm, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phối hợp với Côngty cấp nước Hà Tĩnh đánh giá, tổng kết các đợt mở cống (lưu lượng mở, thời gianmở, diễn biến mực nước trong hồ chứa nước Kẻ G và Bộc Nguyên trước và sau các đợt mở cống...).

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

A. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn:

1. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình đầu mối.

2. Quyết định phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như quy địnhtại Điều 12 đến Điều 14 Quy trình này.

3. Ch đạo và huy động nhân lực, phương tiệnđể xử lý và khắc phục các sự cố ca hồchứa nước Bộc Nguyên và vùng dân cư bị ảnh hưởng thuộc các địa phương tỉnh quảnlý khi có sự cố.

B. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN

Điều 19. Trách nhiệm:

1. Ch đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công ty Thủylợi Nam Hà Tĩnh, Công ty Cấp nước HàTĩnh, các địa phương trong hệ thống thực hiện Quy trình này.

2. Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theothẩm quyền.

3. Tổng hp, nghiên cứu các nội dung cần sửa đổi,bổ sung Quy trình theo đề nghị của Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, Công ty cấp nướcHà Tĩnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 20. Quyền hạn:

1. Chủ trì thẩm định phương án PCTT và TKCN hồcha nước Bộc Nguyên, trình Ban ch huy PCTT và TKCN tỉnh phê duyệt vàtheo dõi việc thực hiện.

2. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng nước của hồ chứa tại khoản 1 Điều10 Quy trình này.

3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt nêu tại khoản 1 Điều 10Quy trình này.

C. CÔNG TY THỦY LỢI NAM HÀ TĨNH

Điều 21. Trách nhiệm:

1. Hàng năm chủ trì, phối hợp với Công ty Cấp nước Hà Tĩnh lập phương án PCTT và TKCN hồ chứa nước BộcNguyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

2. Thực hiện các quy định trongQuy trình này để vận hành điều tiết hồ, đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ du và đảm bảo nhu cầu cấp nước.

3. Phi hợp xử lý các vấn đề phát sinhtrong quá trình thực hiện Quy trình.

4. Tổng kết, đánh giá việc vận hành và thực hiện Quy trình này. Nghiên cứu,đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Quy trình, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT.

5. Phối hợp với Công ty cấp nước Hà Tĩnh chuẩn bị lực lượng kỹ thuật, vậttư thiết bị phòng chống thiên tai theo nhiệm vụ được phân công, sẵn sàng ứngphó khi công trình xảy ra sự cố.

Điều 22. Quyền hạn:

1. Yêu cầu chính quyền các cấp, các ngành liên quan trong hệ thống thực hiệnQuy trình này.

2. Lập biên bản và báo cáo cấp thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm,ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này.

3. Vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên theo hướng dẫn củaQuy trình này.

D. CÔNG TY CẤP NƯỚC HÀ TĨNH

Điều 23. Trách nhiệm:

1. Hàng năm phối hợp với Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh lập phương án PCTT vàTKCN hồ chứa nước Bộc Nguyên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiệnhành.

2. Thực hiện các quy định trongQuy trình này để vận hành điều tiết hồ, đảm bảo an toàn công trình và đảm bảonhu cầu cấp nước.

3. Phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình.

4. Tổng kết, đánh giá việc vận hành và thực hiện Quy trình này. Nghiên cứu,đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Quy trình, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT.

5. Chuẩn bị lực lượng kthuật, vật tư thiết bị phòng chống thiên tai theo nhiệm vụ được phân công, sẵnsàng ứng phó khi công trình xảy ra sự cố.

Điều 24. Quyền hạn:

1. Yêu cầu chính quyền các cấp, các ngành liên quan trong hệ thống thực hiệnQuy trình này.

2. Lập biên bản và báo cáo cấp thẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản,xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này.

3. Vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên theo quy định và hướngdẫn của quy trình này.

E. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN, THẠCHHÀ, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH VÀ CÁC XÃ LIÊN QUAN

Điều 25. Trách nhiệm:

1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này.

2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, Công tyCấp nước Hà Tĩnh những hành vi vi phạm, ngăn cản, xâm hại việc thực hiện Quytrình này theo thẩm quyền.

Điều 26. Quyền hạn:

1. Huy động nhân lực, vật tư, phối hợp với Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh,Công ty cp nước Hà Tĩnh trong việc phòng chng thiên tai, bảo vệ và xử lý sự c công trình.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này và tham gia phòngchống thiên tai, bảo vệ an toàn công trình.

Chương VII

T CHỨC THC HIỆN

Điều 27. Mọi quy định về vận hành hồ chứa nước Bộc Nguyên trước đây trái với nhữngquy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần sửađổi, bổ sung, Công ty Thủy lợi Nam Hà Tĩnh, Công ty Cấp nước Hà Tĩnh báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp,trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 28. Những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình này sẽ được khen thưởngtheo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiệnhành./.

PHN PHỤ LỤC

KÈM THEO QUY TRÌNH VN HÀNH ĐIU TIT TẠMTHỜI H BỘC NGUYÊN - TỈNH HÀ TĨNH

Phụ lục 1

GIỚI THIỆU CHUNG V H CHỨA NƯỚC BỘC NGUYÊN

Hồ chanước Bộc Nguyên thuộc xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà và xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh; hồ được đầutư xây dựng vào những năm 60 thế kỷ trước, từ năm 2010 đến nay, hồ đang được đầutư sửa chữa, nâng cấp, đặc biệt trong đó có hạng mục công trình cống lấy nướcdưới đập phụ II hồ chứa nước Kẻ Gỗ lấy nước từ hồ chứa nước Kẻ Gỗ đổ vào hồ chứanước Bộc Nguyên với lưu lượng thiết kế cho nông nghiệp là Q = 2,25 m3/s,cho sinh hoạt là Q = 2x0,58 m3/s; cao trình đáy cống (+17,30)m.

H chứa nước BộcNguyên có nhiệm vụ thiết kế sửachữa, nâng cấp như sau:

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhà máy nước với công suất 50.000m3/ng.đêmcủa thành phố Hà Tĩnh và các xã phụ cận.

- Bổ sung nguồn nước cho kênh N1 Kẻ G tưới cho 1.330 ha đất sản xuất nôngnghiệp vùng Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh.

- Bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phòng lũ cho vùng hạ lưu, chống cháyrừng và tạo cảnh quancho vùng du lịch sinh thái.

Theo thiết kế, hồ chứa nước Bộc Nguyên có diện tích lưu vực F = 32,0 Km2, mực nước dâng bình thường (+20,00)m; mực nướcchết (+8,50)m; dung tích ứng với MNDBT: 24,0x106m3;dung tích ứng với MN chết: 1,24x106m3.

Hồ có hai tràn xả lũ:

1. Tràn tự do ngưngôphixêrôp kết hợp dốc nước, tiêu năng bằng mũi phun, chiều rộng tràn 66m, caotrình ngưỡng tràn (+20,00)m.

2. Tràn xả sâu ngưỡng ôphixêrôp kết hợp dốc nước, tiêu năng bằng mũi phun,chiều rộng tràn 9m, cao trình ngưỡng tràn (+15,00)m.

Hồ có hai cống ly nước:

1. Cng lấy nước dưới đập Bộc Nguyên: Khẩuđộ cấp nước cho nông nghiệp BxH = (2x2)m, khẩu độ cấp nước cho sinh hoạt 2D =2x800mm; cao trình đáy cống (+7,00)m.

2. Cống lấy nước dưới đập phụ II hồ chứa nước Kẻ Gỗ: Khẩu độ cấp nước chonông nghiệp BxH = (2x2)m; Khẩu độ cấp nước cho sinh hoạt 2D = 2x800mm, caotrình đáy cống (+17,30)m.

Khi công trình được thi công hoàn thiện và đưa vào vận hànhkhai thác ổn định, việc lập quy trình vận hành cấp nước liên hồ chứa nước BộcNguyên, Kẻ Gỗ cũng như quy trình điều tiết lũ hồchứa nước Bộc Nguyên và ảnh hưởng của việc xả lũ hồ chứa nước Bộc Nguyên - Kẻ Gỗđến hạ du công trình là hết sức cần thiết vàcó ý nghĩa chủ đạo trong việc phát huy hiệu quả công trình, đảm bảo an toàn chocông trình và giảm thiểu khả năng ngập lũ đến vùng hạ du.

Đến tháng 8 năm 2014, các hạng mục hồ chứa nước Bộc Nguyênđang được thi công hoàn thiện. Cụ thể:

- Đã hoàn thiện cống lấy nước dưới đập phụ II Kẻ Gỗ.

- Đã hạ thấp cao trình ngưỡng tràn tự do hồ chứa nước Bộc Nguyên từ cao trình (+18,42)m xuống cao trình(+17,70)m, ngưỡng tràn đỉnh rộng, kết cấu bằng đá xây, dốc nước bng bê tông, tiêu năng bằng mũi phun.

- Xây dựng cơ bản hoàn thiện tràn xả sâu phía vai trái tràn tự do với cácchỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như sau:

+ Lưu lượng xả lũ thiết kế: Q = 270,9 m3/s.

+ Cao trình ngưỡng tràn: +15,0m.

+ Chiều rộng cửa van: B = 9m

+ Chiều cao cửa van: H = 5,4m

- Phần thân đập chính đang được triển khai thi công.

Thời gian áp dụng quy trình.

Quy trìnhvận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên được áp dụng trong quátrình thi công sửa chữa, nâng cấp cho đến khi công trình hoàn thành bàn giaođưa vào sử dụng.


Phụ lục 2

BẢNG TRA QUAN HỆ Z(m)~W(106m3) H BỘC NGUYÊN

Z(m)

0.0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

0.9

4

0.000

0.003

0.005

0.008

0.011

0.013

0.016

0.019

0.021

0.024

5

0.027

0.038

0.050

0.062

0.074

0.086

0.097

0.109

0.121

0.133

6

0.144

0.165

0.185

0.205

0.226

0.246

0.266

0.287

0.307

0.327

7

0.348

0.378

0.407

0.437

0.467

0.497

0.527

0.557

0.587

0.616

8

0.646

0.689

0.731

0.773

0.815

0.858

0.900

0.942

0.985

1.027

9

1.069

1.129

1.189

1.248

1.308

1.368

1.427

1.487

1.547

1.607

10

1.666

1.744

1.821

1.898

1.976

2.053

2.131

2.208

2.285

2.363

11

2.440

2.539

2.637

2.736

2.835

2.933

3.032

3.131

3.229

3.328

12

3.427

3.554

3.681

3.808

3.936

4.063

4.190

4.317

4.445

4.572

13

4.699

4.860

5.020

5.181

5.342

5.502

5.663

5.823

5.984

6.145

14

6.305

6.505

6.705

6.904

7.104

7.304

7.503

7.703

7.903

8.102

15

8.302

8.546

8.791

9.036

9.280

9.525

9.769

10.014

10.259

10.503

16

10.748

11.041

11.334

11.627

11.920

12.214

12.507

12.800

13.093

13.386

17

13.680

14.003

14.326

14.650

14.973

15.297

15.620

15.944

16.267

16.591

18

16.914

17.257

17.599

17.942

18.284

18.626

18.969

19.311

19.654

19.996

19

20.339

20.706

21.073

21.441

21.808

22.176

22.543

22.911

23.278

23.645

20

24.013

24.410

24.808

25.205

25.602

26.000

26.397

26.794

27.192

27.589

Phụ lục 3

ĐƯỜNG QUAN HỆ LÒNG HỒ BỘC NGUYÊN

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh

Phụ lục 4

ĐƯỜNG QUAN HỆ MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNGCHẢY QUA TRÀN TỰ DO HỒ BỘC NGUYÊN

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh

Phụ lục 5

ĐƯỜNG QUAN HỆ LƯU LƯỢNG XÃ QUA TRÀN XẢ SÂU VỚI KHU Đ MỞ ỨNG VỚI CÁC MỰC NƯỚC HỒ BỘC NGUYÊN

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh

Phụ lục 6

QUAN HỆ MỰC NƯỚC, LƯU LƯỢNG VÀ KHẨU ĐỘ MỞ CÁNH CỬA CNG DƯỚI ĐẬP PHỤ II KẺ GỖ

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về Quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước Bộc Nguyên, tỉnh Hà Tĩnh


Phụ lục 7

BẢNG QUAN HỆ THỜI GIAN MỞ CỬA TRÀN XẢSÂU VÀ MỰC NƯỚC TRONG HỒ BỘC NGUYÊN

T (h)

MN Hồ (m)

T (h)

MN Hồ (m)

T (h)

MN Hồ (m)

T (h)

MN Hồ (m)

T (h)

MN Hồ (m)

0,0

17,70

20,0

16,85

40,0

16,33

60,0

16,04

80,0

15,83

0,5

17,67

20,5

16,83

40,5

16,32

60,5

16,03

80,5

15,83

1,0

17,65

21,0

16,81

41,0

16,31

61,0

16,02

81,0

15,82

1,5

17,62

21,5

16,80

41,5

16,30

61,5

16,02

81,5

15,82

2,0

17,59

22,0

16,78

42,0

16,29

62,0

16,01

82,0

15,81

2,5

17,57

22,5

16,77

42,5

16,29

62,5

16,01

82,5

15,81

3,0

17,54

23,0

16,75

43,0

16,28

63,0

16,00

83,0

15,81

3,5

17,51

23,5

16,73

43,5

16,27

63,5

16,00

83,5

15,80

4,0

17,49

24,0

16,72

44,0

16,26

64,0

15,99

84,0

15,80

4,5

17,47

24,5

16,70

44,5

16,25

64,5

15,98

84,5

15,80

5,0

17,44

25,0

16,69

45,0

16,24

65,0

15,98

85,0

15,79

5,5

17,42

25,5

16,67

45,5

16,23

65,5

15,97

85,5

15,79

6,0

17,39

26,0

16,66

46,0

16,23

66,0

15,97

86,0

15,79

6,5

17,37

26,5

16,65

46,5

16,22

66,5

15,96

86,5

15,78

7,0

17,35

27,0

16,63

47,0

16,21

67,0

15,95

87,0

15,78

7,5

17,33

27,5

16,62

47,5

16,20

67,5

15,95

87,5

15,78

8,0

17,30

28,0

16,60

48,0

16,19

68,0

15,94

88,0

15,77

8,5

17,28

28,5

16,59

48,5

16,19

68,5

15,94

88,5

15,77

9,0

17,26

29,0

16,58

49,0

16,18

69,0

15,93

89,0

15,77

9,5

17,24

29,5

16,56

49,5

16,17

69,5

15,93

89,5

15,76

10,0

17,22

30,0

16,55

50,0

16,16

70,0

15,92

90,0

15,76

10,5

17,20

30,5

16,54

50,5

16,16

70,5

15,92

11,0

17,18

31,0

16,53

51,0

16,15

71,0

15,91

11,5

17,16

31,5

16,51

51,5

16,14

71,5

15,91

12,0

17,14

32,0

16,50

52,0

16,14

72,0

15,90

12,5

17,12

32,5

16,49

52,5

16,13

72,5

15,90

13,0

17,10

33,0

16,48

53,0

16,12

73,0

15,89

13,5

17,08

33,5

16,47

53,5

16,12

73,5

15,89

14,0

17,07

34,0

16,46

54,0

16,11

74,0

15,88

14,5

17,05

34,5

16,44

54,5

16,10

74,5

15,88

15,0

17,03

35,0

16,43

55,0

16,10

75,0

15,87

15,5

17,01

35,5

16,42

55,5

16,09

75,5

15,87

16,0

17,00

36,0

16,41

56,0

16,08

76,0

15,86

16,5

16,98

36,5

16,40

56,5

16,08

76,5

15,86

17,0

16,96

37,0

16,39

57,0

16,07

77,0

15,85

17,5

16,94

37,5

16,38

57,5

16,06

77,5

15,85

18,0

16,92

38,0

16,37

58,0

16,06

78,0

15,85

18,5

16,90

38,5

16,36

58,5

16,05

78,5

15,84

19,0

16,88

39,0

16,35

59,0

16,05

79,0

15,84

19,5

16,87

39,5

16,34

59,5

16,04

79,5

15,83