ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 24 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦYQUYỀN ĐỐI VỚI PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINHTHUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Doanhnghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thựchiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanhnghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà nước vàodoanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạtđộng của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanhnghiệp;

Theo đề nghị củaGiám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2152/STC – TCDN ngày 30 tháng 7 năm 2014và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1869/TTr-SNV ngày 27.tháng 8 năm 2014và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1361/BC-STP ngày 25 tháng 8năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tưvào doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương, 11 Điều.

Điều2.Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2173/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành Quychế người đại diện vốn Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại cácdoanh nghiệp.

Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố; người đại diện vốn Nhà nước, các doanh nghiệp và tổchức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Nghị

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN ĐỐI VỚIPHẦN VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạmvi điều chỉnh: Quy chế này quy định về chế độ hoạt động của người đại diện theoủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; mối quan hệ giữa chủsở hữu phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và người đại diện theo ủy quyềnđối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trong việc thực hiện quyền, tráchnhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu (dưới vai trò là cổ đông, thành viên góp vốn)tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên;

2. Đốitượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với chủ sở hữu phần vốn Nhà nước đầu tưtại doanh nghiệp; người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tưtại doanh nghiệp; các tổ chức, các cá nhân có liên quan đến hoạt động của ngườiđại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư tại:

a)Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

b)Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.

Chương II

TIÊUCHUẨN, CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VÀ MỐIQUAN HỆ GIỮA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 2. Người đại diện theo ủy quyền có các tiêu chuẩn vàđiều kiện sau đây

1. Làcông dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Cóđủ năng lực hành vi dân sự.

3. Cóphẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ.

4. Hiểubiết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.

5. Cótrình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng, kinh nghiệm thực tế từ 3(ba) năm trở lên về quản lý tài chính doanh nghiệp, về kinh doanh và tổ chức quảnlý doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí được ủy quyền làm người đại diện.Trường hợp doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì người đại diện phải có đủtrình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài.

6.Không là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruộtcủa người quản lý, điều hành doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước và củangười có thẩm quyền quyết định việc ủy quyền làm người đại diện.

7.Người đại diện tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc;Giám đốc doanh nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng với chứcdanh đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Điều lệ của doanh nghiệp; các tiêuchuẩn của chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Luật cán bộ công chức đốivới người được cử làm đại diện tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước.

8. Khôngthuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

9.Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan.

Điều 3. Số lượng người đại diện và nội dung văn bản ủy quyềnđối với người đại diện

1. Chủsở hữu phần vốn Nhà nước quyết định về số lượng, thành phần, cơ cấu người đạidiện tại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, phù hợp với Điều lệcủa doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp có phần vốnNhà nước theo các căn cứ sau:

a)Quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp;

b) Tỷlệ phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp;

c)Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

d)Chiến lược và mục tiêu phát triển doanh nghiệp theo định hướng của nhà nước;

đ)Các quy định khác của pháp luật.

Trườnghợp chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền cho từ 2 (hai) người đại diện trở lênthì chủ sở hữu phần vốn Nhà nước xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu ủyquyền cho mỗi người đại diện và giao cho một người đại diện chịu trách nhiệm phụtrách chung (gọi tắt là người đại diện phụ trách chung).

2. Việcủy quyền của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước cho người đại diện phải thực hiện bằngvăn bản. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung sau:

a)Nhiệm vụ giao cho người đại diện;

b)Đánh giá hoạt động của người đại diện;

c) Miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện;

d)Quyết định mức tiền lương, tiền thưởng, thù lao trả cho người đại diện theo mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ được giao;

đ)Quy định về việc bồi thường vật chất trong trường hợp người đại diện có hành vigây thiệt hại đến lợi ích của chủ sở hữu và tổ chức, cá nhân có liên quan;

e) Nhữngnội dung khác (nếu có).

Điều 4. Chế độ hoạt động của người đại diện

1.Người đại diện làm việc theo chế độ:

a)Chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp (Hội đồng thànhviên, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc; Ban Giám đốc);

b)Kiêm nhiệm trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.

2. Thờihạn ủy quyền cho người đại diện:

a) Thờihạn ủy quyền cho Người đại diện do chủ sở hữu phần vốn nhà nước quyết định theonhiệm kỳ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị;

b)Trường hợp có sự thay đổi người đại diện trong nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, Hộiđồng quản trị thì thời hạn ủy quyền Người đại diện là thời gian còn lại của nhiệmkỳ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đó.

3.Người đại diện đã được chủ sở hữu phần vốn Nhà nước ủy quyền thì không đượcgiao, ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định cácnội dung đã được chủ sở hữu phần vốn Nhà nước ủy quyền, cho ý kiến.

Điều 5. Nhiệm vụ của người đại diện

1. Thựchiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn do chủ sở hữu giao:

a)Người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải xiný kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước bằng văn bản để tham gia ý kiến, biểu quyết,quyết định tại cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổđông, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung quy định tại khoản 4 Điều20 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phâncông, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nướcđối với doanh nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

b)Người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệđược tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại các cuộc họp Hội đồng quản trị,Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp khác (nếu có) đối vớinhững nội dung quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền,trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước vàvốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; đối với những nội dung không quy định tạikhoản 4 Điều 29 nói trên nhưng làm thay đổi lợi ích của Nhà nước như: làm giảmphần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc làm giảm tỷ lệ vốn Nhà nước tại doanhnghiệp và các lợi ích khác của Nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có) thì người đạidiện phải xin ý kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước (bằng văn bản) trước khi có ýkiến biểu quyết, quyết định.

2.Trách nhiệm báo cáo của người đại diện:

a)Các hình thức báo cáo:

- Báocáo định kỳ (hàng quý, năm): trên cơ sở báo cáo tài chính và báo cáo khác củadoanh nghiệp, định kỳ (quý, năm), người đại diện theo quy định điểm a khoản 1Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm tổng hợp và phân tích đánh giá tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp (theo Mẫu số 01 đính kèm Quy chế này);

Ngườiđại diện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm tổnghợp và phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp định kỳ 6 tháng,năm (theo Mẫu số 02 đính kèm Quy chế này). Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước có thểcăn cứ tỷ lệ vốn góp của nhà nước trên vốn điều lệ của doanh nghiệp để quy địnhcụ thể các chỉ tiêu người đại diện phải báo cáo.

Thờihạn người đại diện gửi báo cáo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước là trong thời hạn10 ngày kể từ ngày hết hạn lập báo cáo tài chính quý, năm theo quy định tại Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Báocáo theo yêu cầu đột xuất: căn cứ mục đích quản lý của chủ sở hữu phần vốn Nhànước, yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước, trên cơ sở quy định hoặcthông báo bằng văn bản của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nướccó thẩm quyền; người đại diện cung cấp các thông tin có liên quan tới tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, về việc đầu tư, tình hình tài chính của doanhnghiệp. Khi được yêu cầu, người đại diện có trách nhiệm báo cáo đầy đủ các nộidung như yêu cầu của chủ sở hữu phần vốn nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước.

- Báocáo bất thường: người đại diện có trách nhiệm, nghĩa vụ báo cáo đầy đủ, kịp thờicho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước những thông tin bất thường có ảnh hưởng lớn tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng tới lợi ích củadoanh nghiệp, của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước trong thời hạn năm (05) ngày kểtừ ngày người đại diện có được các thông tin bất thường của doanh nghiệp như:tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng bị phong tỏa; doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh; bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạtđộng hoặc giấy phép hoạt động; có quyết định khởi tố đối với Ban quản lý điềuhành doanh nghiệp, Kế toán trưởng của doanh nghiệp; có bản án, quyết định củaToà án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; có kết luận kiểm tra, thanhtra của cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán Nhà nước và cáctranh chấp về tài sản, vốn, đất đai, lao động, các nội dung bất thường khác (nếucó);

b)Phương thức báo cáo

- Ngườiđại diện báo cáo chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước bằngvăn bản và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, các cơ quan quảnlý Nhà nước về nội dung đã báo cáo.

- Cácvăn bản xin ý kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước của người đại diện (theo Mẫu số03 đính kèm Quy chế này) phải gửi đến cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước với thờihạn ít nhất trước 05 ngày làm việc (theo dấu công văn đến) để chủ sở hữu phần vốnNhà nước có ý kiến (trừ trường hợp đã ghi rõ thời hạn).

Trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày họp [Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hộiđồng cổ đông, các cuộc họp khác (nếu có)], người đại diện phải gửi biên bản cuộchọp và các tài liệu liên quan khác đến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước (Mẫu số 04đính kèm Quy chế này).

Trườnghợp không thể đảm bảo thời gian đã nêu vì lý do bất khả kháng thì người đại diệnphải thông báo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước thông qua các phương tiện thôngtin (điện thoại, fax, email) để chủ sở hữu phần vốn Nhà nước có ý kiến.

- Đốivới các thông tin, tài liệu mật, việc cung cấp thông tin giữa người đại diện vớichủ sở hữu phần vốn Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Quyền hạn của người đại diện

1. Đượcchủ sở hữu phần vốn nhà nước xem xét chỉ định tham gia Hội đồng thành viên hoặcđề cử để tham gia Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệcủa doanh nghiệp, các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đượcchủ sở hữu phần vốn Nhà nước ủy quyền tham gia ý kiến và biểu quyết tại cuộc họptheo số cổ phần (mức vốn) được ủy quyền đại diện. Đối với các nội dung phải xiný kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước thì sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sởhữu phần vốn Nhà nước người đại diện phải tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết địnhtheo đúng ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước. Trườnghợp có nội dung phát sinh thêm chưa xin được ý kiến chỉ đạo thì đề nghị cuộc họpcho biểu quyết, quyết định sau.

3. Đượchưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyềnlợi khác theo quy định của pháp luật.

4. Đượctham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin dochủ sở hữu phần vốn Nhà nước tổ chức.

5.Các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp theo ủyquyền.

Điều 7. Nghĩa vụ của người đại diện

1.Người đại diện tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp domình làm người đại diện; các quy định của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước trong việcthực hiện nhiệm vụ được giao, các quyền, trách nhiệm của mình.

2.Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sảnxuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ (quý,năm), báo cáo bất thường và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ sở hữu phần vốnNhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3.Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với chủ sở hữu phần vốn Nhà nướcvề tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán;đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành mụctiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước giao hoặc những trường hợp saiphạm khác.

4.Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Mối quan hệ giữa người đại diện và chủ sở hữu phầnvốn Nhà nước

1. Chủsở hữu phần vốn Nhà nước có trách nhiệm:

a) Chỉđịnh hoặc cử người đại diện để thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên gópvốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp;

b) Miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện; quyết định tiền lương, thù lao, tiềnthưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) và các lợi ích khác của người đại diện;đánh giá đối với người đại diện;

c)Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình đầu tư, tàichính, hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

d) Kiểmtra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kémcủa người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời;

đ)Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp củaNhà nước tại doanh nghiệp. Yêu cầu người đại diện báo cáo (quý, năm) việc thựchiện nhiệm vụ được giao, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện;

e) Cótrách nhiệm ban hành Quy chế đánh giá người đại diện theo mức độ hoàn thành nhiệmvụ trên cơ sở đó quyết định việc trả lương, thù lao, tiền thưởng, lợi ích khác(nếu có) cho người đại diện; quy định bằng văn bản về sự phân công, phối hợp giữanhững người đại diện (trường hợp có từ hai người đại diện trở lên) tại doanhnghiệp và giữa người đại diện với chủ sở hữu phần vốn Nhà nước;

g) Cóý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản khi người đại diện xin ý kiến trong thời hạn15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến hoặc nhận thông báo quacác phương tiện thông tin: điện thoại, fax, email) hoặc thời hạn khác theo yêucầu để người đại diện biết và thực hiện. Trường hợp tài liệu không đủ, không cócơ sở để tham gia ý kiến thì trong vòng 3 (ba) ngày làm việc (kể từ khi nhận đượctài liệu, nhận được thông báo qua các phương tiện thông tin), chủ sở hữu phần vốnNhà nước phải có văn bản để người đại diện biết và bổ sung hoàn chỉnh tài liệu,thông tin;

h) Thựchiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2.Người đại diện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ tại Điều 5 Quy chế nàyvà các nội dung sau đây:

a)Tháng 01 hàng năm, xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm báo cáo chủ sở hữuphần vốn Nhà nước;

Trongđó, đối với người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điềulệ phải đề xuất kế hoạch, phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanhnghiệp do mình làm người đại diện để chủ sở hữu phần vốn Nhà nước phê duyệt nhằmhướng doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước;

b)Xây dựng Quy chế hoạt động của người đại diện trình chủ sở hữu phần vốn Nhà nướcphê duyệt;

c)Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúcnăm, người đại diện phải gửi cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước báo cáo đánh giátình hình và nội dung hoạt động của người đại diện.

Điều 9. Mối quan hệ giữa người đại diện và doanh nghiệp cóphần vốn góp của Nhà nước

1.Doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồsơ tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, vềviệc đầu tư, tình hình tài chính, những nội dung khác (nếu có) cho Người đại diệnkhi được yêu cầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của doanh nghiệp.

2.Người đại diện khi gửi báo cáo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước và các cơ quanquản lý Nhà nước thì đồng thời gửi báo cáo đó cho doanh nghiệp. Trường hợpdoanh nghiệp có ý kiến khác với nội dung báo cáo, đánh giá nhận xét của người đạidiện thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngườiđại diện, doanh nghiệp phải có văn bản gửi đến chủ sở hữu phần vốn nhà nước đểđược xem xét.

3.Người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trướckhi gửi báo cáo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước lấy ý kiến của doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp có ý kiến khác với nội dung báo cáo, đánh giá nhận xétcủa người đại diện thì doanh nghiệp trực tiếp bàn bạc, giải thích các nội dungkhác đó với người đại diện để có sự đồng thuận trong báo cáo đánh giá, nhậnxét. Sau khi bàn bạc nếu còn ý kiến khác nhau thì thực hiện theo quy định tạikhoản 2 Điều này.

Điều 10. Mối quan hệ giữa các người đại diện

1.Người đại diện chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả công việc được chủ sở hữuphần vốn Nhà nước giao, đồng thời cùng với các người đại diện khác chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động chung của các người đại diện (trường hợp doanh nghiệpcó từ 2 người đại diện trở lên).

2.Người đại diện được chủ sở hữu phần vốn Nhà nước giao là người đại diện phụtrách chung chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của cácngười đại diện vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho chủ sởhữu phần vốn Nhà nước, bao gồm cả chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung củacác người đại diện (trong trường hợp doanh nghiệp có từ 02 người đại diện trởlên).

Chương III

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Căn cứvào quy định của Quy chế này, quy định khác của pháp luật có liên quan; giao SởTài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ngườiđại diệntheo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;trên cơ sở đó tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung có liênquan đến người đại diện như: khen thưởng, kỷ luật, quyền lợi, việc tiếp tục ủyquyền hay chấm dứt ủy quyền, thay thế người đại diện, các nội dung khác (nếucó).

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhândân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.

Mẫu số 01

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈTIÊU QUÝ - NĂM

A.Một số thông tin về doanh nghiệp:

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ trụ sởchính:

3. Giấy đăng ký kinhdoanh: Ngày cấp: Nơi cấp:

4. Ngành nghề kinhdoanh chính được phê duyệt:

5. Số điện thoại: Fax:

6. Vốn điều lệ: triệu đồng

Trong đó: vốn gópcủa Nhà nước: triệu đồng

7. Vốn chủ sở hữu hiệncó đến cuối quý: triệu đồng

B.Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Mã số

Số đầu năm

Số cuối kỳ

I. Tài sản ngắn hạn

100-BCĐKT

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

110-BCĐKT

2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120-BCĐKT

3. Các khoản phải thu ngắn hạn

130-BCĐKT

Trong đó: nợ phải thu khó đòi

4. Hàng tồn kho

140-BCĐKT

5. Tài sản ngắn hạn khác

150-BCĐKT

II. Tài sản dài hạn

200-BCĐKT

1. Tài sản cố định

220-BCĐKT

- Tài sản cố định hữu hình

221-BCĐKT

- Tài sản cố định vô hình

227-BCĐKT

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230-BCĐKT

2. Bất động sản đầu tư

240-BCĐKT

3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250-BCĐKT

Trong đó: - Đầu tư vào công ty con

251-BCĐKT

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

259-BCĐKT

III. Nợ phải trả

300-BCĐKT

1. Nợ ngắn hạn

310-BCĐKT

Trong đó: Nợ quá hạn

2. Nợ dài hạn

330-BCĐKT

IV. Nguồn vốn chủ sở hữu

400-BCĐKT

1. Vốn của chủ sở hữu

410-BCĐKT

Trong đó: vốn đầu tư của chủ sở hữu

411-BCĐKT

2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

V. Kết quả kinh doanh

1. Tổng doanh thu

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10-BCKQKD

- Doanh thu hoạt động tài chính

21-BCKQKD

- Thu nhập khác

31-BCKQKD

2. Tổng chi phí

3. Tổng lợi nhuận trước thuế

50-BCKQKD

4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

60-BCKQKD

II. Chỉ tiêu khác

1. Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách

Trong đó: các loại thuế

2. Lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu (%)

3. Tổng nợ phải trả/vốn chủ sở hữu (%)

4. Tổng quỹ lương

5. Số lao động bình quân

6. Tiền lương bình quân người/năm

(Gửi kèmbáo cáo tài chính quý năm và các tài liệu liên quan khác).

C.Phân tích đánh giá và kiến nghị các nội dung sau:

1.Tình hình và kết quả kinh doanh: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch: sảnlượng, doanh thu, lợi nhuận, … những yếu tố thuận lợi và khó khăn.

2.Tình hình và kết quả triển khai các dự án đầu tư (kế hoạch đầu tư, khối lượngthực hiện, tình hình và khả năng thanh toán vốn đầu tư, …); tình hình đầu tưtài chính dài hạn…

3. Việcquản lý nợ phải thu, nợ phải trả, nguyên nhân và giải pháp xử lý các khoản nợphải thu khó đòi, nợ phải trả quá hạn.

4.Tình hình quản lý sử dụng và bảo toàn vốn góp của Nhà nước.

5.Tình hình thực hiện các khoản thu như: thu từ bán cổ phần khi cổ phần hoá,thu từ bán tiếp cổ phần Nhà nước, thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia, …

6.Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

7.Tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hộiđồng thành viên, tình hình thực hiện nhiệm vụ được chủ sở hữu phần vốn Nhà nướcgiao…

8.Các nội dung khác…

Kiếnnghị:

D.Lưu ý về tình hình tài chính của doanh nghiệp (nếu có):

Người đại diện

(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦADOANH NGHIỆP

6 THÁNG, NĂM 20...

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ trụ sởchính:

3. Giấy đăng ký kinhdoanh: Ngày cấp: Nơi cấp:

4. Ngành nghề kinhdoanh chính được phê duyệt:

5. Số Điện thoại: Fax:

6. Vốn điều lệ: triệu đồng

Trong đó: vốn gópcủa Nhà nước: triệu đồng

7. Vốn chủ sở hữu hiệncó đến cuối quý II/năm: triệu đồng

1.Tóm tắt hoạt động của doanh nghiệp 6 tháng, năm

a)Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu và thu nhập, lãi (lỗ), sốđã nộp ngân sách).

b)Tình hình quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

c)Tình hình thực hiện các dự án đầu tư: đầu tư tài sản cố định, đầu tư tài chính(ngắn hạn, dài hạn).

d)Tình hình nợ phải thu trong đó nợ phải thu khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi.

đ)Tình hình và khả năng thanh toán nợ (tổng số nợ vay, số phải trả nợ trong quý,cân đối nguồn trả nợ, thừa (thiếu) nguồn trả nợ).

e) Việcthực hiện các công việc được chủ sở hữu phần vốn nhà nước giao, việc thực hiệncác nội dung theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp, biểu quyết.

g) Nhữngnội dung khác (nếu có).

h) Nhữngkhó khăn vướng mắc.

………

2.Lưu ý về tình hình tài chính của doanh nghiệp (nếu có):

3.Đánh giá và kiến nghị:

Các tài liệu kèm theo:

- Báo cáo tài chính quý;

- Các tài liệu khác có liên quan

Người đại diện

(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03

Ý KIẾN VỀ NỘI DUNG HỌPHỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Họ vàtên người đại diện được ủy quyền:

Tên doanhnghiệp:

Chứcdanh người đại diện (nếu có):

Vớitư cách là người được (Bộ, UBND ...........) ủy quyền đại diện phần vốn nhà nướctại …….., tôi (chúng tôi) sẽ tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổđông/Hội đồng thành viên của ngày tháng năm

Tôi(chúng tôi) xin báo cáo vấn đề sau:

1.Đánh giá chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp (trong quý…...,năm):........

2. Nhữngnội dung cần xin ý kiến:

Căn cứtheo quy định điều Quy chế hoạt động người đại diện:.......

Đề nghịBộ, UBND ..............cho ý kiến để tôi (chúng tôi) tham gia ý kiến, quyết định,biểu quyết đối với các vấn đề sau:

STT

Nội dung vấn đề

Ý kiến của người đại diện

Lý do

1

2

* Nếugiữa các người đại diện có ý kiến khác phải ghi đầy đủ ý kiến của từng người(trường hợp có từ 02 người đại diện trở lên).

Tài liệu đính kèm

- Chương trình cuộc họp;

- Các tài liệu liên quan nếu có

Ngày tháng năm

Người đại diện

(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04

BÁO CÁO KẾT QUẢ XIN ÝKIẾN

(HOẶC KẾT QUẢ HỌP,BIỂU QUYẾT)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Họ vàtên người đại diện được ủy quyền:

Têndoanh nghiệp:

Chứcdanh người đại diện (nếu có):

Ngàytháng năm

Ngườiđại diện đã xin ý kiến và chủ sở hữu phần vốn Nhà nước đã có ý kiến tại văn bản

Ngàycuộc họp về việc đã diễn ra, tóm tắt kết quả cuộc họp và báo cáo cụ thể:

STT

Nội dung vấn đề

Ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu

Ý kiến của người đại diện đã tham gia, biểu quyết, quyết định

Ý kiến cuối cùng tại cuộc họp

Ghi chú

Tài liệu đính kèm:

- Biên bản cuộc họp.

- Các tài liệu liên quan (nếu có)

Ngày tháng năm

Người đại diện

(ký, ghi rõ họ tên)