ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 720/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 25 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN: QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG QUA LẠI BIÊN GIỚI (LỐI MỞ) KHU VỰCMỐC 188 XÃ CHÍ CÀ, HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH GIÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đôthị;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ vềquy chế cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biêngiới Việt - Trung đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quyhoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày22/07/2005 của Bộ Xây dựng ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong cácđồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNG ngày 06/9/2012của Bộ Ngoại giao hướng dẫn trình tự, thủ tục mở chính thức, mở mới, nâng cấpcửa khẩu, đường qua lại biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ,thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông báo số 16/TB-UBND ngày 02/01/2015của UBND tỉnh Hà Giang Thông báo Kết luận phiên họp Thường trực UBND tỉnh tháng01 năm 2015;

Căn cứ Báo cáo số 29/BC-SXD ngày 31 tháng 3 năm2015 của Sở Xây dựng báo cáo kết quả thẩm định Đồ án: Quy hoạch chi tiết đườngqua lại biên giới (lối mở) khu vực mốc 188, xã Chí Cà, huyện Xín Mần, tỉnh HàGiang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án: Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới(lối mở) khu vực mốc 188, xã Chí Cà, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

2. Loại quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xâydựng.

3. Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xây dựngcác công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.

4. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước.

5. Địa điểm xây dựng: Xã Chí Cà, huyện XínMần, tỉnh Hà Giang.

6. Quy mô, phạm vi nghiên cứu quy hoạch:

- Diện tích lập quy hoạch: 20 ha. Quy mô dân số 500dân vào năm 2030.

- Ranh giới lập quy hoạch như sau:

+ Phía Bắc giáp thôn Chín Sang Hạ, hương Chấn ChínSang, huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.

+ Phía Đông giáp thôn Hậu Cấu, xã Chí Cà, huyện XínMần, tỉnh Hà Giang.

+ Phía Nam giáp thôn Hồ Séo Chải, xã Chí Cà, huyệnXín Mần, tỉnh Hà Giang.

+ Phía Tây giáp thôn Bản Phố, xã Chí Cà, huyện XínMần, tỉnh Hà Giang.

7. Tổ chức tư vấn: Công ty cổ phần kiến trúcxây dựng SKYLINE.

8. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch:

- Cụ thể hóa nội dung tại Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựngvùng biên giới Việt trung đến năm 2020; Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày03/01/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2020.

- Đưa ra giải pháp cụ thể đạt được các mục tiêu đềra giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, đáp ứng các tiêu chílà cặp lối mở biên giới, nhằm phát huy các thế mạnh, khai thác các tiềm năngkinh tế, thương mại - du lịch.

- Là điểm quy tụ dân cư tập trung, làm cơ sở chocác chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo trình tự quản lý đầu tư xây dựnghiện hành và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.

9. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:

- Mục tiêu:

+ Xây dựng phát triển kinh tế biên mậu, ổn định dâncư biên giới nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần của đồng bào các dân tộc.

+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giao lưukinh tế biên giới, dịch vụ xuất khẩu hàng hóa và du lịch.

+ Tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, giảiquyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân.

+ Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, xây dựngbiên giới hòa bình hữu nghị, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảođảm quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

+ Xác định cơ sở pháp lý cho việc quản lý và đầu tưxây dựng.

- Nhiệm vụ: Quy hoạch khu vực thành điểm quy tụ dâncư tập trung gắn với lối mở biên giới, đảm bảo hoạt động thương mại, phát triểnkinh tế biên mậu.

10. Nội dung lập quy hoạch:

10.1. Cơ cấu tổ chức không gian.

* Bố cục không gian kiến trúc toàn khu.

- Trục giao thông đối ngoại là trục chính khônggian cảnh quan cho khu vực. Các công trình trọng điểm như trạm biên phòng, trụsở hành chính, trung tâm thương mại, công viên trung tâm sẽ tạo thành điểm nhấncảnh quan trên trục.

- Các khu chức năng bố trí giật cấp theo địa hìnhtự nhiên vừa tạo được môi trường thông thoáng, vừa đảm bảo về mặt tổ chức vàđặc biệt là bảo vệ được môi trường sinh thái.

10.2. Các khu chức năng chính trong khu vực lậpquy hoạch.

* Khu vực lối mở

1. Khu vực trụ sở các cơ quan hành chính lối mở baogồm: Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa khi xuất, nhậpqua biên giới, nhà chờ làm thủ tục, khu vực làm thủ tục xuất, nhập của các cơquan chức năng và chính quyền xã.

2. Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu,nhập khẩu.

3. Khu vực dành cho các hoạt động dịch vụ, thươngmại.

4. Khu vực bãi xe, bến đậu.

5. Khu vực cấm; khu vực khác (nếu có).

* Khu vực dân sinh - phụ trợ

1. Khu dân cư.

2. Trường học.

3. Y tế.

4. Cây xanh và các công trình công cộng phụ trợkhác.

11. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:

11.1. Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện địa hình, địa chất: Địahình đồi núi có độ dốc lớn, chia cắt thành các khe suối, độ cao địa hìnhnghiêng dần từ Bắc xuống Nam. Giao thông đi lại khó khăn, địa hình chia cắt.

Điều kiện khí hậu, thủy văn: Do điềukiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho khu vựccó hệ thống khe, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nướcthay đổi theo từng mùa. Mùa khô thì thiếu nước, mùa mưa dễ gây xói mòn ảnhhưởng xấu đến sản xuất.

11.2. Hiện trạng sử dụng đất:

- Khu vực Mốc 188 nằm trong xã vùng cao biên giớicủa huyện Xín Mần. Do địa hình khu vực là đồi núi tương đối phức tạp. Hiện naytại khu vực nghiên cứu đất sản xuất lâm nghiệp chiếm 50% và đất sản xuất nôngnghiệp chiếm 40%, còn lại là đất ở nông thôn.

- Hiện trạng dân cư và lao động: khu vực quy hoạchcó 25 hộ dân, với nhân khẩu là 150 người. Lao động tại đây chủ yếu là lao độngnông nghiệp.

- Cơ sở hạ tầng: Hiện trạng trong khu vực nghiênchỉ có một trạm biên phòng, các công trình hạ tầng xã hội khác chưa được xâydựng.

- Nhà ở dân cư: Chủ yếu là nhà tạm, một số hộ vẫnsống rải rác trên các sườn núi cao có nguy cơ sạt lở.

11.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

- Hệ thống giao thông: Hiện tại trong khu vực quyhoạch có một trục đường chính nối từ trung tâm xã Chí Cà lên khu vực với tổngchiều dài 1,1 km và đoạn đầu của trục đường giao thông đường biên nối từ mốc188 đến mốc 198 có chiều dài 9,7 km, chiều rộng nền đường: 5,5 m, đường đất; vàhệ thống đường mòn đi lên từng nhà. Nhìn chung hệ thống giao thông hiện trạngtại khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, thông thương trao đổi hàng hóachưa tương xứng với tiềm năng phát triển của lối mở.

- Hệ thống cấp điện: khu vực quy hoạch chưa đượcđầu tư xây dựng hệ thống cấp điện. Hiện trên địa bàn xã Chí Cà có 3 trạm biếnáp với tổng công suất là 150KVA đang hoạt động tốt với tổng chiều dài đường dâyhạ thế 47 km.

- Hệ thống cấp nước: Khu vực quy hoạch chưa có hệthống nước sạch, cấp nước chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt từ khe suối, nước mưa.

- Hệ thống thoát nước: Nước thải sinh hoạt và nướcmưa chủ yếu thoát tự nhiên, chảy xuống các điểm trũng hay khe suối đường giaothông hiện có.

- Vệ sinh môi trường: Chưa được chú trọng.

- Hệ thống thông tin liên lạc: Chưa đảm bảo về nhucầu thông tin liên lạc, chưa có các điểm phục vụ bưu chính viễn thông như bưuđiện, trạm phát thanh...

12. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

* Chỉ tiêu nhà ở: 15-25m2 sàn/người.

* Chỉ tiêu cây xanh: 4m2/người.

* Chỉ tiêu đất giao thông: 15-20%.

* Chỉ tiêu cấp nước: 80L/ng.ngđ.

* Cấp điện:

- Nguồn điện: Điện lưới quốc gia.

- Chỉ tiêu cấp điện: 400KWh/ng.năm.

* Thoát nước bẩn VSMT:

- Chỉ tiêu nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.

- Rác thải: 0,8 kg/ng.ng. Thu gom = 85%

13. Phương án quy hoạch:

13.1. Quy hoạch phát triển không gian:

- Nâng cấp mở rộng trục giao thông đối ngoại đi từtrung tâm xã Chí Cà lên mốc 188 (MC 1-1) là trục giao thông huyết mạch cho khuvực. Mở thêm mới các trục đường chính khu ở và đường phụ khu ở nhằm tạo liênkết thuận lợi giữa khu vực dân cư với các khu chức năng.

- Các khu chức năng liên kết mật thiết với khu vựctrung tâm, không gian trung tâm được tổ chức giật cấp theo địa hình tự nhiênvừa tạo được môi trường thông thoáng vừa đảm bảo an toàn, ổn định địa chất vàbảo vệ được môi trường sinh thái.

- Phân khu chức năng bao gồm:

* Khu vực lối mở:

1. Barie.

2. Trạm biên phòng: Là nơi kiểm tra, kiểm soát, hộchiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khuvực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh qua biên giới.

3. Trụ sở hành chính: Trụ sở liên ngành Hải quan,Kiểm dịch: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập cảnhqua biên giới. Hành chính lối mở: nơi làm việc của chính quyền xã, khu lối mở.Phòng họp.

4. Kho, bãi ngoại quan, lưu hàng xuất - nhập: khuvực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Trung tâm thông tin liên lạc: nơi làm việc, giaodịch của bưu điện.

6. Chợ, khu kinh doanh tư nhân: khu vực dành chocác hoạt động thương mại, dịch vụ.

7. Bãi đỗ xe: khu vực bãi xe, bến đậu.

8. Đất dự phòng: khu dự trữ cho công trình dự kiếnxây dựng.

* Khu vực dân sinh - Phụ trợ:

1. Trạm y tế

2. Trường mầm non

3. Khu dân cư

4. Hội trường thôn

5. Đất công viên, cây xanh

6. Công trình hạ tầng kỹ thuật: khu vựcdành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

7. Điểm tập kết rác thải

- Yêu cầu quy hoạch: Hạn chế việc thuhồi đất (nhất là diện tích đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng cây lâu năm...)Tận dụng tối đa địa hình hiện tại, hạn chế việc san ủi mặt bằng. Quy hoạch cáckhu chức năng của lối mở khoa học, phù hợp với đặc điểm riêng của khu vực quyhoạch.

- Tổ chức không gian quy hoạch: Việc tổchức bố cục không gian được tổ chức theo nguyên tắc sau:

+ Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, cốt nềntổ chức giật cấp theo địa hình hiện trạng, hạn chế khối lượng đào đắp.

+ Các công trình nhà ở, dịch vụ thươngmại, công trình công cộng, văn hóa thể thao nằm trên các trục đường trên phảicó quy định chặt chẽ về tầng cao cũng như kiểu dáng kiến trúc, trong đó đặcbiệt chú trọng những nơi có điểm nhìn tốt.

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị, quyhoạch hoàn chỉnh hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.

13.2. Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Tỷ lệ

(m2)

(%)

A

Đất dân dụng

131.436

43,78

1

Đất hành chính - chính trị

2.134

0,71

2

Đất công trình công cộng

5.352

1,68

2.1

Đất hội trường thôn

504

2.2

Đất chợ lối mở

2.711

2.3

Đất chợ ngoài Barie

1.359

2.4

Đất trung tâm thông tin liên lạc

778

3

Đất trạm y tế

511

0,17

4

Đất trường mầm non

889

0,30

5

Đất dân cư

24.445

8,14

5.1

Đất dân cư hiện có cần cải tạo

6.376

5.2

Đất dân cư (100m2/hộ)

7.985

5.3

Đất dân cư (300m2/hộ)

10.084

6

Đất kho bãi ngoại quan

2.266

0,75

7

Đất quân sự

1.865

0,62

8

Đất cây xanh - Thể dục thể thao

3.952

1,32

9

Đất giao thông

26.516

8,84

9.1

Đất đường giao thông

24.818

9.2

Đất giao thông tĩnh

1.698

10

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

52.033

17,00

10.1

Đất trạm biến áp

289

10.2

Đất trạm cấp nước

301

10.3

Đất xây dựng Taluy

46.411

10.4

Đất xây dựng Taluy hiện trạng

2.180

10.5

Đất xử lý chất thải

1.852

11

Đất nghĩa trang

720

0,24

12

Đất dự phòng

17.064

5,68

B

Đất ngoài dân dụng

49.593

16,52

1

Đất hoa màu

419

0,14

2

Đất rừng

49.174

16,38

C

Đất sắp xếp quy tụ dân cư biên giới

104.911

34,94

D

Đất xây Taluy khu quy tụ dân cư

12.920

4,30

Tổng cộng

300.000

100,00

13.3. Thống kê các chỉ tiêu kỹthuật các lô đất cụ thể

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tầng cao

Mật độ XD (%)

Hệ số SDD

Diện tích XD (m2)

Diện tích sàn (m2)

Dân số

Lô A

1.865

A1

Đất quốc môn + Trạm kiểm soát liên ngành

503

03

70

2,1

352

1.056

-

A2

Đất trạm biên phòng

1.362

02

13

0,26

150

300

-

Lô B

2.134

B1

Đất trụ sở hành chính

2.134

02

25

0,50

525

973

-

Lô C

5.352

C1

Đất chợ lối mở

2.711

01

30

0,30

800

800

-

C2

Đất trung tâm thông tin liên lạc

778

01

28

0,28

220

220

-

C3

Hội trường thôn

504

01

25

0,50

125

125

-

C4

Đất chợ ngoài Barie

1.359

-

-

-

-

-

-

Lô D

D1

Đất trạm y tế

518

01

24

0,24

125

125

-

Lô E

E1

Đất trường mầm non

889

01

22

0,22

195

195

25

Lô F

24.445

F1

Đất ở dân cư hiện có

2.304

02

35

0,7

100

200

21

F2

Đất ở dân cư hiện có

4.072

02

35

0,7

100

200

55

F3

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.665

02

65

1,30

65

130

68

F4

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.067

02

65

1,30

65

130

40

F5

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.870

02

65

1,30

65

130

76

F6

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.135

02

65

1,30

65

130

44

F7

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.075

02

65

1,30

65

130

40

F8

Đất ở dân cư mới (100m2/hộ)

1.173

02

65

1,30

65

130

48

F9

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

1.235

02

30

0,60

100

200

16

F10

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

874

02

30

0,60

100

200

12

F11

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

875

02

30

0,60

100

200

12

F12

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

1.565

02

30

0,60

100

200

20

F13

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

1.500

02

30

0,60

100

200

20

F14

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

2.436

02

30

0,60

100

200

32

F15

Đất ở dân cư mới (300m2/hộ)

1.599

02

30

0,60

100

200

20

Lô G

2.266

G1

Đất kho bãi ngoại quan

2.266

01

31

0,31

700

700

-

Lô H

3.676

H1

Đất cây xanh - TDTT

1.994

-

-

-

-

-

-

H2

Đất cây xanh

970

-

-

-

-

-

-

H3

Đất cây xanh

988

-

-

-

-

-

-

Lô I

590

I1

Đất trạm biến áp

289

01

20

0,20

55

55

-

I2

Đất trạm cấp nước

301

01

20

0,20

55

55

-

Lô K

11.151

K1

Đất dự phòng

7.016

-

-

-

-

-

-

K2

Đất dự phòng

3.204

-

-

-

-

-

-

K3

Đất dự phòng

2.681

-

-

-

-

-

-

K4

Đất dự phòng

4.163

-

-

-

-

-

Lô L

2.257

L1

Bãi đỗ xe công cộng

766

01

22

0,22

170

170

-

L2

Bãi đỗ xe công cộng

139

-

-

-

-

-

-

L3

Bãi đỗ xe công cộng

163

-

-

-

-

-

-

L4

Cầu thang bộ

631

-

-

-

-

-

-

Lô M

1.852

M1

Đất điểm tập kết bãi rác

1.287

-

-

-

-

-

-

M2

Đất điểm tập kết nước thải

565

-

-

-

-

-

-

Lô N

N1

Đất nghĩa trang

720

-

-

-

-

-

-

14. Kiến trúc công trình:

- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyềnthống, phù hợp bản sắc văn hóa địa phương. Hình khối công trình đơn giản, khôngrườm rà. Màu sắc tươi sáng, tránh các màu nóng, chói như đỏ, đen, tím ...

- Với công trình trụ sở chính quyền cửa khẩu yêucầu hình thức kiến trúc hài hòa, trang nghiêm, kiến trúc mái dốc. Mặt tiền côngtrình sơn màu sáng, nhã nhặn.

- Công trình trạm biên phòng có hình thức kiến trúcđơn giản, khỏe khoắn, mặt tiền không quá 60% là kính. Màu sắc công trình có thểdùng màu ve vàng.

- Các công trình công cộng hình thức kiến trúc hàihòa. Trạm y tế màu sắc nhã nhặn, tạo cảm giác thoải mái. Trường mẫu giáo hìnhthức kiến trúc và màu sắc vui tươi, sáng sủa.

- Chợ và kho bãi xây dựng hình khối kiến trúc đơngiản, thông thoáng, màu sắc hài hòa.

- Tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có của địaphương trong xây dựng.

* Các khối chức năng được quy hoạch cụ thể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

Khu vực cửa khẩu

1

Barie

2

Trạm biên phòng

- Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh và nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu.

3 tầng

3

Trụ sở hành chính

- Hải quan với chức năng: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập qua biên giới; làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng và cơ quan chức năng.

- Kiểm dịch.

- Chính quyền xã, lối mở.

- Phòng họp lớn.

2 tầng

4

Kho bãi ngoại quan + lưu hàng xuất

- Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

1 tầng

5

Trung tâm thông tin liên lạc

- Trụ sở làm việc + giao dịch của bưu điện.

1 tầng

6

Chợ + Khu kinh doanh tư nhân

- Khu vực dành cho các hoạt động thương mại + Các ki ốt bán hàng.

1 tầng

7

Bãi đỗ xe

- Khu vực bãi xe, bến đậu.

1 tầng

8

Đất dự phòng

- Khu vực dành cho công trình dự kiến xây dựng sau này.

Khu vực dân sinh - phụ trợ

1

Trạm y tế

1 tầng

2

Trường mầm non

1 tầng

3

Dân cư

1-2 tầng

4

Hội trường thôn

- Hội trường của thôn, bản.

1 tầng

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

1 tầng

6

Điểm tập kết rác thải

- Nhà dân: Kiến trúc hiện đại kết hợptruyền thống phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Cao độ nền nhà so vớicao độ hè phố nhỏ hơn hoặc bằng 0,45m tại vị trí giữa nhà. Chiều cao tầng 1tính từ mặt nền nhà không quá 4,2m, chiều cao các tầng còn lại không quá 3,6m.

15. Thiết kế đô thị:

- Khoảng lùi chỉ giới xây dựng so vớichỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủcác quy định về chỉ giới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đườngnhư:

- Khoảng lùi đối với các công trìnhnhà ở từ 0 - 1,5m. Đối với nhà chia lô trên tuyến đường trục chính khu vực dohạn chế quỹ đất xây dựng có thể không yêu cầu về khoảng lùi tối thiểu. Riêngvới các dãy nhà biệt thự khoảng lùi tối thiểu là 1,5m.

- Các công trình công cộng, côngtrình hành chính khoảng lùi tối thiểu ³4m.

- Đối với các công trình như trụ sởhành chính lối mở, khu thương mại - dịch vụ khoảng lùi có thể được yêu cầu lớnhơn nhằm tạo không gian mở cho khu vực trung tâm.

- Tại các không gian mở như công viêncây xanh cần có khoảng lùi công trình rộng.

STT

Loại đường

Lộ giới (m)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi công trình

1

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường trong đô thị)

13,5

554

1,5m (4,0m)

2

Giao thông đối ngoại (Tuyến đường ngoài đô thị)

10,5

578

3

Tuyến đường trục chính khu ở

10,5

567

1,5m

4

Tuyến đường trục phụ khu ở

5,5

222

1,5m

5

Tuyến đường xuống bãi thu gom rác

3,5

290

16. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹthuật:

16.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

Giải pháp san nền và kè:

- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theophương án quy hoạch mở rộng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu, tính toán hợplý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vựctrũng đắp tạo mặt bằng xây dựng các khu chức năng để phục vụ cho khu vực lốimở. Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông phù hợp vớiphương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp. Xây dựng đô thị bámsát địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa san lấp, giải phóng mặt bằng, tận dụngtối đa điều kiện tự nhiên.

- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Xây dựng tuyến kèđá, kè BTCT phía Tây Nam dọc theo taluy âm của khu vực và dọc phía Đông theotaluy dương; Hệ thống kè đá cục bộ tại các vị trí trọng yếu và có nguy cơ sạtlở cao.

16.2. Quy hoạch giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Nâng cấp, cải tạo trục đường chính nối từ trungtâm xã Chí Cà đi mốc 188 với quy mô đường cấp IV miền núi. Tiêu chuẩn thiết kếđường 40km/h với 2 làn xe. Tuyến đường trong đô thị, chiều dài 554m, nền đường13,5m (mặt đường 2x3,75m, vỉa hè rộng 2x3,0m). Tuyến đường ngoài đô thị, chiềudài 578m, nền đường 10,5m (mặt đường 2x3,75m, lề đường 2x1,5m).

+ Nâng cấp, cải tạo trục giao thông đường biên nốitừ mốc 188 đi mốc 198, chiều dài 9,7 km với quy mô đường cấp V miền núi, nềnđường 5,5m (mặt đường 3,5m, lề đường 2 x 1,0m).

- Giao thông nội thị:

+ Quy hoạch tuyến đường chính khu ở, chiều dài567m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 10,5m (mặt đường 6,5m,vỉa hè 2x2,0m).

+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 222m,quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, vỉa hè2x1,0m).

+ Quy hoạch tuyến đường xuống bãi thu gom rác,chiều dài 250m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 3,5m, gia cốlề đường 2x1,0m).

- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khuvực được thiết kế bám theo đường đồng mức.

* Giao thông tĩnh:

- Bãi đỗ xe: Bố trí 2 bãi đỗ xe cho khu đô thị:

+ Bãi đỗ xe trung tâm (Diện tích: 766m2):Là bãi đỗ xe công cộng của toàn khu đô thị, bao gồm cả bãi đỗ xe ngoài trời vàbãi đỗ xe có mái che phục vụ nhu cầu người dân và khách vãng lai.

+ Bãi dừng đỗ xe kiểm soát (Diện tích: 302m2):Khu vực dừng đỗ cho các phương tiện xe cơ giới kiểm soát trước khi lưu thôngqua đường qua lại biên giới mốc 188 Chí Cà.

16.3. Quy hoạch cấp nước:

- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại Vmiền núi.

+ Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 180,4 m3/ngàyđêm.

- Tuyến ống nước thô được cấp từ suối trong thônHậu Cấu về trạm xử lý nước có chiều dài khoảng 2,5km, sử dụng ống HDPE đườngkính D110.

- Xây dựng công trình xử lý nước sạch công suất tạivị trí quy hoạch có cao độ san nền +1,565m. Xây dựng bể chứa nước sạch có dungtích 180 m3 có chức năng trữ nước và tạo áp cấp nước cho mạng lưới.

- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tựchảy. Xây dựng tuyến ống truyền tải, phân phối và tuyến ống dịch vụ cấp nướctheo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Tuyến ốngtruyền tải và phân phối (đường kính D90 – D110, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độsâu chôn ống 0,8m), hướng tuyến cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thôngquy hoạch, dẫn nước từ bể áp đến tuyến ống dịch vụ (đường kính D50-D63, vậtliệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,5m) cấp đến các nhu cầu dùng nước trongkhu vực quy hoạch.

16.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Giải pháp: Căn cứ vào độ dốc địa hình san nền,hướng thoát nước chính của khu vực quy hoạch đổ về khu vực đất trũng phía Nam.Nước mưa được thu gom vận chuyển trong các cống rãnh dọc đường giao thông vềcác điểm tụ thủy sau đó xả ra bên ngoài.

- Phương án thoát nước: Căn cứ vào địa hình tựnhiên và định hướng phát triển không gian, chia khu vực quy hoạch thành 02 khuvực:

+ Khu vực đồi núi bao quanh trung tâm đô thị: gồmcác dãy núi đá bao quanh khu vực đô thị, với đặc điểm độ dốc lớn thì khi có mưavận tốc và lưu lượng nước đổ xuống khu dân cư rất lớn. Do đó, sử dụng hệ thốngmương hở dưới chân núi để thu gom và giảm tốc của dòng nước.

+ Hệ thống mương gồm mương thu nước đặt ở sườn đồinúi, mương hở thu nước đặt dọc trên đường trục chính không đi qua trung tâm đôthị, mương thu nước đặt dọc theo đường xuống bãi rác. Kích thước mươngBxH=400x600 và BxH=500x700.

+ Khu vực trung tâm đô thị: gồm các khu vực đô thịđã san nền, với mật độ xây dựng cao. Khu vực này chủ yếu thu gom nước mưa trênmái và nước mưa dọc đường. Sử dụng mương đậy nắp đan. Nước mưa được thu gom bởihệ thống ga thăm kết hợp ga thu nước trực tiếp.

+ Hệ thống mương được bố trí dọc các tuyến đườnggiao thông, tùy theo từng vị trí để bố trí mương đi trên vỉa hè hay dưới lòngđường. Đối với trục đường có vỉa hè rộng (>1.5m) có thể xây dựng mương trênvỉa hè; với khu vực đường có vỉa hè hẹp sẽ xây dựng mương đậy nắp đan đi dướilòng đường, bên trên có sử dụng các ghi thu bằng gang hoặc thép. Kích thướcmương BxH=400x600 và BxH=500x700.

+ Tại vị trí cống qua đường sử dụng cống hộp nhằmgiảm chiều sâu chôn cống hoặc sử dụng cống tròn.

16.5. Quy hoạch cấp điện:

Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhucầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.

- Tổng số trạm biến áp xây mới: 1 trạm công suất180 KVA

- Tổng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 2.000m

- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 3.690m

- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao ápthủy ngân Sodium công suất 250W, cột bê tông ly tâm LT 7,5B (10,5B) được bố trítheo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.

- Sử dụng nguồn điện trung thế 35kv hiện có dẫn tớicác trạm biến áp khu vực và truyền đi theo mạng lưới điện sinh hoạt 0.4kv.

- Hoàn chỉnh mạng lưới điện trên cơ sở đường dâytrung thế 35kv và hạ thế 0.4kv đảm bảo 100% người dân có điện sinh hoạt cũngnhư phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Xây dựng các trạm biến áp mới phía Đông Bắc đôthị... dẫn điện tới các khu kho tàng, bến bãi; các trạm xử lý nước thải, nướcsinh hoạt đảm bảo hoạt động ổn định.

- Mạng lưới đường dây cấp điện chạy theo các tuyếngiao thông đô thị đến cấp đường khu vực tiếp cận với từng khu dân cư.

- Các trạm biến áp, đường dây điện được xây dựngđảm bảo chất lượng, có biện pháp cách ly an toàn tới sinh hoạt người dân.

16.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môitrường:

- Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nướcthải riêng biệt hệ thống thoát nước mưa. Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằnghệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra hệ thốngthoát nước chung của khu vực. Vật liệu cống thu gom nước thải được làm bằnguPVC hoặc BTCT tùy từng vị trí cụ thể.

- Nước thải sẽ được dẫn đến trạm xử lý. Quy hoạchxây dựng 01 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 52m3/ng.đ tạikhu vực có cao độ san nền +1495m phục vụ xử lý cho các khu chức năng. Nước thảiđược xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được xả ra khu vực khe núi sau đó đượcthấm phân tán vào đất, làm nguồn tưới cho cây.

- Đối với nước thải y tế: Đối với các nguồn nướcthải có tính chất nguy hại cần được thu gom xử lý riêng. Đối với nước thải sinhhoạt (không nguy hại) sẽ được đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải để xử lýtập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực.

- Đối với các hộ gia đình có tổ chức chăn nuôi tậptrung, sẽ xử lý phân gia súc và nước rửa chuồng trại bằng các bể Biogas hoặc bểtự hoại cải tiến xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom.

- Vệ sinh môi trường:

+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vậnchuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạmvi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.

+ Thu gom chất thải rắn: Tại các công trình côngcộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các côngtrình này. Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vựcchợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý rác thải. Chất thảirắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.

+ Tất cả các hình thức thu gom, xử lý rác thải phảiđảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách ly với khu dân cư theo các tiêu chuẩnđược quy định.

+ Vị trí các thùng rác công cộng, các điểm thu gom,trung chuyển rác trong đô thị cũng phải được thiết kế, quy hoạch để không làmảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

17. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thịphải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam.

- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trườngcủa phương án quy hoạch chi tiết xây dựng lối mở khu vực Mốc 188 làm cơ sở lựachọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giảiquyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môitrường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sátmôi trường khu vực.

18. Dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch: (Kháitoán sơ bộ).

I

Chi phí thực hiện quy hoạch

263.054.080.000 (đồng)

A

Hạ tầng kỹ thuật

213.545.863.000

1

Giao thông

176.454.223.000

2

Chuẩn bị kỹ thuật

16.590.056.000

3

Cấp điện

6.541.361.000

4

Cấp nước

3.173.013.000

5

Thoát nước mưa

2.808.910.000

6

Thoát nước thải

6.998.300.000

7

Vệ sinh môi trường

980.000.000

B

Xây dựng công trình kiến trúc

25.594.210.000

Cộng (A) + (B)

239.140.073.000

Thuế VAT 10 %

23.914.007.000

Cộng sau thuế

263.054.080.000

II

Quản lý Dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác 10%

26.305.408.000

III

Dự phòng 10%

28.935.949.000

Tổng kinh phí xây dựng I+II+III (làm tròn số)

318.295.000.000

(Bằng chữ: Ba trăm mười tám tỷ haitrăm chín lăm triệu đồng)

19. Tổ chức thực hiện:

- Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xâydựng các công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Côngty cổ phần kiến trúc xây dựng SKYLINE.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng HàGiang.

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh HàGiang.

* Thời gian tiến độ lập quy hoạch:

- Lập Quy hoạch và phê duyệt quyhoạch: Quý I/2015.

- Triển khai thực hiện quy hoạch: Saukhi công bố quy hoạch và khả năng thực hiện của các dự án.

Điều 2.

1. Sở Xây dựng,Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Hà Giang, UBND huyệnXín Mần và các ngành liên quan có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố công khai Đồ án Quyhoạch chi tiết đường qua lại biên giới (lối mở) khu vực Mốc 188 xã Chí Cà,huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngànhchức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý, triển khai đồ án quy hoạch;tập trung huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án xây dựng theo đúng quyhoạch được phê duyệt.

- Quản lý, bàn giao hồ sơ cho các cơquan chức năng liên quan; nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí điều tra, khảosát và lập hồ sơ quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.

2. Các sở, ngành liên quan trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tưtrong quá trình triển khai, quản lý và thực hiện Đồ án quy hoạch này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môitrường, Giao thông vận tải, Công Thương; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban quảnlý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh. Thủ trưởng các sở, ngànhcó liên quan; Chủ tịch UBND huyện Xín Mần chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4
- Thường trực Tỉnh ủy (thay BC);
- Thường trực HĐND tỉnh (thay BC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Bộ Chỉ huy BĐBP;
- Cục Hải quan tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, CV: CN, XD, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn