ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 733/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN DỰ TRỮ THIÊN NHIÊN NA HANG ĐẾNNĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng; Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 củaChính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chếquản lý rừng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủtướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giaiđoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 củaChính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-CT ngày26/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chủ trương lậpQuy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quangđến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1720/TCLN-BTTN ngày 06/11/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc góp ý báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững 03 khurừng đặc dụng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại Tờ trình số 2226/TTr-SNN ngày 09/12/2013 về đề nghị phêduyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh TuyênQuang đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên NaHang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

- Bảo vệ toàn bộ diện tích khu rừng đặcdụng hiện có; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phục hồi thành rừng 470 ha đấtrừng đặc dụng, nhằm duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng đạt trên86%. Bảo tồn các hệ sinh thái hiện có, tạo và mở rộng môi trường sống cho cácloài động, thực vật, đặc biệt là 48 loài thực vật và 39 loài động vật quý hiếm,đặc hữu. Bảo tồn các di tích văn hóa, cảnh quan rừng, bảo vệ môi trường sinhthái, góp phần phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai và ứng phó với biến đổikhí hậu. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tạo hành lang xanh để xây dựng Quy hoạchhành lang đa dạng sinh học nối liền Khu Dự trữ thiên nhiên Na Hang với các Khubảo tồn, Vườn Quốc gia khác trong khu vực giai đoạn từ 2020 trở đi.

- Tổ chức và phát triển các hoạt động dịch vụ, dulịch sinh thái; nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảo tồn và môi trường,đồng thời, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, xây dựng cơ sởphục vụ quản lý bảo vệ rừng và thực hiện phát triển nguồn nhân lực, nhằm tạo raphương thức, nguồn thu mới để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động quản lý, bảo vệvà phục hồi phát triển rừng, phục vụ phát triển bền vững Khu dự trữ thiên nhiênNa Hang đến năm 2020. Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phùhợp với thực tiễn và các quy định của Nhà nước. Góp phần tổ chức quản lý vàthực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

- Thực hiện lồng ghép các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho 72 thôn vùng đệm.Thu hút tạo việc làm cho lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, góp phần tăngthu nhập, nâng cao mức sống cho người làm nghề rừng.

2. Nội dung quy hoạch

2.1. Tổng diện tích: 21.238,70 ha, thuộc địa bàn 4 xã:Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương và thị trấn Na Hang, huyện Na Hang.

2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng:

a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 14.675,70 ha, chiếm 69,10% diện tíchkhu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

b) Phân khu phục hồi sinh thái: 6.100,40 ha, chiếm 28,72% diện tíchkhu dự trữ thiên nhiên Na Hang.

c) Phân khu dịch vụ Hành chính: 642,5 ha, chiếm 4,2%diện tích khu dựtrữ thiên nhiên Na Hang.

2.3. Quy hoạch phát triển vùng đệm:

a) Vùng đệm bên ngoài, diện tích: 20.517,28 ha gồm: Toàn bộdiện tích đất rừng phòng hộ và sản xuất thuộc các xã: Thượng Nông, Sinh Long,Yên Hoa, huyện Na Hang; xã Yên Lập, huyện Chiêm Hóa; xã Thượng Lâm, Huyện LâmBình.

b) Vùng đệm bên trong: gồm 05 thôn (thôn Tát Kẻ, xómNà Tạng, xã Khâu Tinh; thôn Phia Trang, thôn Nà Cọn xã Sơn Phú, thôn Bản Bungxã Thanh Tương, huyện Na Hang).

2.4. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng:

a) Quản lý bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học, nghiêncứu khoa học

- Thực hiện quản lý, bảo vệ 21.238,70 ha rừng, bảotồn các hệ sinh thái Khu dự trữ thiên nhiên nhằm phát triển, nâng cao chấtlượng rừng, gìn giữ tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học;

- Ngăn chặn các hoạt động xâm phạm trái phép vào Khudự trữ thiên nhiên Na Hang và vùng đệm; nâng cao năng lực, hiệu quả của lựclượng bảo vệ rừng, tăng cường các hoạt động bảo vệ và quản lý rừng có sự thamgia của cộng đồng dân cư.

b) Phục hồi hệ sinh thái: Khoanh nuôi xúc tiến táisinh rừng tự nhiên 470 ha đất chưa có rừng.

c) Bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, giá trị vănhóa, lịch sử, môi trường như: núi Pác Tạ, thác Pác Ban, đền Pác Tạ, Bắc Vãng...;hệ sinh thái rừng nguyên sinh tại Khau Tinh, Nà Tạng, Tát Kẻ, Bản Bung...; hệsinh thái rừng dọc tuyến sông Gâm, sông Năng...

d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcthực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học đảm bảo theo quy định hiệnhành của nhà nước.

2.5. Quy hoạch phát triển du lịchsinh thái, dịch vụ và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn và phát triển:

a) Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch

- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên Na Hang trở thànhkhu du lịch sinh thái đáp ứng yêu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tếđến thăm quan, du lịch; tạo nguồn thu ổn định để tiếp tục tái đầu tư bảo tồn vàphục hồi rừng; nâng cao thu nhập của người dân từ du lịch và dịch vụ môi trường;kêu gọi đầu tư, liên doanh và cho thuê môi trường rừng để bảo tồn và phát triểnbền vững rừng đặc dụng.

- Định hướng một số tuyến du lịch:

+ Tuyến 1: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)đến bến Pắc Ban đi thuyền trên hồ qua đền Pắc Tạ - Thác Đén - Bản Sắm - Bản Lãm- Đà Vị - thác Đầu Đẳng - hồ Ba Bể (Bắc Kạn): Du lịch sinh thái, ngắm cảnh rừngtrên mặt hồ.

+ Tuyến 2: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)đi đường bộ thăm chợ Thị trấn Na Hang - Công trình thủy điện Tuyên Quang - SơnPhú - Đà Vị (thăm chợ đầu mối khu C) - Yên Hoa (thăm chợ Văn hóa) - khu nghỉdưỡng Khau Tinh.

+ Tuyến 3: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)đến bến Pắc Ban đi thuyền trên hồ - đền Bắc Vãng - Thôn 7 xã Côn Lôn: Ngắm cảnhrừng trên mặt hồ, du lịch văn hóa thăm đền Bắc Vãng, du lịch sinh thái dọctuyến đến thăm cộng đồng thôn 7 xã Côn Lôn.

+ Tuyến 4: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)đến Thị trấn Na Hang đi du lịch thăm đền Pắc Tạ, leo núi Pắc Tạ.

+ Tuyến 5: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)qua Thị trấn Na Hang đi Bản Chủ - Nậm Trang - Mu Măn.

+ Tuyến 6: Trụ sở BQL (thôn Nà Thôm xã Thanh Tương)qua Thị trấn Na Hang đi thuyền đến Thác Đén (đường lòng hồ) lên đường đi chốtTát Kẻ đi thôn Tát Kẻ xã Khâu Tinh: Du lịch sinh thái xem Vạc Hoa đến cộng đồngthôn Tát Kẻ, đi Thác Đén, leo núi Khau Tép.

b) Giáo dục môi trường

- Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệmôi trường, gắn liền với bảo tồn và phát triển bền vững nhằm nâng cao nhậnthức, kiến thức để người dân tham gia tích cực và hiệu quả hơn công tác bảo vệvà phát triển rừng.

- Thực hiện các chương trình, dự án đào tạo bảo vệmôi trường, trong đó ưu tiên hoạt động dịch vụ, du lịch; tăng cường giáo dục ýthức bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân dân địa phương sống gần khu rừng đặcdụng.

2.6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năngvề bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng:

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng caonăng lực và kỹ năng điều hành cho đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật khudự trữ thiên nhiên Na Hang trong quản lý, sử dụng rừng, khai thác có hiệu quả tiềmnăng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên của Khu bảo tồn.

- Nâng cao năng lực cho cộng đồng nhân dân trong khubảo tồn và vùng đệm về hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật, kiến thức khoahọc kỹ thuật trong phát triển sản xuất, kỹ năng trong các hoạt động phục vụ dulịch để nâng cao nguồn thu nhập, cải thiện đời sống.

2.7. Quy hoạch phát triển hạ tầng:

Xây dựng trụ sở Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên NaHang; cải tạo, nâng cấp Trạm kiểm lâm hiện có; xây dựng, cải tạo các chốt kiểmlâm bảo vệ rừng; xây dựng Trung tâm nghiên cứu, giáo dục môi trường và du lịch;xây dựng Trạm cứu hộ các loài động vật hoang dã; xây dựng khu vườn thực vật,khu vườn sưu tập thực vật và vườn ươm sản xuất các loài cây giống bản địa; xây dựng các biển báo,biển cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng nhà quản lý trưng bày mẫuvật; xây dựng hệ thống đường tuần tra, bảo vệ phòng cháy chữa cháy rừng kết hợpdu lịch sinh thái; xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch.

3. Giải pháp thực hiện quy hoạch

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách:

a) Chính sách về đất đai: Thực hiện các thủ tục giao đất, cấpGCNQSD đất cho Ban Quản lý; cắm mốc ranh giới các khu rừng; sử dụng đất trongkhu rừng đặc dụng theo điều 13, khoản 2 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ; sử dụng bền vững tài nguyên theo điều 21, Nghị định số117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Chính sách về tài chính, đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư cho côngtác bảo tồn phát triển rừng, phát triển cơ sở hạ tầng; đồng thời lồng ghép cácchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm nâng cao đờisống của nhân dân trong và ngoài vùng dự án; vận dụng và tổ chức thực hiện linhhoạt Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích các nhàđầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trongkhu rừng đặc dụng.

c)Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừngvà chuyển nhượng Chứng chỉ Cacbon: Thực hiện theo Chính sách chi trả dịch vụmôi trường rừng được quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 củaThủ tướng Chính phủ.

d) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm: Hỗ trợ pháttriển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướngChính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủSửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giaiđoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:

- Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học và việnnghiên cứu liên quan xây dựng các Chương trình, Dự án khoa học công nghệ bảotồn đa dạng sinh học và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác nghiên cứuvà bảo tồn đa dạng sinh học.

- Nghiên cứu mô hình quản lý rừng bền vững với sựtham gia tích cực của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý, điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, cảnh báo cháyrừng, tuyên truyền quảng bá giá trị đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan của khurừng đặc dụng. Đồng thời với ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để gâygiống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao;...

3.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực vàphát triển cộng đồng:

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn,ngoại ngữ, tin học, đặc biệt các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinhhọc, du lịch sinh thái, phát triển cộng đồng thông qua các chương trình tậphuấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, xây dựng môhình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, đào tạo nghề hoặc hỗ trợ đào tạo nghềcho lao động nông nghiệp.

3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:

Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng đểnâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung của khu dự trữ thiên nhiên Na Hang,thông qua các phương tiện truyền thông, sách báo, tờ rơi, bảng hiệu, hội thảo...;thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.

3.5. Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm:

Hỗ trợ nhân dân sinh sống trong Khu bảo tồn và vùngđệm phát triển sản xuất trên cơ sở nâng cao năng lực, kỹ năng lao động củangười dân và phát triển kết cấu hạ tầng của địa phương, nhằm tăng thu nhập,người dân dần ổn định cuộc sống, tiến tới giảm áp lực lên rừng và thực hiện tốtcông tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tạo điều kiện chongười dân tham gia vào các công việc của Khu bảo tồn để tăng thu nhập, như: Nhậnkhoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, hoạt động dịch vụ, du lịch…

3.6. Giải pháp liên kết vùng và hợp tác quốc tế:

- Ban quản lý khu dự trữ thiên nhiên Na Hang chủ độngphối hợp với các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, huyện Bắc Mê, tỉnh HàGiang xây dựng chương trình phối hợp trong công tác quản lý bảo vệ rừng các xãvùng giáp ranh giữa các huyện, các tỉnh.

- Liên kết với với Vườn Quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạnvà các khu bảo tồn tỉnh Hà Giang nhằm thiết lập hành lang đa dạng sinh học nốiliền các khu bảo tồn...

- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phichính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng vàthực hiện các chương trình, dự án về khoa học và công nghệ bảo tồn Đa dạng sinhhọc khu dự trữ thiên nhiên Na Hang; đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn,kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phụcvụ công tác bảo tồn và phát triển.

3.7. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quyhoạch:

- Thành lập Ban quản lý khu dự trữ thiên nhiên NaHang để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng.

- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu dự trữthiên nhiên Na Hang.

4. Khái toán tổng vốn đầu tư đến năm2020

4.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020: 150,166 tỷ đồng,gồm:

- Vốn ngân sách nhà nước: 99,091 tỷ đồng, chiếm65,99%.

- Vốn tín dụng: 2,9 tỷ đồng, chiếm 1,93%.

- Huy động nguồn vốn hợp pháp khác: 48,175 tỷ đồng,chiếm 32,08%.

4.2. Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn 2014-2015: 64,5584 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 85,6077 tỷ đồng.

5. Danh mục các dự án ưu tiên

a) Đề án thành lập Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiênNa Hang và các đơn vị trực thuộc theo quy định của Nhà nước. Thời gian thựchiện: 2014-2015.

b) Dự án cắm mốc ranh giới phân khu chức năng khu dựtrữ thiên nhiên Na Hang. Thời gian thực hiện: 2015-2016;

c) Dự án giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang. Thời gianthực hiện: 2016-2017;

d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dự trữthiên nhiên Na Hang đến năm 2020. Thời gian thực hiện: 2017 -2020.

đ) Dự án Hỗ trợ phát triển Kinh tế xã hội Khu dự trữthiên nhiên Na Hang và vùng đệm đến năm 2020. Thời gian thực hiện: 2015 -2020.

e) Dự án điều tra, đánh giá đầu tư phát triển du lịchsinh thái Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và vùng lân cận đến năm 2020.

f) Dự án Quy hoạch mở rộng, nâng cấp Khu dự trữ thiênnhiên Na Hang thành Khudự trữ thiên nhiên quốc gia Na Hang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợpvới các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Na Hang công bố công khai quy hoạch và tổ chức thực hiện có hiệuquả quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiên nhiên Na Hang đến năm 2020.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất cân đối, bố trí vốn ngân sáchvà các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch này.

3. Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình rà soát quy hoạch sử dụng đất và giaođất lâm nghiệp, giao rừng, cho phù hợp với quy hoạch được duyệt.

4. Các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Chiêm Hóa,Lâm Bình có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả nội dung bảo tồn và phát triển bền vững khu dự trữ thiênnhiên Na Hang đến năm 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tàinguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình; Chi cục trưởng Chi cụcKiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng Tin học và Công báo;
- Trưởng phòng KT, TH, QH;
- Chuyên viên NLN, ĐC;

- Lưu: VT, (Hòa 60).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Quang