ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 72/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 05 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀSỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định vềviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnhBình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnhBình Thuận;
Căn cứ Công văn số 641/HĐND-TH ngày 26/10/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh BìnhThuận;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 971/TTr-STC ngày 14/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thu và quản lý, sửdụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốcSở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liênquan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT, các thành viên UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như điều 3;
- Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, ĐTQH, VX, KT, NC, TH. N.Vi (80b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ KHUNG MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNGPHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của Ủy bannhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi thực hiện:

1. Việc thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước được ápdụng đối với các lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ ao, sông, kênh, rạch, biển,…) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do UBND các cấp quản lý để phục vụ cho các mụcđích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạchvà quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định tạiQuyết định này không áp dụng đối với việc sử dụng bến bãi, mặt nước thuộctrường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất; các Bến xethuộc tỉnh quản lý; các Cảng Phan Thiết, cảng La Gi, cảng Phú Quý, cảng Phan RíCửa; chợ Phan Thiết; các ghe thuyền trú đậu tại các bãi ngang, các ghe, thuyềntrú đậu tránh bão.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, đơn vị thu phí:

1. Đối tượng chịu phí là các đơn vị, tổ chức, cá nhân đượcphép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ ao, sông, kênh, rạch, biển …)trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do UBND các cấp quản lý để phục vụ cho các mụcđích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

2. Đơn vị thu phí là các đơn vị được UBND các cấp giao tráchnhiệm thu và quản lý phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước; các tổ chức, cánhân trúng đấu giá thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Chương II

KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGTIỀN THU PHÍ

Điều 3. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:

1. Mức thu phí đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lềđường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị: tốiđa không quá 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và không quá 100.000 đồng/xe/tháng.

2. Mức thu phí sử dụng bãi biểu diễn văn nghệ, cải lương,hội chợ: không quá 3%/doanh thu/đêm

3. Mức thu phí bến bãi tại bãi đậu ghe đối với các ghe,thuyền có công suất từ 2CV trở lên : 80.000 đồng/năm - 300.000 đồng/năm (khôngthu phí đối với các ghe thuyền trú đậu tại các bãi ngang, các ghe, thuyền trúđậu tránh bão).

 4. Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước vào mục đích đilại, sản xuất, kinh doanh khác (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thutiền sử dụng đất và cho thuê đất): mức thu tối đa 01 năm bằng đơn giá thuê mặtđất, mặt nước do UBND tỉnh quy định tại từng thời điểm.

5. Đối với trường hợp tổ chức thu phí bằng hình thức đấu giá(lề đường, bến, bãi, mặt nước do UBND cấp xã quản lý):

a) Mức thu phí: tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sửdụng lề đường, bến, bãi, mặt nước, thực hiện thu phí theo mức thu quy định củaUBND huyện, thị xã, thành phố (UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng trên cơsở khung mức thu quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này).

b) Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) nộp Phí sử dụng lề đường,bến, bãi, mặt nước bằng doanh thu trừ đi chi phí.

- Doanh thu được xác định như sau: Doanh thu = (Mức thu Phísử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước theo quy định của UBND huyện, thị xã,thành phố) x [Số lượng xe, ghe, thuyền, các đoàn thuê bãi biểu diễn, hội chợ kỳtrước liền kề đấu giá (kỳ trước liền kề được xác định theo năm hoặc theo quýliền kỳ)].

- Chi phí là các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho côngtác thu phí như: chi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế, vậttư, nhiên liệu, chi phí thuê mướn nhân công thu phí, chi phí bảo dưỡng định kỳ,… (các khoản chi phí này được quy định chi tiết trong hợp đồng ký kết giữa bêngiao và bên trúng đấu giá).

Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền phí:

1. Đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sửdụng lề đường, bến, bãi, mặt nước :

a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường,bến, bãi, mặt nước định kỳ phải nộp đủ và kịp thời số tiền trúng đấu giá theotiến độ thu (đã thỏa thuận trong hợp đồng) vào ngân sách Nhà nước. Số tiềntrúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước này được điều tiết100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu và được sử dụng để cân đối chi thườngxuyên và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.

b) Số tiền thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước đượcxác định là doanh thuhoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi,mặt nước có nghĩa vụ kêkhai, nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số phí thu được.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sựnghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặtnước:

Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào Tài khoản tạm giữ củacơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài khoản này, số tiền thu phí đượcphân phối và sử dụng như sau:

a) Trích 40% tổng số tiền phí thu được để lại cho tổ chứcthu và dùng để chi cho các nội dung sau:

- Chi trả tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, cáckhoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ lao động hiện hành cholao động trực tiếp thu phí.

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: chi phí inấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế, vật tư, nhiên liệu.

- Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và địnhkỳ các phương tiện phục vụ cho công tác thu phí ;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viêntrực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹphúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thựchiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiệnnếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

 Số tiền được trích lại cho tổ chức thu được phản ảnh theodõi vào sổ sách kế toán của đơn vị thu phí và sử dụng chi cho nội dung nêutrên. Trường hợp trong năm nếu số tiền trích để lại cho đơn vị không đủ để chicho các nội dung trên thì Ngân sách các cấp cân đối bổ sung thêm cho công tácquản lý bến bãi do cấp mình quản lý (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệpcó thu). Trường hợp số tiền trích còn thừa sẽ được phép chuyển sang năm sau đểtiếp tục chi theo chế độ quy định.

b) Số tiền còn lại sau khi trích để lại đơn vị thu phí (60%tổng số thu) nộp vào ngân sách Nhà nước, điều tiết 100% cho cấp ngân sách trựctiếp thu. Số tiền này dùng để cân đối chi thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ sởhạ tầng trên địa bàn.

c) Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gởi cơquan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơimở Tài khoản “tạm giữ tiền phí” để kiểm soát chi theo quy định hiện hành củaNhà nước. Đơn vị thu phí phải quyết toán số thu, chi hàng năm theo thực tế. Saukhi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyểnsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

UBND các cấp và đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sửdụng phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiệnhành của Nhà nước.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC THU PHÍ; CƠ QUAN THUẾ

Điều 5. Chứng từ thu phí:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lềđường, bến, bãi, mặt nước :

Chứng từ thu phí: đây là khoản thu không thuộc ngân sách nhànước. Khi thu phí, tổ chức, cá nhân thu phí phải lập và giao hóa đơn hoặc vé insẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính vềphát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửdụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giảiquyết theo chế độ quy định.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sựnghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặtnước:

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơnvị thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúngquy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 6. Tổ chức thu phí có trách nhiệm:

1. Đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lềđường, bến bãi, mặt nước:

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thu Phí sử dụng lề đường, bếnbãi, mặt nước phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với Cơ quan thuế quản lý theo quyđịnh của Pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể:

- Đăng ký với chi cục thuế theo quy định của pháp luật hiệnhành về mã số đối tượng nộp thuế.

- Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế Giá trị giatăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quyđịnh của pháp luật đối với số phí thu được.

2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sựnghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặtnước:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu phítheo Quy định này phải đăng ký với cơ quan Thuế về loại phí, địa điểm thu,chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 24/7/2003 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kêkhai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngàycủa tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện kê khai đầy đủ các nội dungtheo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thu phí mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Khobạc Nhà nước ở địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ hàngngày hoặc hàng tuần (tuỳ theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xahay gần Kho bạc nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền đã thu đượctrong kỳ vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí” (nếu số tiền phí thu được vào cácngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuầnkế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiệnhành.

c) Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phítheo quy định hiện hành của Nhà nước:

- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ số thu, sốtrích, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí.

- Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán cóliên quan theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ quy định.

- Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Thời giannộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan quản lý và cơ quan Thuế chậm nhất khôngquá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí theo biểu mẫu quy định (Mẫusố 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của BộTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thihành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý Thuế). Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủtoàn bộ tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp,số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa. Tổ chức thu có trách nhiệm nộp đủ số tiềnphí còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày31/12 của năm quyết toán phí. Số tiền phí nộp thừa tính đến thời điểm quyếttoán được khấu trừ vào số phải nộp kỳ tiếp sau.

- Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của sốliệu quyết toán phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiềncủa ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kếtoán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơquan chức năng có thẩm quyền.

3. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độthu phí. Hình thức công khai:

- Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễnhận biết. Nội dung niêm yết: tên phí, đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu,chứng từ thu, thủ tục thu, nộp phí.

- Thông báo công khai văn bản quy định mức thu phí.

4. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu quyđịnh tại Quy định này.

Điều 7. Cơ quan thuế có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu Phí thực hiện việc kêkhai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quyđịnh pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quyết định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toánphí; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền về thực hiện chế độ đăng ký, kêkhai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng vàlưu giữ chứng từ thu phí.

3. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành,quản lý chứng từ thu phí theo quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính; bảođảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vịthu phí.

Chương IV

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬLÝ VI PHẠM

Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quanNhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí.

2. Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thuphí, có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếunại phải thực hiện quyết định thu phí.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếunại, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nạibằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thìphải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết vàthông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơnkhiếu nại.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản 3, Điều 8 Quyđịnh này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyếtđịnh giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại vớicơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo hoặc khởikiện tại Tòa án.

5. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơquan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí theo quyđịnh Luật Khiếu nại, Tố cáo hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtKhiếu nại, Tố cáo.

Điều 9. Xử lý vi phạm:

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phíthì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Bản quy định này,còn bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003của Chính phủ quy định về việc Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Phí,lệ phí. Việc xử lý vi phạm phải theo đúng trình tự thủ tục Pháp luật quy định.Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền(loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu.

2. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí,tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán vàquyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các quy định pháp luậthiện hành có liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ khung mức thu phí quy định tại Quyết định này, Chủtịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quy định mức thu cụ thể ápdụng cho từng đối tượng thu trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế tại địaphương nhưng không vượt quá phạm vi khung mức thu quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượngthu phí và những vấn đề cần điều chỉnh, đơn vị thu phí kịp thời báo cáo cácphòng, ban chức năng của huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp, tham mưu UBNDhuyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét ban hành quy định sửa đổi, bổsung cho phù hợp./.