UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 74/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 05 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀHOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnhXử lý vi phạm hành chính năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày14/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhXử lý vi phạm hành chính năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bánđấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày12 tháng 05 năm 2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản bán đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày27/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài sản nhànước tại đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, tại Tờ trình số 702/TTr-STP ngày20/11/200
7,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảnQuy chế tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tàichính tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp; Thủtrưởng các các sở, ban, ngành của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, các chuyên viên.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀISẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 74 / 2007/QĐ-UBND ngày 05 /12/2007 của Uỷban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Các đơn vị có chức năng hoạt động bán đấu giá tài sản gồm:

1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Lào Cai (sauđây gọi tắt là Trung tâm bán đấu giá) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc SởTư pháp được thành lập theo quyết định số 293/QĐ-UB ngày 06/11/1998 của Uỷ bannhân dân tỉnh Lào Cai.

2. Các doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh bán đấu giátài sản khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 35 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây viết tắt là Nghị địnhsố 05/2005/NĐ-CP ).

3. Hội đồng bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy địnhtại Điều 37 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP

Điều 3. Tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản của các đơn vị có chứcnăng bán đấu giá trên địa bàn tỉnhLào Cai được thực hiện theo quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP các vănbản pháp luật khác có liên quan và quy định tại Quy chế này.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔCHỨC CỦA ĐƠN VỊ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 4. Nhiệm vụ của Trung tâm bán đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá tài sản theođúng nguyên tắc và thủ tục quy định tạiNghị định số 05/2005/NĐ-CP và các văn bản pháp luật kháccó liên quan;

2. Ký hợp đồng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầubán đấu giá các loại tài sản theo quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP vàcác quy định khác của pháp luật;

3. Thông báo, niêm yết công khai đầy đủ, chính xác các thôngtin có liên quan đến hoạt động dịch vụ bán đấu giá tài sản qua các phương tiệnthông tin đại chúng và tại trụ sở, điểm giao dịch của Trung tâm bán đấu giá;

4. Bảo quản tài sản là đối tượng bánđấu giá theo hợp đồng đã ký với chủ sở hữu tài sản hoặc người có thẩm quyềnquản lý tài sản đó theo quy định của pháp luật;

5. Tổ chức trưng bày, cho các đối tượng có nhu cầu mua tàisản bán đấu giá xem và tham khảo hồ sơ về tài sản là đối tượng đem bán đấu giátheo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện việc mở sổ đăng ký, ghi chép vào sổ đăng ký tàisản bán đấu giá và lập hợp đồng bán đấu giá tài sản;

7. Giao tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản đótheo quy định;

8. Làm dịch vụ chuyển quyền sở hữu đốivới tài sản bán đấu giá khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được thu phí dịch vụtrên cơ sở thoả thuận các chi phí hợp lý;

9. Thanh toán tiền cho người có tài sản bán đấu giá sau khitrừ các khoản chi phí bán đấu giá gồm: Phí đấu giá được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về phí, lệ phí; các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giátài sản theo thoả thuận đã ký với người có tài sản bán đấu giá;

10. Có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng;

11. Thực hiện chế độ thu, nộp, báo cáo tài chính liên quanđến hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền hạn của Trung tâm bán đấu giá

1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ,chính xác các thông tin và giấy tờ cần thiết liên quan đến tài sản bán đấu giá;

2. Nhân danh người có tài sản bán đấu giá thực hiện việc bánđấu giá;

3. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá, người mua tài sảnbán đấu giá thực hiện việc thanh toán các chi phí hợp lý theo quy định của phápluật;

4. Thu phí đấu giá do người có tài sản bán đấu giá, ngườitham gia đấu giá nộp theo quy định.

Điều 6. Tổ chức bộ máy của Trung tâm bán đấu giá.

Trung tâm có Giám đốc, Phó giám đốc, các Đấu giá viên và cácviên chức khác. Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm trongsố các Đấu giá viên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm bán đấugiá:

1. Điều hành và quản lý hoạt động của Trung tâm bán đấu giá;

2. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của Trung tâmbán đấu giá;

3. Đại diện cho Trung tâm bán đấu giá trong quan hệ với cáccơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến hoạt động bán đấu giátài sản;

4. Ra quyết định tịch thu tiền đặt cọc theo Khoản 4 Điều 14;Khoản 2 Điều 20; Khoản 1, 2 Điều 48 Nghị định số 05/2005/ NĐ-CP;

5. Giải quyết ban đầu các khiếu nại, tố cáo về hoạt động bánđấu giá tài sản theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo;

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6tháng và hàng năm với UBND tỉnh, Bộ Tư pháp và Giám đốc Sở Tư pháp về tổ chứcvà hoạt động của Trung tâmbán đấu giá.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Giám đốc Trung tâmbánđấugiá

1. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc thực hiện một số lĩnhvực công tác được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luậtvề kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác đó;

2. Ký các văn bản giấy tờ theo lĩnh vực được phân công vàcác văn bản khác khi được ủy quyền; thay mặt Giám đốc điều hành công việc củaTrung tâm khi Giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về các công việc đó.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đấu giá viên

1. Điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;

2. Lập thủ tục hồ sơ cuộc bán đấu giá tài sản;

3. Giao tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản đókhi người mua đã thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc muatài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật;

4. Thu phí đấu giá do người có tài sản bán đấu giá, ngườitham gia đấu giá nộp theo quy định;

5. Giám sát người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản trongtrường hợp người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản không phải là Đấu giáviên.

Điều 10. Tài chính của Trung tâm bán đấu giá

Tài chính của Trung tâm bán đấu giá được hình thành từ cácnguồn:

1. Kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước theo dự toán kinhphí chung cấp cho các đơn vị sự nghiệp;

2. Tiền thu phí bán đấu giá được trích để lại theo quy định;

3. Các khoản thu khác như: Thu dịch vụchuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán đấu giá khi tổ chức, cá nhân có yêu cầutrên cơ sở thoả thuận các chi phí hợp lý; các khoản thu theo quy định của phápluật.

Điều 11. Tài sản của Trung tâm bán đấu giá (trang thiết bị văn phòng,nhà kho và các tài sảnkhác theo quy định) do ngân sách Nhà nước cấp được quản lý, sử dụng theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 12. Doanh nghiệp hoạt động bán đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp, cóđăng ký kinh doanh bán đấu giá tài sản; có ít nhất 01 (một) Đấu giá viên; cócơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện bán đấu giá tài sản mới được phép tổchức bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

2. Doanh nghiệp hoạt động bán đấu giá tài sản có các quyềnvà nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

Điều 13. Hội đồng bán đấu giá tài sản

1. Hội đồng bán đấu giá tài sản do Thủ trưởng cơ quan quảnlý Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập để tổ chức bán đấu giá tài sảncủa Nhà nước có giá trị dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

2. Trường hợp tài sản là cổ vật, tài sản có giá trị văn hoá- lịch sử, tài sản có giá trị đặc biệt lớn phải được bán đấu giá thì việc thànhlập Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị địnhsố 05/2005/NĐ-CP .

3. Hội đồng bán đấu giá có các quyền và nghĩa vụ, tiến hànhcác hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo

Trung tâm bán đấu giá, Doanh nghiệp và Hội đồng bán đấu giátài sản thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tổ chức và kết quả hoạtđộng theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 15. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, con dấu

Giám đốc Trung tâm bán đấu giá, Giám đốc Doanh nghiệp và Chủtịch Hội đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu vàthực hiện lưu trữ hồ sơ bán đấu giá tài sản (vụ việc) đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Mục 1:

CÁC LOẠI TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ VÀ XÁCĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 16. Trung tâm bánđấu giá được phép bán đấu giá các loại tài sản sau đây:

1. Tài sản để Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luậtvề thi hành án (tài sản kê biên, tài sản bị tịch thu xung công quỹ Nhà nước).Các tài sản này do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện ký hợp đồngủy quyền cho Trung tâm bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá.

2. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính củamột vụ vi phạm hành chính có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trởlên bị tịch thu theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

3. Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịchbảo đảm do tổ chức, cá nhân ký hợp đồng ủy quyền cho Trung tâm bán đấu giá tổ chứcbán đấu giá theo quy định của pháp luật.

4. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bánđấu giá tài sản:Tài sản là động sản và bất động sản được phép giao dịch do cáccá nhân là chủ sở hữuhoặc người quản lý hợp pháp đối với tài sản đó có nhu cầu bán ký hợp đồng ủyquyền cho Trung tâm để tổ chức bán đấu giá;

5.Tài sản nhà nước phải bán đấu giá theo quy định của phápluật:

a) Tài sản thanh lý của các đơn vị thụ hưởng từ ngân sáchNhà nước như: máy móc, phương tiện đi lại của các đơn vị hành chính sự nghiệpcó giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên;

b) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản bán đấu giá các loại tàisản được quy định tại các Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 của Nghị định số05/2005/NĐ-CP .

Điều 18. Hội đồng bán đấu giá tài sản bán đấu giá các loại tại sản của nhà nướccó giá trị dưới 10.000.000 đồng, bao gồm cả tang vật, phương tiện của một vụ viphạm hành chính có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

Mục 2:

CƠ CHẾ PHỐI HỢP

Điều 19. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, ngườicó thẩm quyền xử lý tàisản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản để thi hành án dân sự để xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá trước khi ký hợp đồng uỷquyền bán đấu giá tài sản hoặc trước khi chuyển giao tài sản bán đấu giá choTrung tâm bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Điều 20. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá

1. Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước thì giákhởi điểm do cơ quan tài chính hoặc Hội đồng định giá của nhà nước xác địnhtheo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu là tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước. Người có thẩm quyền ra quyết định tạmgiữ mời đại diện cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét định giá tang vật, phươngtiện vi phạm;

 2. Đối với tài sản để thi hành án dân sự, việc định giáthực hiện theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự;

3. Đối với tài sản bán đấu giá thuộc quyền sở hữu của các tổchức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân đó tự định giá hoặc có thể uỷ quyền choTrung tâm bán đấu giá hoặc doanh nghiệp định giá tài sản.

Trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho Trung tâm bán đấugiá, hoặc doanh nghiệp định giá tài sản thì Trung tâm bán đấu giá, hoặc doanhnghiệp phải mời các cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức có chức năng tư vấn và thẩmđịnh giá để xác định giá khởi điểm của tài sản.

Điều 21. Chuyển giao tài sản bán đấu giá

1.Sau khi đã xác định giá khởi điểm củatài sản đem bán theo phương thức bán đấu giá, căn cứ hợp đồng uỷ quyền bán đấugiá tài sản đã ký kết, cá nhân, cơ quan, đơn vị đã ký hợp đồng uỷ quyền cho đơnvị có chức năng bán đấu giá có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đếntài sản bán đấu giá, biên bản định giá tài sản bán đấu giá; tài sản là đốitượng bán đấu giá đã được định giá cho đơn vị mà mình đã ký hợp đồng uỷ quyềnvề việc bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Nếu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhbị tịch thu sung công quỹ nhà nước thì trongthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tịch thu, cơ quan ra quyếtđịnh tịch thu phải chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm, tài liệu liênquan cho cơ quan có trách nhiệm để bán đấu giá theo quy định sau đây:

a) Nếu tài sản là tang vật, phương tiện của một vụ vi phạmcó giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì người đã quyết định tịch thu phảigiao cho Trung tâm bán đấu giá tài sản (thuộc Sở Tư pháp) để tổ chức bán đấugiá;

b) Nếu tài sản là tang vật, phương tiện của một vụ vi phạmcó giá trị dưới 10.000.000 đồng thì người đã ra quyết định tịch thu phải giaocho cơ quan tài chính cấp huyện để tổ chức bán đấu giá.

3. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm theo quyđịnh tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này phải được lập thành biên bản. Trong biênbản phải ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; họ và tên người bàn giao, ngườinhận; chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng tang vật, phương tiệnbị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu để bán đấugiá.

Hồ sơ bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:quyết định tịch thu tang vật, phương tiện; các giấy tờ, tài liệu có liên quanđến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản định giá tang vật, phươngtiện và biên bản bàn giao tang vật, phương tiện đó.

4. Đơn vị có chức năng bán đấu giá đã ký hợp đồng uỷ quyềnbán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra tài sản, tiếp nhận, bảo quản hồ sơ,tài sản bán đấu giá do cá nhân, cơ quan, đơn vị chuyển giao theo quy định của phápluật.

Điều 22. Chuyển quyền sở hữu, đăng ký quyền sở hữu tài sản bán đấugiá cho người mua được tài sản bán đấu giá.

Các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đăng ký quyềnsở hữu tài sản có trách nhiệm phối hợp với đơn vị có chức năng bán đấu giá tàisản trong việc làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, đăng ký quyền sở hữu tài sản bánđấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá thuận lợi, đảm bảo đúng quy địnhcủa pháp luật.

Điều 23. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật vềchế độ tài chính liênquan đến hoạt động bán đấu giá tài sản

1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành chứcnăng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về các mứcchi hợp lý cho hoạt động vận chuyển, bảo quản, lưu kho bãi và các hoạt động tàichính liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản hoặc trình UBND tỉnh ban hànhquy định về mức chi theo phân cấp.

2. Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện chế độ thu, nộp phí và lệ phí bán đấu giá tài sản theo quy định.

Mục 3:

HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 24. Căn cứ vào nội dung hợp đồng bán đấu giá tài sản đã có hiệulực, đơn vị cóchức năng bán đấu giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Quy chế nàytiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để tổ chức bán đấu giá tàisản, đảm bảo quyền lợi và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của các bên có liênquan theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 25. Điều kiện của người tham gia mua tài sản bán đấu giá và xửlý khoản tiền đặt trước.

1. Người chấp nhận giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá mớiđược mua hồ sơ và làm thủ tục tham gia các phiên bán đấu giá tài sản;

2. Đối với những tài sản, hàng hoá đòi hỏi người mua phải cógiấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các điều kiện khác theo quy định của phápluật thì khi đăng ký tham gia đấu giá người đăng ký tham gia đấu giá phải cung cấpcác giấy tờ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh tài sản, hàng hoá phù hợp cho tổchức bán đấu giá;

3. Trong trường hợp người đăng ký muatài sản bán đấu giá đã nộp một khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộcbán đấu giá mà không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt trước đó được Trungtâm bán đấu giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản nộp vào ngân sách nhà nước hoặctính vào doanh thu của Doanh nghiệp kinh doanh bán đấu giá tài sản.

4. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia phiênđấu giá và không được hoàn trả lại khoản tiền đặt trước, khoản tiền đó thuộc vềngười có tài sản bán đấu giá;

5. Người trúng đấu giá mà từ chối mua tài sản thì khoản tiềnđặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

Điều 26. Thủ tục bán đấu giá tài sản

Thủ tục bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tạiNghị định số 05/2005/NĐ-CP ; Thông tư số 03/2005/TT-BTP ngày 04/5/2005 của Bộ Tưpháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .

Điều 27. Quản lý, bảo quản tài sản bán đấu giá

1. Các đơn vị có chức năng bán đấu giá quy định tại Khoản 1,Khoản 2 Điều 2 của Quy chế này phải có kho, bãi để quản lý, bảo quản tài sảnbán đấu giá;

2. Trong trường hợp đơn vị có chức năng bán đấu giá khôngthể đảm bảo được kho, bãi để quản lý, bảo quản tài sản thì người có tài sản bánđấu giá có trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản đó và được quy định rõ tronghợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản.

3. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính làhàng hoá cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà Trung tâm bán đấu giá hoặc cơ quantài chính cấp huyện không có nơi cất giữ thì sau khi thực hiện xong thủ tục chuyểngiao có thể ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tang vật, phương tiệnđó.

4. Các chi phí cho việc bảo quản tài sản, phí vận chuyển vàcác chi phí khác có liên quan đến hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản dongười có tài sản bán đấu giá và đơn vị có chức năng bán đấu giá đã ký hợp đồng uỷquyền về bán đấu giá thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Chi phí cho việc thực hiện hợp đồng bảo quản tài sản quyđịnh tại Khoản 3 Điều này, được thanh toán từ số tiền bán đấu giá tang vật,phương tiện thu được sau khi tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của phápluật.

Điều 28. Nộp các khoản thu được từ việc bán đấu giá tài sản

Các khoản thu được từ việc bán đấu giá tài sản như tiền phí,lệ phí đấu giá, tiền đặt trước trong trường hợp người đăng ký mua tài sản bánđấu giá đã nộp cho Trung tâm bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài một khoảntiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không có lý do chínhđáng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá và quy định khác có liên quan.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM;KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀISẢN

Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao trong hoạt động bán đấu giá tài sản được khen thưởng theoquy định.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luậttrong hoạt động bán đấu giá tài sản thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽbị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếugây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt độngbánđấu giá tài sản

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với cácquyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, doanh nghiệp, người cóthẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan,doanh nghiệp, người có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động bán đấugiá tài sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo tronghoạt động bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giảiquyết khiếu nại, tố cáo.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Tổ chức thựchiện:

1. Căn cứ quy định tại Nghị định số05/2005/NĐ-CP và quy định tại Quy chế này, Giám đốc Trung tâm bán đấu giá xâydựng và trình Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm theoquy định; nội quy của phiên bán đấu giá tài sản.

2. Giám đốc các doanh nghiệp sau khiđược cấp đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản có tráchnhiệm xây dựng nội quy phiên bán đấu giá tài sản của đơn vị mình, niêm yết côngkhai để thực hiện.

3. Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá (căncứ quyết định thành lập) có trách nhiệm xây dựng trình thủ trưởng cơ quan banhành nội quy của phiên bán đấu giá tài sản phù hợp với quy định của pháp luật,Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

4. Trong quá trình thực hiện Quy chếnày nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Vănphòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu vạn