ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 717/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 27 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH CÁC VỊ TRÍ ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NGANG VÀO QUỐC LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủvề lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 củaChính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/2/2007của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số04/2008/NĐ-CPngày11/01/2008 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điềuchỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạchngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Công văn số 3593/BGTVT-KCHT ngày02/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải V/vthỏathuận quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 2003/QĐ-UBND ngày 05/8/2010của UBND tỉnh V/v phê duyệt quy hoạch các vị trí đấu nối đường ngang vào Quốclộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Công văn số 3257/TCĐBVN-KCHT &ATGTngày 09/11/2010 của Tổng Cục đường bộ Việt Nam V/v chấp thuận TKKT đấu nối nútgiao đường Nha Trang đi Đà Lạt với QL1 tại Km1465+000;

Căn cứ Công văn số 7960/BGTVT-KCHT ngày11/11/2010 của Bộ Giao thông Vận tải V/v Bổ sung 01 điểm đấu nối từ ĐT655B(đường Cam Hải) với QL1, tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 6696/BGTVT-KCHT ngày 19 tháng10 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải V/v Thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung đấunối với QL1 qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 13596/BGTVT-KCHT ngày13/12/2013 của Bộ Giao thông Vận tải V/v đấu nối từ nhà máy đóng tàu Oshima vàoQL1 tại Km1516+400 địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 6379/BGTVT-KCHT ngày03/5/2014 của Bộ Giao thông Vận tải V/v điều chỉnh điểm đấu nối cửa hàng xăngdầu Khánh Hòa vào QL1 từ Km1465+750 (phải) đến Km1466+550 (phải), địa bàn tỉnhKhánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 8519/BGTVT-KCHT ngày 14 tháng7 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải V/v đấu nối đường số 1 và đường số 12 vàoQuốc lộ 1 tại Km1455+520 đoạn qua thị trấn Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 9931/BGTVT-KCHT ngày 12 tháng8 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải V/v đấu nối đường nhánh từ mỏ đá Hòn GiốcMơ vào QL1 tại Km1427+615 (P), địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 16461/BGTVT-KCHT ngày23/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải V/v đấu nối đường Lý Thái Tổ với QL1 tạiKm1489+790 (T) tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 22/9/2010của UBND tỉnh V/v cho phép lập dự án Quy hoạch chi tiết hệ thống đường gom dọcQuốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 13358/BGTVT-KCHT ngày22/10/2014 của Bộ Giao thông Vận tải V/v quy hoạch chi tiết hệ thống đường gomdọc quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Công văn số 6445/TCĐBVN-ATGT ngày04/12/2014 của Tổng Cục đường bộ Việt Nam V/v quy hoạch hệ thống đường gom dọcquốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tảitại Tờ trình số 405/TTr-SGTVT ngày 09/3/2015 V/v Thẩm định, phê duyệt Quy hoạchchi tiết hệ thống đường gom dọc quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Kết quảthẩm định số /SKHĐT-KTN ngày ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệthống đường gom dọc Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dungchính như sau:

1. Mục tiêu quyhoạch:

- Quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường bộ cáctuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Phát triển hệ thống đường gom chạy dọc Quốc lộnhằm xóa bỏ các vị trí đấu nối trái phép vào Quốclộ, đảm bảo an toàn giao thông và góp phần nâng cao năng lực khai thác trên cáctuyến Quốc lộ.

- Quản lý sử dụng đất phục vụ cấp phép xây dựngcông trình dọc theo Quốc lộ.

2. Quan điểm quyhoạch:

- Các vị trí đường nhánh (đường giao thông côngcộng địa phương, đường vào, ra khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, khuhành chính...); các cửa hàng xăng dầu đấu nối vào Quốc lộ tuân thủ theo các vănbản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải.

- Các vị trí đấu nối vào Quốc lộ được quy hoạch ởkhu vực ngoài đô thị, các vị trí đấu nối nằm trong khu vực đô thị giữ nguyên vàtuân thủ theo quy hoạch xây dựng.

- Các vị trí đấu nối bị xóa bỏ kết nối vào Quốc lộphải thông qua các nút giao thông hoặc điểm đấu nối tại các vị trí quy hoạchbằng hệ thống đường gom được xây dựng dọc Quốc lộ và nằm ngoài hành lang antoàn đường bộ.

3. Nguyên tắc quyhoạch đường gom:

- Các đường gom trong nội thị về lâu dài có cáctuyến tránh Quốc lộ nên các điểm đấu nối hiện trạng tạm thời giữ nguyên khôngbố trí đường gom và thực hiện các điểm đấu nối theo quy hoạch được duyệt.

- Các đường gom ngoài đô thị sẽ được quy hoạch hệthống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn giao thông của Quốc lộ, cụ thể:

+ Khi đường gom đi song hành với đường Quốc lộ, lấykhoảng cách tối thiểu từ tim đường gom đến tim Quốc lộ đảm bảo hành lang antoàn của Quốc lộ và chiều rộng của đườnggom.

+ Khi đường sắt đi cặp sát Quốc lộ thì không thựchiện đường gom.

+ Khi đường gom đi giữa đường sắt và Quốc lộ, lấykhoảng cách tối thiểu từ tim đường sắt đến tim đường gom đảm bảo hành lang an toàncủa đường sắt và chiều rộng của đường gom.

- Các đường gom phải đấu nối vào các đường ngangđược phép đấu nối vào Quốc lộ đã được phê duyệt.

- Đường gom phải phù hợp với các quy hoạch địaphương đã được phê duyệt. Cụ thể, đối với các quy hoạch khu dân cư dọc Quốc lộ,thì xem như đoạn Quốc lộ trong quy hoạch là đường thuộc đô thị; hoặc các dự áncó ranh giới đã được duyệt nằm sát Quốc lộ, thì các trường hợp này sẽ không quyhoạch đường gom để tránh chồng lấn quy hoạch.

- Đối với các quy hoạch nông thôn mới và các quyhoạch dọc Quốc lộ đang làm chưa được duyệt đều phải điều chỉnh lại quy hoạchcho phù hợp với quy hoạch đường gom saukhi quy hoạch đường gom được phê duyệt.

- Đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng là ít nhất.

- Đường đi qua khu dân cư không thiết kế độ dốc dọcquá 4%.

4. Nội dung quyhoạch:

4.1. Quy mô của đường gom:

- Đường gom được thiết kế tối thiểu 2 làn xe, bềrộng nền đường tối thiểu rộng 10m (2 làn x 3,5m + 2 lề x 1,5m), vận tốc thiếtkế V=60Km/h, tương ứng đường cấp IV đồng bằng Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005.

- Kết cấu áo đường của đường gom: Mặt đường BTNtrên lớp móng cấp phối đá dăm, Eyc=130MPa (chọn kết cấu tương ứng theo tiêuchuẩn đường ô tô, cấp IV đồng bằng).

- Trong trường hợp sau khi đường gom hình thành,dân cư bắt đầu sinh sống đông đúc dọc đường gom và hình thành nên khu đô thị, thìđường gom phải được mở rộng cho đảm bảo các yêu cầu của đường đô thị theo tiêuchuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104 : 2007.

- Cao độ đường gom:

+ Đoạn đi song hành với Quốc lộ: lấy cao độ timđường gom bằng cao độ tim Quốc lộ hoặc tối thiểu phải đảm bảo trên cao độ mựcnước lũ.

+ Đoạn đường gom tận dụng các đường nội bộ trongcác dự án hoặc quy hoạch được duyệt: cao độ đường gom lấy theo cao độ đường quyhoạch.

4.2. Hành lang antoàn đường bộ và phạm vi làm cơ sở cấp phép xây dựng:

4.2.1. Hành lang antoàn giữa đường gom và Quốc lộ:

Hành lang an toàn quản lý trên QL1 đoạn qua địaphận tỉnh Khánh Hòa hiện tại là 28m tính từ tim đường QL1 ra hai bên đường. Vậykhoảng cách từ tim QL1 đến tim đường gom tối thiểu là: 28m (HLAT QL1) + 5 (nửabề rộng nên đường gom) = 33m

Đối với QL26,QL26B, QL27B vẫn sử dụng khoảng cách 33m như trên để áp dụng quy hoạch đườnggom.

4.2.2. Hành lang antoàn giữa đường gom và đường sắt:

Đường sắt hiện hữu thực tế có khổ đường sắt 1000mm,nền đường sắt yêu cầu là 5m. Vậy chọn bề rộng nền đường sắt phục vụ lập quyhoạch là BnềnĐS = 5m (ứng với khổ đường sắt 1000mm).

Giới hạn hành lang an toàn của đường sắt quy định là 15m theo quy định của Luật Đường sắt năm 2005.

Tham khảo điều 15, khoản 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CPquy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ và Luật Đường sắt năm 2005, xác định khoảng cách tối thiểu giữatim đường sắt và tim đường gom như sau: 2,5m (nửa bề rộng nền đường sắt) + 3m(taluy đường sắt giả định) + 15m (hành lang an toàn đường sắt) + 1m (đất bảotrì đường gom) + 5m (nửa bề rộng nền đường gom) = 26,5m.

4.2.3. Phạm vi làmcơ sở cấp phép xây dựng

Khoảng cách từ tim đường gom và tim Quốc lộ theoquy hoạch này là 33m. Từ đó, phạm vi làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước phêduyệt Quy hoạch/Dự án hay cấp phép xây dựng dọc Quốc lộ xác định như sau:

Tính từ mốc tim đường gom đến ranh cấp phép là 5m(bằng nửa bề rộng đường gom) hoặc tính từ tim Quốc lộ đến ranh cấp phép là 38m(33m từ tim Quốc lộ đến tim đường gom và 5m của nửa bề rộng đường gom).

4.3. Khối lượngđường gom:

- Khối lượng đường gom đối với tuyến Quốc lộ 1:

TT

Đa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đon 1

Giai đon 2

Tng

1

Đoạn qua huyện Vạn Ninh

14.74

26.61

41.35

74.43

2

Đoạn qua thị xã Ninh Hòa

3.08

32.62

35.69

64.25

3

Đoạn qua TP Nha Trang

11.08

0.00

11.08

19.94

4

Đoạn qua huyện Diên Khánh

8.65

0.56

9.21

16.57

5

Đoạn qua huyện Cam Lâm

21.93

14.76

36.69

66.03

6

Đoạn qua TP Cam Ranh

1.35

15.93

17.28

31.10

Tổng cộng

60.83

90.47

151.30

272.34

- Khối lượng đường gom đối với các tuyến Quốc lộ26, 26B, 27B:

TT

Đa điểm

Chiều dài đường gom (km)

Diện tích đất chiếm dụng (ha)

Giai đon 1

Giai đon 2

Tng

Quốc l 26

1

Th xã Ninh Hòa

18.67

18.96

37.63

67.74

Quốc l 26B

1

Th xã Ninh Hòa

0.00

3.27

3.27

5.89

Quốc l 27B

1

Thành phố Cam Ranh

0.00

0.52

0.52

0.94

- Khối lượng công trình cầu và chiều dài dự kiến:

Kết cấu cầu dự kiến vượt qua sông ngòi, kênh mươngnhư sau:

Loại I, Lnhịp = 8m, dùng dầm bản BTCT thường, kênhmương nhỏ

Loại II, Lnhịp = 12m, dùng dầm T BTCT thường, kênhmương lớn

Loại III, Lnhịp = 24,54m, dùng dầm I-24.54 BTCTDƯL, dùng với các sông nhỏ và loại dầm I-33 BTCT DƯL có Lnhịp = 33m dùng cho cácsông lớn.

Số lượng cầu và chiều dài dự kiến, theo bảng tổng hợp sau:

STT

Huyện/ TX/TP

Số lượng (cầu)

Chiều dài (md)

Ghi chú

1

Vn Ninh

27

645,5

2

Ninh Hòa

36

902,3

3

Nha Trang

8

64

4

Diên Khánh

10

255

5

Cam Lâm

24

381

6

Cam Ranh

12

267

Cộng:

117

967

4.4. Đường ngangđấu nối Quốc lộ

Theo các văn bản thỏa thuận của Bộ giao GTVT thìtổng số các điểm đấu nối được phép giữa đường ngang và Quốc lộ là 139 điểm. Tổngsố đường ngang trái phép sẽ đóng khi xây dựng đường gom là 182 đường.

Tổng số các cửa hàng xăng dầu được phép đấu nối vớiđường gom là 26 cửa hàng, với Quốc lộ là 22 cửa hàng.

Đối với hệ thống đường ngang đấu nối Quốc lộ, cầnđược đầu tư để đủ năng lực chuyển tải lưu lượng giao thông từ đường gom và cáckhu vực khác đổ về. Bởi vậy, tối thiểu phải đầu tư cho đường ngang có quy mô cùngcấp với đường gom

4.5. Diện tích đất thu hồi để làm đường gom vàđường ngang:

Phạm vi thu hồi đất và giải phóng mặt bằng dự kiếnlà dải đất rộng 18m chạy dọc đường gom, trong đó gồm 10m phần nền đường, 3m mỗibên phần taluy dự kiến và 1m mỗi bên phần bảo trì đường gom.

Hồ sơ Quy hoạch này chỉ dự tính diện tích đất đườnggom chiếm dụng, không đưa chi phí tái định cư và GPMB vào tính toán trong phầndự toán kinh phí. Diện tích đất thu hồi trên Quốc lộ 1 là 272,34 ha, Quốc lộ 26là 67,74 ha, Quốc lộ 26B là 5,89 ha, Quốc lộ 27B là 0,94 ha.

4.6. Cắm mốc Quy hoạch:

4.6.1. Nguyên tắc cắm mốc:

Đoạn đường thẳng cứ bình quân 250m cắm 1 cọc. Tạicác vị trí đường ngang giao đường gom thì cắm mốc đường ngang (vị trí này cắmcách tim đường ngang 5m).

Cắm mốc điểm giao đường ngang đấu nối Quốc lộ.

Đoạn đường cong cắm 3 điểm: tiếp đầu, phân, tiếpcuối

4.6.2. Khối lượng mốc:

STT

Huyện/TX/TP

Số lượng điểm cắm mốc

Đường gom bên trái

Đường gom bên phải

Điểm đấu nối đường ngang và quốc lộ đã được thỏa thuận

Tổng cộng

Quốc lộ 1

1

Huyện Vạn Ninh

120

182

32

334

2

Th xã Ninh Hòa

147

108

20

275

3

Tp. Nha Trang

28

36

12

76

4

Huyện Diên Khánh

33

40

9

82

5

Huyện Cam Lâm

108

166

25

298

6

Tp. Cam Ranh

75

64

13

152

Quốc lộ 26

7

Th xã Ninh Hòa

153

159

15

327

Quốc lộ 26B

8

Th xã Ninh Hòa

9

9

9

27

Quốc lộ 27B

9

Tp. Cam Ranh

5

4

9

Cng:

673

769

139

1581

4.7. Tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư dự kiến 02 giaiđoạn là 5.631 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1 (từ nay đến 2020) là 2.248 tỷ đồng;giai đoạn 2 (từ 2020-2025 và sau năm 2025) là 3.383 tỷ đồng

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch hệthống đường gom được huy động từ các nguồn sau:

- Vốn ngân sách nhà nước (Trungương và địa phương).

- Vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế - xã hội.

- Vốn cộng đồng dân cư đóng góp.

- Các nguồn vốn khác.

4.8. Phân kỳ đầu tư: Phân kỳ đầu tư sẽ được triển khai theo 02 giai đoạn dựa trên nhữngnguyên tắc sau:

- Giai đoạn 1 từ nay đến 2020:dự kiến đóng 40% các đường ngang trái phép

+ Tập trung vào các đường gomtrong khu đông dân cư nơi có nhiều điểm đấu nối trái phép gây mất an toàn lưuthông trên Quốc lộ.

+ Ưu tiên xây dựng các tuyến đườnggom có các cửa hàng xăng dầu bị di dời theo tinh thần Quyết định 2003/QĐ-UBND ngày 05/8/2010.

- Giai đoạn 2 từ 2020 - 2025 vàsau năm 2025: thực hiện các đoạn đường gom còn lại

Đầu tư những đoạn đường gom ngoàikhu đông dân cư, những đoạn đường gom đi trùng với các dự án hoặc quy hoạchđược duyệt để huy động được nguồn vốn từ các dự án.

Tổng hợp các đường ngang trái phépsẽ đóng khi xây dựng đường gom

Đa điểm

Vạn Ninh

Ninh Hòa

Nha Trang

Diên Khánh

Cam Lâm

Cam Ranh

Tổng cộng

Giai đoạn 1

23

34

4

17

46

124

Giai đon 2

20

22

2

9

5

58

Tổng cộng

43

56

4

19

55

5

182

5. Các giải pháp, chính sách thực hiện quyhoạch:

- Tận dụng nguồn vốn của trung ương thực hiện côngtác GPMB hành lang an toàn đường bộ của các tuyến Quốc lộ.

- Đối với các đoạn đường gom và đường ngang đấu nốiQuốc lộ có đi trùng với quy hoạch của Khu kinh tế Vân Phong thì nguồn vốn lấy từngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đầu tư cho Khu kinh tế Vân Phong theokế hoạch hàng năm.

- Huy động mọi nguồn vốn của địa phương, vận động đónggóp của nhân dân thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đểtu sửa đường, bảo dưỡng, làm đường ở địa phương mình, tranh thủ sự hỗ trợ vốntrung ương… để phát triển giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa.

- Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp thực hiệncác dự án có ảnh hưởng đến tuyến Quốc lộ, thực hiện xây dựng các tuyến đườnggom.

- Đối với các đường Tỉnh lộ có đấu nối với đườngQuốc lộ, một phần được đầu tư bằng nguồn vốn ADB5 (hình thức ODA).

- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thứccủa nước ngoài với các hình thức đa dạng như nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI, khai thác nguồn vốn ODA của các tổ chức khác ngoài ADB như JBIC (NhậtBản), EDCF (Hàn Quốc), các chương trình đầu tư của nước ngoài, của các tổ chứcphi Chính phủ.

- Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2: Tổ chức thực hiện:

- Sở Giao thông vận tải:

+ Tổ chức Công bố quy hoạch theo quy định;

+ Tổ chức cắm mốc theo quy hoạch được duyệt.

+ Quản lý quy hoạch, tham mưu đề xuất với UBND tỉnhlập phương án đầu tư xây dựng hệ thống đường gom trên địa bàn tỉnh. Phối hợp vớicác chủ đầu tư trong công tác thẩm định về an toàn giao thông các điểm đấu nốicó trong quy hoạch trước khi trình Tổng cục đường bộ Việt Nam chấp thuận thiếtkế kỹ thuật và cấp phép thi công xây dựng nút giao.

- Sở Xây dựng, Ban QL Khu kinh tế Vân Phong: Phốihợp với các đơn vị liên quan thực hiện việc cấp phép xây dựng đối với các dự ándọc Quốc lộ trên địa bàn tỉnh.

- Sở Công thương: Phối hợp với Sở liên quan xâydựng phương án di dời các cửa hàng xăng dầu không có trong quy hoạch các điểmđấu nối để đến sau năm 2020 trên địa bàn tỉnh bảo đảm số lượng cửa hàng xăngdầu theo quy hoạch được duyệt.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối vàbố trí vốn hàng năm để thực hiện quy hoạch. Nghiên cứu huy động các nguồn vốnkhác để thực hiện xây dựng hệ thống đường gom.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các địa phương trong công tác GPMBđể xây dựng hệ thống đường gom trên địa bàn tỉnh.

- Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố: Trên cơ sở quy hoạch được duyệt quản lý vàthực hiện đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyênvà Môi trường, Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: VạnNinh, Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Lâm, Diên Khánh, Cam Ranh, Trưởng Ban quản lýKhu kinh tế Vân Phong và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ GTVT;
- Tổng cục ĐBVN;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND tỉnh;
- Phòng: KT, XD-NĐ;
- Lưu: VT,HgP,HN,CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh