UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Xác định giá cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trong nước được Nhà nước cho thuê đất
trên địa bàn thành phố Hải Phòng

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung các loại đất;

- Căn cứ Quyết định số 3612/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành giá đất thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ Quyết định số 468 QĐ/UB ngày 30/3/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quy định về giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế nhà nước thành phố, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 63 BC/LN/CT-STC-STNMT ngày 04/5/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định việc xác định giá cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau:

1- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Giá cho thuê đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp xác định theo giá đất quy định tại Quyết định số 3612/QĐ-UB ngày 29/12/2005 và phân tuyến thành 3 vị trí (không phân biệt nội thành hay ngoại thành, khu đất bám mặt đường hay không bám mặt đường) cụ thể như sau:

- Vị trí I: Trong phạm vi 30 m tính từ chỉ giới giao thông: Tính bằng 100% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Vị trí II: Trong phạm vi từ trên 30 m đến 100 m tính từ chỉ giới giao thông: Tính bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Vị trí III: Trong phạm vi từ trên 100 m tính từ chỉ giới giao thông: Tính bằng 40% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Trong hợp các khu đất cách chỉ giới giao thông trên 30m và rẽ vào ngõ, ngách có khoảng cách trên 100m đến dưới 200m: tính giảm 10%; có khoảng cách trên 200m: tính giảm 20% so với giá thuê đất cùng vị trí.

Tiền thuê đất phải nộp hàng năm tính bằng tổng giá trị thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo 3 vị trí trên đây nhân với tỷ lệ thu tiền thuê đất theo quy định hiện hành.

2. Đối với đất thuê để sản xuất nông nghiệp:

Giá cho thuê đất với đất thuê để sản xuất nông nghiệp xác định theo giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 3612/QĐ-UB ngày 29/12/2005.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2005. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao Cục Thuế nhà nước thành phố chủ trì cùng các ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mức, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Thuế nhà nước thành phố tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Trịnh Quang Sử