ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 19 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶLỆ PHẦN TRĂM TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM; GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC, THUÊĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 3338/TTr-STC ngày 04 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quyđịnh tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đấtcó mặt nước và thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàngnăm:

Khu vực

Tỷ lệ (%/năm)

Nhóm 1: Đất thuộc khu vực đô thị thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc

1,2

Nhóm 2: Đất thuộc khu vực đô thị các huyện và đất khu vực nông thôn thành phố Đà Lạt.

1,0

Nhóm 3: Đất thuộc khu vực nông thôn các huyện và thành phố Bảo Lộc.

0,8

Nhóm 4: Đất sử dụng vào đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

0,5

2. Giá cho thuê mặt nước:Trên cơ sở khunggiá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2014/NĐ-CP giao SởTài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trìnhỦy bannhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuêmặt nước của từng dự án cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư77/2014/TT-BTC.

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

Đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng cáccông trình ngầm không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)hoặc công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà cóphần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trênbề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất được xác định như sau:

- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: đơn giáthuê đất tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiềnhàng năm có cùng mục đích sử dụng.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần chocả thời gian thuê: đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tínhbằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.

4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:

- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: đơn giáthuê đất có mặt nước tính bằng 50% giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kềvà cùng mục đích sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần chocả thời gian thuê: đơn giá thuê đất có mặt nước tính bằng 50% giá thuê đất củaloại đất có vị trí liền kề và cùng mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng với hìnhthức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tựchủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; côngnhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy địnhcủa Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP .

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 50/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 củaUBNDtỉnh về việc ban hành tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng nămtrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 củaUBNDtỉnh về việc điều chỉnh tỷ lệ đơngiá thuê đất trả tiền hàng năm quy định tại Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày29/8/2011 của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tàichính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạchvà Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, ĐàLạt và Thủ trưởng các đơn vị; các tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp; Trung tâm Công báo;
- Đài PTTH Lâm Đồng; Báo Lâm Đồng;
- Như điều 4 (Thực hiện);
- Lưu: VT, TC, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt