ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI*****

Số: 73/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc******

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (TỶ LỆ 1/500) KHU DU LỊCH SINH THÁIĐÔNG ANH – HÀ NỘI
Địa điểm tại các xã: Vân Nội và Nam Hồng – huyện Đông Anh – Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xâydựng;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 106/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh, Hà Nội (phần quy hoạch sử dụngđất và giao thông);
Căn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-UB ngày 03/01/2006 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Du lịch sinhthái Đông Anh, Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 557/TTr-QHKT ngày 25/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchchi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu Du lịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội, doCông ty Tư vấn Đại học Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng lập tháng 01/2007 vớicác nội dung như sau:

1/ Vị trí, ranh giới và quy mô:

1.1. Vị trí, ranh giới: Khuđất nghiên cứu quy hoạch chi tiết thuộc địa bàn các xã Vân Nội và Nam Hồng,huyện Đông Anh, Hà Nội được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc đến hết phạm vi đườngquy hoạch;

+ Phía Đông đến khu dân cư làng xómhiện có;

+ Phía Nam đến hết phạm vi đườngquy hoạch;

+ Phía tây đến hết phạm vi đườngquy hoạch và tuyến mương khu vực.

1.2. Quy mô: Khu đất lập quyhoạch chi tiết có diện tích 779.353m2

2/ Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chi tiếthuyện Đông Anh (tỷ lệ 1/5000) đã được UBND Thành phố phê duyệt; Xây dựng môhình du lịch sinh thái với đồng bộ cơ sở hạ tầng đô thị, phù hợp với Quy hoạchchung của Thủ đô và Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh đã được phê duyệt;

- Phát triển đô thị theo quy hoạch,tạo hệ thống công trình dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí, đóng góp vào việcphát triển đời sống kinh tế - xã hội của địa phương và Thành phố;

- Khai thác sử dụng đất hợp lý, tổchức không gian kiến trúc cảnh quan đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đónggóp vào bộ mặt đô thị phía Bắc Đầm Vân Trì và đường 23B;

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng và quy hoạch được duyệt, đảm bảokhớp nối đồng bộ giữa khu vực xây dựng mới và khu vực cải tạo; Bảo đảm an toànvà hoạt động bình thường của các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có trong khuvực (tuyến điện, mương, cống…);

- Xây dựng Điều lệ quản lý xây dựngtheo quy hoạch làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và là cơ sở pháp lý để cáccơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.

3/ Nội dung quy hoạch chi tiết:

3.1. Quy hoạch sử dụng đất:

Trong khu vực lập Quy hoạch chitiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu Du lịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội có tổngdiện tích khoảng 779.353m2, có cơ cấu sử dụng đất như sau:

BẢNGTỔNG HỢP CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất thuộc đơn vị ở

69.868

8,96

1

Đất ở xây dựng nhà cao tầng

11.690

1,50

2

Đất ở xây dựng nhà cao 5 tầng

25.383

3,26

3

Đất ở xây dựng nhà thấp tầng

13.475

1.72

4

Đất ở hiện có cải tạo,chỉnh trang

6.220

0,80

5

Đất trường mầm non

8.000

1,03

6

Đất cây xanh, thể dục thể thao kết hợp hạ tầng kỹ thuật

5.100

0,65

II

Đất khu du lịch sinh thái

486.466

62,42

1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

113.423

14,55

2

Đất dịch vụ công cộng và trụ sở điều hành (gồm: nhà điều hành, khách sạn, nhà hàng, trung tâm giải trí và thể thao, nhà nghỉ cao cấp…)

79.759

10,23

3

Đất cây xanh, công viên

131.819

16,92

4

Đất mặt nước, hồ đầm

161.465

20,72

III

Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật khu vực

223.019

28,62

1

Đất trạm xử lý nước thải

1.255

0,15

2

Đất bãi đỗ xe khu vực

6.077

0,80

3

Đất giao thông có MC ngang từ 13,5m trở lên

202.729

26,01

4

Hành lang cách ly các tuyến điện cao thế

12.958

1,66

Tổng cộng

779.353

100.00

* Trong tổng diện tích khoảng779.353m2, được phân chia thành các ô đất xây dựng công trình và hạtầng kỹ thuật như sau:

I. ĐẤT THUỘC ĐƠN VỊ Ở:có tổng diện tích 69.868m2, gồm:

1/. Đất ở xây dựng nhà cao tầng

: có diện tích

11.690m2

2/. Đất ở xây dựng nhà cao 5 tầng

: có tổng diện tích

25.383m2

3/. Đất ở xây dựng nhà thấp tầng

: có diện tích

13.475m2

4/. Đất ở hiện có cải tạo,chỉnh trang

: có diện tích

6.220m2

5/. Đất trường mầm non

: có diện tích

8.000m2

6/. Đất cây xanh, TDTT kết hợp hạ tầng kỹ thuật : có diện tích

5.100m2

II. ĐẤT KHU DU LỊCH SINH THÁI:có tổng diện tích 486.466m2, gồm:

1/. Đất khu nhà nghỉ kinh doanh dulịch dạng nhà vườn sinh thái: có tổng diện tích 113.423m2 (kể cả sânđường nội bộ có mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống);

2/. Đất dịch vụ công cộng và trụ sởđiều hành: có tổng diện tích 79.759m2, gồm:

- Dịch vụ công cộng (y tế, ngânhàng, bưu điện, sân đường nội bộ) và trụ sở điều hành: có diện tích 10.255m2;

- Trung tâm văn hóa ẩm thực và dịchvụ hỗn hợp (ăn uống, giải khát, tổ chức tiệc cưới) có diện tích 10.920m2

- Khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp

: có diện tích

22.808m2

- Nhà hàng giải khát và ngắm cảnh

: có diện tích

2.160m2

- Khách sạn và trung tâm hội thảo

: có diện tích

15.123m2

- Khu thể dục thể thao

: có diện tích

4.613m2

- CLB, dịch vụ tổng hợp, chòi câu cá: gồm 04 ô đất, có diện tích:

11.570m2

3/. Đất cây xanh, công viên

: có tổng diện tích

131.819m2

(kểcả đường dạo có mặt cắt ngang rộng 11,5 m trở xuống);

4/. Đất mặt nước, hồ đầm

: có diện tích

161.465m2

III. ĐẤT GIAO THÔNG (CÓ MẶT CẮTĐƯỜNG TỪ 13,5M TRỞ LÊN) VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU VỰC (BÃI ĐỖ XE, TRẠM XỬ LÝ NƯỚCTHẢI, HÀNH LANG CÁCH LY…): có tổng diện tích 223.019m2, gồm:

1/. Trạm xử lý nước thải

: có diện tích

1.255m2

2/. Bãi đỗ xe khu vực

: có diện tích

6.077m2

3/. Giao thông (có mặt cắt ngang từ 13,5m trở lên)

: có diện tích

202.729m2

4/. Hành lang cách ly các tuyến điện cao thế

: có diện tích

12.958m2

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của cácô đất trong Khu du lịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội được thống kê trong Bảngsau:

BẢNGTHỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Số TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu ô đất

Diện tích đất (m2)

Tầng cao CT (tầng)

Mật độ XD (%)

Hệ số SDĐ (lần)

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

I

ĐẤT THUỘC ĐƠN VỊ Ở

69.868

1

Đất ở xây dựng nhà cao tầng

CT1

11.690

9; 11

27

2,4; 3

2

Đất ở xây dựng nhà cao 5 tầng

CT2

5.150

5

25

1,2

3

CT3

6.375

5

33

1,6

4

Đất ở xây dựng nhà cao 5 tầng phục vụ tái định cư GPMB (thực hiện theo dự án)

CT4

13.858

5

29

1,5

5

Đất ở xây dựng nhà thấp tầng phục vụ tái định cư GPMB (thực hiện theo dự án)

TT

13.475

3; 4

49

1.5; 2

6

Đất trường mầm non

NT

8.000

2,0

25; 30

0,5; 0,6

7

Đất cây xanh kết hợp hạ tầng kỹ thuật

CX0

5.100

8

Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

CTR

6.220

3; 5

45

1,4; 2,3

II

ĐẤT KHU DU LỊCH SINH THÁI

486.466

1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

113.423

1.1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN1

22.170

1.1.1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN1.1

2.935

2,5

14

0,4

1.1.2

NN1.2

17.670

2,5

14

0,4

1.1.3

Đất giao thông nội bộ

NN1.3

1.565

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

1.2

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN2

69.600

1.2.1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN2.1

37.605

2,5

15

0,4

1.2.2

NN2.2

14.395

2,5

14

0,4

1.2.3

NN2.3

11.530

2,5

15

0,4

1.2.4

Đất giao thông nội bộ

NN2.4

6.070

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

1.3

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN3

21.653

1.3.1

Đất khu nhà nghỉ kinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái

NN3.1

18.510

2,5

14

0,3

1.3.2

Đất giao thông nội bộ

NN3.2

3.143

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

2

Đất dịch vụ công cộng và trụ sở điều hành

79.759

2.1

Đất dịch vụ công cộng và trụ sở điều hành

CC1

10.255

2.1.1

Đất dịch vụ công cộng và trụ sở điều hành

CC1.1

7.677

6

27

1,6

2.1.2

Đất giao thông nội bộ

CC1.2

2.578

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

2.2

Đất dịch vụ công cộng (Trung tâm văn hóa ẩm thực)

CC2

10.920

3

19

0,6

2.3

Đất dịch vụ công cộng (Khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp )

CC3

22.808

3,5

18

0,6

2.4

Đất dịch vụ công cộng (Nhà hàng giải khát và ngắm cảnh)

CC4

2.160

2

12

0,2

2.5

Đất dịch vụ công cộng (Khách sạn và trung tâm hội thảo)

CC5

15.123

11

30

3,3

2.6

Đất dịch vụ công cộng (Khu thể dục thể thao)

CC6

4.613

1

12

0,1

2.7

Đất dịch vụ công cộng (Câu lạc bộ, dịch vụ tổng hợp và chòi câu cá)

CC7

3.826

1

12

0,1

2.8

CC8

5.623

1

8

0,1

2.9

CC9

2.121

1

21

0,2

2.10

CC10

2.310

1

19

0,2

3

Đất cây xanh, công viên

131.819

-

-

-

3.1

Đất cây xanh, công viên (kết hợp dự phòng hạ tầng kỹ thuật)

CX1

47.815

(Không bao gồm các đất Hành lang cách ly các tuyến điện cao thế)

3.1.1

Đất cây xanh, công viên

CX1.1

39.887

(thực hiện theo dự án)

3.1.2

Đất giao thông, đường dạo

CX1.2

7.928

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

3.2

Đất cây xanh, công viên

CX2

52.699

(Không bao gồm các đất Hành lang cách ly các tuyến điện cao thế)

3.2.1

Đất cây xanh

CX2.1

15.618

-

-

-

3.2.2

Đất cây xanh

CX2.2

26.786

-

-

-

3.2.3

Đất giao thông, đường dạo

CX2.3

10.295

(mặt cắt ngang rộng 11,5m trở xuống)

3.3

Đất cây xanh, công viên

CX3

1.047

-

-

-

3.4

CX4

2.310

-

-

-

3.5

CX5

1.725

-

-

-

3.6

CX6

5.265

-

-

-

3.7

CX7

7.590

-

-

-

3.8

CX8

3.758

-

-

-

3.9

CX9

9.610

(Không bao gồm các đất hành lang cách ly các tuyến điện cao thế)

4

Đất mặt nước, hồ đầm

161.465

4.1

Đất mặt nước, hồ đầm

MN1

90.370

Thực hiện theo dự án (đảm bảo nguyên tắc không giảm nguyên tắc không giảm diện tích so với hiện trạng)

4.2

MN2

2.110

4.3

MN3

24.087

4.4

MN4

44.898

III

ĐẤT GIAO THÔNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU VỰC

223.019

Mặt cắt ngang rộng 13,5 trở lên, bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải, hành lang cách ly…

1

Đất trạm xử lý nước thải

KT

1.255

2

Đất bãi đỗ xe

P

6.077

3

Đất giao thông khu vực

GT

202.729

(mặt cắt ngang rộng 13,5 trở lên)

4

Hành lang bảo vệ lưới điện cao thế

12.958

TỔNG CỘNG

779.353

- Trong quá trình triển khai giaiđoạn tiếp theo, phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của UBND Thành phố tại côngvăn số 572/UB-KH &ĐT ngày 17/02/2005. Làm rõ nguồn gốc, mốc giới, diện tíchcác khu đất và công trình đã đang sử dụng (kể cả khu nhà ở, khu phong lan…), sốhộ tái định cư giải phóng mặt bằng được cơ quan chức năng có thẩm quyền xácnhận và có giải pháp di chuyển tái định cư giải phóng mặt bằng theo quy địnhcủa Thành phố.

- Trong quá trình lập dự án đầu tưxây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất tại các ô đất có chức năng dịch vụ,công cộng… có thể điều chỉnh, song không vượt quá Quy chuẩn Xây dựng Việt Namvà phải được cấp thẩm quyền cho phép.

- Đối với phần đất ở mới: sẽ đượccấp thẩm quyền xem xét quyết định thực hiện theo đúng quy định về quản lý đầutư xây dựng hiện hành.

3.2. Bố cục không gian quy hoạchkiến trúc và cảnh quan:

- Các công trình xây dựng dọc theotrục đường đôi và không gian mở (theo hướng Đông Bắc – Tây Nam): Xây dựng cụm các công trình dịch vụ công cộng phục vụ du lịch: khách sạn và trung tâmhội thảo (cao 11 i 15 tầng), trụ sở điều hành và y tế, ngân hàng,bưu điện… (cao 5 i 7 tầng); Tiếp giáp với Đầm Vân Trì bố trí cáccông trình Chòi vọng cảnh, Trung tâm dịch vụ văn hóa ẩm thực và các dịch vụ dulịch tổng hợp, với các công trình đẹp, hiện đại để tạo cảnh quan và điểm nhấnkiến trúc cho cụm Trung tâm khu du lịch sinh thái. Các công trình nhà nghỉ kinhdoanh du lịch dạng nhà vườn được bố trí thành các nhóm theo chủ đề phục vụ dulịch sinh thái (xóm vườn vải, nhãn, bưởi…) công trình cao tối đa 3 tầng, mật độxây dựng thấp (chủ yếu là sân, vườn trồng cây xanh).

- Các công trình nhà ở xây mới gồm:bố trí công trình cao tầng (9 i 11 tầng) kết hợp dịch vụ thương mạidọc tuyến đường (ven kênh tưới ở phía Tây). Các công trình quy mô 5 tầng vàdạng nhà quy mô 3; 4 tầng bố trí về phía trong (chủ yếu phục vụ táiđịnh cư giải phóng mặt bằng). Tại trung tâm nhóm nhà ở bố trí một Trường mầmnon (cao 2 tầng) và khu vườn hoa, sân chơi… tạo sự chuyển tiếp hài hòa với khunhà ở hiện có cải tạo, chỉnh trang dọc tuyến đường 23B.

- Khu công viên cây xanh (ở PhíaBắc) bố trí các Kiốt phục vụ vui chơi giải trí, đường dạo, cây xanh kết hợp vớikhu cắm trại, văn hóa và các trò chơi dân gian khác. Khu hồ, đầm nước (Đầm ĐìaMa) hiện có được kè và bảo vệ theo quy định, tạo các tuyến đường dạo đi bộ venhồ, trồng cây, hoa phù hợp với hệ sinh thái mặt nước phục vụ sinh hoạt, nghỉngơi, kết hợp với các dải cây xanh dọc các trục đường tạo thành hệ thống liênhoàn.

3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầngkỹ thuật:

3.3.1. Quy hoạch giao thông:

a) Đường chính thành phố vàđường khu vực:

+ Đường chính thành phố phía Bắcrộng 50m, mặt cắt ngang điển hình bao gồm các thành phần chính: Mặt đường xechạy: 2 x 7.5m + 2 x 7.0m; Vỉa hè: 8m x 2.

+ Đường khu vực phía Nam rộng: B = 40m, mặt cắt ngang điển hình bao gồm: Mặt đường xe chạy: 11,25m x 2; Vỉa hè:7,25m x 2, giải phân cách trung tâm: 3m

Các tuyến đường này sẽ được thựchiện theo dự án riêng.

+ Đường phân khu vực:

- Tuyến Bắc Nam rộng: B = 25m, mặt cắt ngang điển hình gồm có: Mặt đường xe chạy: 15m; Vỉa hè: 5m x 2.

- Tuyến Đông Tây rộng: B = 24m, mặtcắt ngang điển hình gồm có: Mặt đường xe chạy: 11.25m; Vỉa hè: hè phía Bắc rộng6,75m, hè phía Nam rộng 6m.

+ Đường nhánh:

- 2 Tuyến đường nhánh phía Đông Nam rộng: B = 17.5m, mặt cắt ngang điển hình gồm có: Mặt đường xe chạy: 7,5m; Vỉa hè: hèphía công trình rộng 6m, phần hè dải cây xanh trung tâm rộng 4m.

- Tuyến Đông Tây (phía Nam đầm Đìa Ma) rộng: B = 17.5m, mặt cắt ngang điển hình gồm có: mặt đường xe chạy: 7.5m;Vỉa hè: 2 x 5m.

- Đường biên giới phía Tây rộng: B= 14m i 16,75m, mặt cắt ngang điển hình gồm có: Mặt đường xe chạy:7,5m; Vỉa hè: hè phía Tây rộng 1,5m i 4,25m, hè phía Đông rộng 5m.Khi đầu tư xây dựng tuyến đường này cần kết hợp việc cải tạo tuyến kênh hiện cóở phía Tây.

b) Giao thông nội bộ khu du lịchsinh thái và khu nhà ở tái định cư:

- Đường giao thông nội bộ khu dulịch sinh thái và khu nhà tái định cư có chiều rộng 9,5m i 11,5m(mặt đường 5,5 i 7,5m).

c) Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xetrong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được giải quyết theo các nguyên tắc sau:

- Đối với khu chức năng khu trungtâm công cộng, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhà điều hành…) và khu nhà nghỉkinh doanh du lịch dạng nhà vườn sinh thái, khi lập dự án đầu tư xây dựng phảinghiên cứu các giải pháp thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe trong khuôn viên côngtrình (sân bãi, tầng hầm, tầng 1…) Xây dựng 01 bãi đỗ tập trung có diện tíchkhoảng 2500m2 tại khu vực cửa ngõ phía Đông (để giải quyết yên cầu đỗ xe củacác phương tiện công cộng chuyên chở khách du lịch đến khu sinh thái).

- Đối với đất chức năng ở: khi lậpdự án đầu tư xây dựng chung cư cao tầng phải nghiên cứu giải pháp thiết kế giảiquyết chỗ đỗ xe cho từng công trình trong khuôn viên (Sân bãi, tầng hầm, tầng1…). Diện tích dành cho nhu cầu đỗ xe cần đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn thiết kếnhà ở cao tầng hiện hành. Xây dựng 01 bãi đỗ xe tập trung, diện tích khoảng400m2 tại khu đất cây xanh, TDTT trong nhóm nhà ở (để giải quyết chonhu cầu đỗ xe cho khách vãng lai và dân cư khu vực). Về lâu dài khi nhu cầi đỗxe của khu vực lớn có thể nghiên cứu xây dựng gara ngầm tại vị trí này.

3.3.2. Quy hoạch san nền vàthoát nước mưa

a) Quy hoạch san nền:

Hướng thoát nước chính cho khu dulịch sinh thái ra đầm Vân Trì.

Cao độ san nền: Cao nhất: Hmax = +9.80m và thấp nhất: Hmin = + 8.50m.

b) Thoát nước mưa:

+ Nâng cấp, cải tạo đầm Đìa Ma hiệncó là hồ điều hòa thoát nước liên thông với đầm Vân Trì, kết hợp tạo cảnh quanmôi trường khu vực. Diện tích mặt nước hồ phải đảm bảo yêu cầu thoát nước củakhu vực.

+ Xây dựng tuyến mương thoát nướctạm giáp phía Bắc khu du lịch sinh thái để đảm bảo yêu cầu thoát nước phục vụsản xuất nông nghiệp của địa phương. Dự án xây dựng tuyến mương tạm và cải tạođầm Đìa Ma phải có sự thống nhất với cơ quan quản lý thủy nông địa phương đểđáp ứng yêu cầu thoát nước chung của khu vực.

+ Xây dựng mạng cống thoát nướcphải kích thước D1000-D2000 và các tuyến cống thoát nước nhánh kích thướcD600-D800 bố trí dọc theo hệ thống đường quy hoạch để thoát nước ra hệ thống hồđiều hòa và Đầm Vân Trì.

* Lưu ý: Giải pháp thoát nước quađường 23B và đường quy hoạch (B = 40m) phía Nam phải đảm bảo liên thông mặtnước giữa đầm Đìa Ma với đầm Vân Trì. Khi lập dự án xây dựng hệ thống thoátnước giải pháp thiết kế phải đảm bảo yêu cầu thoát nước và cảnh quan chung củakhu vực.

3.3.3. Quy hoạch hệ thống cấpnước:

Cung cấp nước sạch cho Khu du lịchsinh thái Đông Anh Hà Nội được cấp nguồn từ nhà máy nước Vân Trì (công suất30000 m3/ngày.đêm), trước mắt khi chưa xây dựng được nhà máy nước Vân Trì,nguồn cấp được lấy từ nhà máy nước Đông Anh thông qua các ống truyền dẫn bố trídọc theo đường quy hoạch B = 40 phía Nam khu nghiên cứu, tuyến ống truyền dẫntrên đường 23B.

Xây dựng mạng ống cấp nước chínhkích thước f150 i f300 tạo màng vòng đảm bảo cấp nước an toàn, ổnđịnh và mạng ống cấp nước nhánh f80 i f100 và f40 i f65để cấp nước cho các công trình.

Đối với các khu công trình cao tầngxây dựng trạm bơm tăng áp và bể chứa riêng.

* Cấp nước chữa cháy; Dọc theo cácống cấp nước phân phối có đường kính 100 trên các tuyến đường quy hoạch đặt cáchọng cứu hỏa và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháycủa Thành phố. Đối với các công trình cao tầng cần có hệ thống chữa cháy riêngcho từng công trình.

3.3.4. Quy hoạch thoát nước thảivà vệ sinh môi trường

a) Thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải của khudu lịch sinh thái được xây dựng hệ thống cống riêng thoát ra trạm xử lý nướcthải cục bộ (công suất khoảng 1600m3/ngđ) xây dựng ở góc phía Namkhu quy hoạch, phía Bắc đường B = 40m (khu đất ký hiệu KT) sau khi xử lý đảmbảo vệ sinh môi trường (được cơ quan quản lý môi trường cho phép) mới đượcthoát vào hồ điều hòa. Trong trường hợp, tuyến đường 40m và tuyến cống thoátnước thải chính chưa được triển khai xây dựng theo quy hoạch, vị trí trạm xử lýnước thải có thể được điều chỉnh vào khu đất dự phòng bố trí trong khu chứcnăng xây xanh phía Bắc khu quy hoạch, phía Tây Bắc trục đường đôi. Trường hợpvị trí trạm xử lý nước thải được điều chỉnh vào khu đất dự phòng, cần xây dựngbổ sung tuyến cống thoát nước thải D400 đấu nối từ tuyến cống D300 trên đường23B, đi dọc theo trục đường đôi phía Tây dẫn về trạm xử lý nước thải.

- Mạng cống thoát nước: Xây dựngtuyến cống thoát nước thải chính kích thước D300 i D400mm (bố trídọc theo đường quy hoạch 40m phía Nam) và các tuyến cống nhánh khích thước D200i D300mm (bố trí dọc theo trục trung tâm Bắc – Nam, Đông Tây và cáctuyến đường nội bộ) để thoát ra trạm xử lý nước thải.

- Dọc theo tuyến cống thoát nướcthải có bố trí các ga thăm, đảm bảo khoảng cách theo yêu cầu tiêu chuẩn quyphạm hiện hành.

b) Xử lý chất thải rắn: Rácthải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung củaThành phố.

3.3.5. Quy hoạch cấp điện vàthông tin liên lạc

a) Cấp điện:

-Nguồn cấp điện từ trạm biến áp ĐôngAnh 110KV thông qua tuyến cáp điện 35KV hiện có trong khu vực.

- Xây dựng lưới điện 22KV ngầm dướicác tuyến đường quy hoạch tạo mạch vòng cấp điện an toàn, ổn định.

- Xây dựng 11 trạm biến áp35/22/0,4 KV để cấp điện cho các công trình.

- Các tuyến điện 110, 35, 06 KVhiện có sẽ được di chuyển dọc theo tuyến đường B = 50m phía Bắc khu vực (thựchiện theo dự án riêng), giai đoạn trước mắt chưa di chuyển được các tuyến điệnnêu trên, yêu cầu đảm bảo tuân thủ hành lang an toàn lưới điện và thực hiệntheo đúng yêu cầu Luật Điện lực và Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 củaChính phủ.

b) Thông tin liên lạc: Hệthống cáp điện thoại, cáp truyền hình và mạng máy tính sẽ do các cơ quan chuyênngành nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn lập dự án.

Điều 2.

- Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúcHà Nội chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ thẩm định, trình UBND Thành phố; xácnhận hồ sơ bản vẽ Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu Du lịch sinhthái Đông Anh – Hà Nội được duyệt theo Quyết định này trong vòng 15 ngày kể từngày ký Quyết định; Chủ trì phối hợp với UBND huyện Đông Anh và Công ty TNHHĐầu tư và Phát triển công Nghệ MEFRIMEX tổ chức công bố công khai quy hoạch chitiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết để thực hiện;

- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triểncông nghệ MEFRIMEX căn cứ Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xâydựng, tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Quy hoạch chitiết khu đất quy hoạch này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phêduyệt;

- Chủ tịch UBND huyện Đông Anh cótrách nhiệm chỉ đạo quản lý, giám sát xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹthuật khu đất này theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt và xử lý các trườnghợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của Pháp luật;

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDThành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủtịch UBND huyện Đông Anh; Chủ tịch UBND các xã; Vân Nội và Nam Hồng; Giám đốcCông ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX; Thủ trưởng các Sở, Ngành;các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VP Chính phủ;
- Các Bộ: XD, KHĐT, TNMT;
- TT Thành ủy; TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP
- Các PCV, THKT, TH1, Xđ (03)
- Lưu: VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu