THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 739-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ THỜIKỲ 1996-2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế tại Tờ trìnhsố 1061 TH/UBND ngày 19 tháng 7 năm 1997 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư tại văn bản số 4844 BKH-VPTĐ ngày 8 tháng 8 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên - Huế thời kỳ1996-2010 với nội dung chủ yếu sau:

I. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤCTIÊU PHÁT TRIỂN:

1. Về những định hướng:

Phát triển kinh tế - xã hội tỉnhThừa Thiên - Huế theo hướng:

- Gắn với phát triển vùng kinhtế trọng điểm miền Trung, Vùng Bắc Trung bộ, để phù hợp chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước.

- Bảo đảm mối quan hệ hài hoàgiữa phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái với việc giữ gìnbảo tồn, tôn tạo các di sản văn hoá, củng cố an ninh, quốc phòng và trật tự antoàn xã hội.

- Nâng cấp hệ thống cơ sở hạtầng đô thị đặc biệt là của thành phố Huế; khắc phục những hạn chế về giaothông, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; phát triển các lĩnh vực vănhoá xã hội, nâng cao mức sống và trình độ dân trí, bảo đảm nguồn nhân lực choyêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2. Về mục tiêu:

Khai thác có hiệu quả mọi tiềmnăng và lợi thế của tỉnh về vị trí địa lý và các nguồn tài nguyên để xây dựngtỉnh Thừa Thiên - Huế phát triển, đạt các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, tiếnbộ xã hội và đảm bảo môi trường sinh thái, tăng cường an ninh quốc phòng; đưatỉnh trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, du lịch, đào tạo đạihọc, y tế chuyên sâu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với một số chỉ tiêuchủ yếu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quânhàng năm đạt thời kỳ 1996-2010 đạt 12%-16% và thời kỳ 2001-2010 đạt 13-15%.

- Phấn đấu GDP bình quân đầungười đạt 500-600 USD vào năm 2000 và đạt 1.700-1.800 USD vào năm 2010. Tỷ lệhuy động ngân sách từ GDP đạt khoảng 22%-23% năm 2000 và 25,5%-32% năm 2010. Tỷlệ tích luỹ đầu tư từ GDP khoảng 9,5%-10,5% thời kỳ 1996-2000 và khoảng 17%-19%thời kỳ 2001-2010. Giá trị xuất khẩu năm 2000 đạt khoảng 50-70 triệu USD và năm2010 đạt khoảng 300-500 triệu USD. Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số đến năm 2000xuống còn 1,9% và đến năm 2010 còn 1,5%; hàng năm tạo thêm việc làm cho khoảng40-50 nghìn người trong độ tuổi lao động. Nâng cao đời sống vật chất tinh thầncủa dân cư, chống tái mù chữ, đến năm 2000 cơ bản phổ cập cấp 1 cho toàn dân,cấp 2 cho thanh niên thành thị và sau năm 2000 tiếp tục phấn đấu để tiến tớiphổ cập cấp 3 cho thanh niên toàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VỀ PHÁTTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI:

1. Về phát triển công nghiệp:

Hướng mạnh vào xuất khẩu, đồngthời chú trọng sản xuất các sản phẩm tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu, xâydựng và từng bước hoàn thiện các khu công nghiệp: Phú Bài, Chân Mây, Phong Thu,Tứ Hạ và các điểm công nghiệp khác, trước hết là các cụm công nghiệp ven thànhphố Huế. Cần sử dụng nguyên liệu và tay nghề ở địa phương cho các ngành sảnxuất vật liệu xây dựng, ưu tiên đầu tư chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ cao cấp và các mặt hàng phục vụ du lịch, các ngành sảnxuất kỹ nghệ cao (như lắp ráp điện tử, ôtô, các sản phẩm sinh học phục vụ sảnxuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến).

2. Về du lịch - dịch vụ:

Phát triển du lịch thành ngànhkinh tế mũi nhọn của tỉnh. Bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh của cố đô Huế, xây dựng kết hợp cụm du lịch nghỉ đường biển và vùng núi(Lăng Cô, Cảnh Dương, Bạch Mã, Tân Mỹ, Thuận An, làng văn hoá A Lưới...), gắndu lịch với các hoạt động văn hoá.

Phát triển du lịch phải đi đôivới nâng cao chất lượng phục vụ tạo môi trường du lịch văn minh lịch sự, tăngsức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước.

3. Về nông, lâm, ngư nghiệp:Phấn đấu đạt sản lượng 20 vạn tấn lương thực vào năm 2000, 25-26 vạn tấn lươngthực quy thóc vào năm 2010. Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, dàingày, cây thực phẩm, cây ăn quả theo hướng vùng chuyên canh tập trung, trướchết xây dựng vùng nguyên liệu mía từ 10.000-15.000 ha cho công nghiệp sản xuấtđường và sản phẩm sau đường, vùng cao su 10.000-15.000 ha để phối hợp với côngnghiệp chế biến ở Quảng Bình, Quảng Trị; mở rộng diện tích trồng cà phê, quế ởcác huyện miền núi; xây dựng vùng cây ăn quả tập trung với các loại cây đặcsản: thanh trà, hồng, quít. Duy trì diện tích rừng khoanh nuôi và đẩy mạnhtrồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. Đẩy mạnh khai thác thuỷ sản theo hướngmở rộng diện tích nuôi trồng và phát triển đánh bắt xa bờ.

4. Về phát triển cơ sở hạ tầng:

- Xây dựng mới đi đôi với nângcấp cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Cải tạo, và nâng cấphệ thống giao thông và các công trình chống lũ, chống ngập lụt trong thành phố,bảo vệ môi trường sinh thái, cùng với việc hiện đại hoá hệ thống thôn tin liênlạc. Thực hiện các dự án cấp nước, thoát nước cho các đô thị, các khu côngnghiệp tập trung, giải quyết nước sạch nông thôn, chống ô nhiễm nguồn nước điđôi với việc xử lý các chất thải rắn.

Trước mắt tập trung cải tạo,nâng cấp, xây dựng các công trình: Sân bay Phú Bài, cảng Chân Mây, hệ thốnggiao thông nối đường 68 và các cụm kinh tế vùng gò đồi với quốc lộ 1A, quốc lộ49 nối với nước bạn Lào, đường vành đai của thành phố Huế, hệ thống giao thôngliên huyện và liên xã; góp phần xây dựng tuyến đường xa lộ Bắc - Nam và đườnghầm Hải Vân. Hoàn thành sớm kế hoạch đưa điện về 100% phường, xã.

Thực hiện một số dự án về trịthuỷ sông Hương, sông Bồ như công trình Tả Trạch, Khe Lu, Cổ Bi, Thảo Long;đồng thời nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê ngăn mặn ven đầm phá; có biệnpháp chống xâm thực, bảo vệ tính ổn định của các cửa biển Tư Hiền, Thuận An.

5. Về phát triển giáo dục, y tế,văn hoá xã hội:

- Nâng cao chất lượng và hiệuquả của hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho côngnghiệp hoá, hiện đại hoá. Hoàn chỉnh các thiết chế của một trung tâm đại học đangành của khu vực và hệ thống các trường dạy nghề chất lượng cao.

- Phát triển mạng lưới chăm sócsức khoẻ khám chữa bệnh cho nhân dân, thực hiện tốt chương trình dân số kếhoạch hoá gia đình.

- Xây dựng trung tâm y tế chuyênsâu của miền Trung tại Huế.

- Mở rộng và nâng cao chất lượngcủa hệ thống phát thanh truyền hình, các hoạt động văn hoá thể dục thể thao.Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ các tệnạn xã hội. Nâng cấp hệ thống bảo tàng, thư viện nhà trưng bày, nhà văn hoá vàcác thiết chế văn hoá khác. Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng nghệ nhân và củng cốtổ chức các loại hình nghệ thuật truyền thống,.

- Có kế hoạch định cư tuyệt đạibộ phận dân vạn đò ở sông Hương và dọc đầm phá.

III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

Để đảm bảo việc thực hiện quyhoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế cần thực hiện và vận dụng sáng tạocác biện pháp đồng bộ về cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực trongvà ngoài nước. Sau khi quy hoạch tổng thể được phê duyệt, cần nghiên cứu lập vàtriển khai các quy hoạch chi tiết, các chương trình phát triển kinh tế xã hội,các dự án đầu tư trên cơ sở quy hoạch tổng thể này và từng bước đưa dần vào kếhoạch trung hạn, ngắn hạn để thực hiện.

Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ độngnghiên cứu, thực thi và đề xuất với Chính phủ ban hành các cơ chế chính sáchphù hợp, có hiệu quả nhằm huy động được các nguồn lực thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội đã đề ra. Là một tỉnh có thành phố cố đô, có những đặcđiểm riêng, tỉnh cần vận dụng đúng đắn các chính sách về đất đai, chính sáchđối với thành phố loại hai. Tỉnh Thừa Thiên - Huế và thành phố Huế cần nghiêncứu đề xuất với Trung ương mô hình tổ chức và quản lý phù hợp, đặc biệt là cáclĩnh vực quản lý đô thị, quản lý di sản văn hoá, công tác đối ngoại.

Điều 2. Uỷ ban nhân dântỉnh Thừa Thiên - Huế phải có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyhoạch một cách chặt chẽ, thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất để có nhữngđiều chỉnh hợp lý kịp thời phù hợp với định hướng phát triển chung của vùng vàcả nước. Các Bộ, ngành ở Trung ương có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ tỉnh ThừaThiên - Huế trong quá trình thực hiện, nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa quyhoạch của tỉnh với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế của các ngànhkinh tế - kỹ thuật - xã hội, phù hợp với quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và chương trình hợptác kinh tế tiểu vùng Mê Công.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên -Huế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)