ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 74/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊNĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên Nước ban hành ngày06/01/1998;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị địnhsố 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 117/2007/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khíchđầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giátiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấpnước sạch nông thôn tập trung nông thôn;

Căn cứ Văn bản số 1150/TCTL-QLNN ngày 12/9/2014của Tổng cục Thủy lợi về việc góp ý Quy định quản lý, sử dụng và khai thác côngtrình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Văn bản số 1028/SNN-TL ngày 26/3/2014, Văn bản số 3845/SNN-TL ngày 18/9/2014, kèm theo Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp số 381/BC-STP ngày27/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trungtrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Xây dựng,Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- VP TT Chương trình MTQG NS&VSMTNT TW;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh VP, PVP UBND tỉnh (phụ trách);
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL.
Gửi: VB giấy và ĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬDỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của UBND tỉnh HàTĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quảnlý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:

1. Công trình cung cấp nước sạchcho dân cư nông thôn được đầu tư từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sáchnhà nước, được xác lập sở hữu nhà nước.

2. Công trình đồng thời cung cấpnước sạch cho dân cư nông thôn và đô thị được đầu tư từ các nguồn vốn:

- Chương trình Mục tiêu quốc giavề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Chương trình Hỗ trợ đất sảnxuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đờisống khó khăn (viết tắt là Chương trình 134);

- Chương trình Phát triển kinh tếxã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (viết tắt làChương trình 135);

- Chương trình Mục tiêu quốc giavề nông thôn mới;

- Chiến lược quốc gia về tàinguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức và cá nhân tham giaquản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Các đối tượng khác liên quanđến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tậptrung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình cấp nước sạch nôngthôn tập trung (sau đây gọi tắt là công trình) là một hệ thống gồm công trìnhkhai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiều hộ giađình hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liênquan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực,cấp nước bằng công nghệ hồ treo.

2. Đơn vị quản lý công trình là tổchức, cá nhân được UBND tỉnh giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng vàkhai thác, gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Ban Quản lý nước sạch;

b) Doanh nghiệp, gồm: Công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân;

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi là UBND cấp xã; thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lýcông trình cấp nước);

d) Cá nhân tham gia quản lý, khaithác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt tập trung theo hình thức đấu thầuquản lý, vận hành khai thác công trình.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sửdụng và khai thác công trình

1. Thực hiện theo Thông tư số54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụngvà khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung nông thôn và Thông tưliên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ: Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốcgia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;

2. Công trình cung cấp nước sạchcho dân cư nông thôn được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước,có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên 50% giá trị công trình được xác lập chủsở hữu nhà nước thì thẩm quyền giao quản lý, sử dụng và khai thác công trình làUBND tỉnh.

3. Thống nhất công tác quản lý, sửdụng và khai thác theo một đầu mối tập trung, chống manh mún, dàn trải và phântán; đảm bảo công trình cấp nước hiệu quả, ổn định, chất lượng và giá thành hợplý. Sử dụng tối đa công suất của các công trình cấp nước đô thị để cấp nước chocác xã nông thôn; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bỏ vốn đầu tư xâydựng, nâng cấp, mở rộng công suất công trình theo đúng quy định của pháp luật;

4. Đơn vị sự nghiệp công lập đượcgiao được UBND tỉnh giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thácgiai đoạn đầu từ 2 đến 3 năm, sau đó phải chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặccông ty TNHH một thành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNGTRÌNH NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG

Điều 5. Mô hình tổ chức quản lý

1. Đơn vị sự nghiệp công lập quảnlý, sử dụng và khai thác:

- Công trình cấp nước liên xã(không kể quy mô, công suất);

- Công trình cấp nước trong một xãcó công suất thiết kế từ 500m3/ngày đêm trở lên.

2. Doanh nghiệp quản lý, sử dụngvà khai thác:

- Công trình do doanh nghiệp tự bỏvốn đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư một phần (Nhà nước đầu tư một phần) khôngkể quy mô, công suất được UBND tỉnh cho phép;

- Công trình do doanh nghiệp tự bỏvốn đầu tư nâng cấp, mở rộng công suất của nhà máy được UBND tỉnh cho phép;

- Công trình sử dụng nguồn nướcchuyển tiếp từ hệ thống công trình cấp nước do doanh nghiệp quản lý và các côngtrình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung khác được UBND tỉnh giao không kểquy mô, công suất.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý,sử dụng và khai thác: Các công trình có công suất thiết kế dưới 500m3/ngày.đêm,cấp nước trong phạm vi một xã.

Căn cứ vào đặc điểm, quy mô vàtính chất công nghệ xử lý nước của từng công trình UBND cấp xã lựa chọn vàthành lập các tổ chức quản lý phù hợp, nhằm khai thác có hiệu quả và bền vữngcấp nước cho nhân dân:

- Mô hình quản lý: UBND cấp xã cóthể thành lập Hợp tác xã chuyên trách quản lý công trình nước sạch nông thôn;hợp tác xã tổng hợp quản lý công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn; tổ hợp tác chuyên trách quản lý công trình nước sạch nông thôn hoặc mộttổ chức kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật.

- Cơ cấu tổ chức quản lý:

+ Đối với các công trình công suấtthiết kế từ 200m3/ngày.đêm đến dưới 500m3/ngày.đêm, tổchức quản lý có tối đa từ 03 đến 05 người, trong đó có ít nhất 02 người cótrình độ trung cấp hoặc sơ cấp chuyên ngành cấp thoát nước trở lên;

+ Đối với các công trình công suấtthiết kế dưới 200m3/ngày.đêm, tổ chức quản lý có tối là 03 người,trong đó có ít nhất 01 người có trình độ sơ cấp chuyên ngành cấp thoát nước trởlên hoặc đã tốt nghiệp trung học phổ thông và phải tham gia 01 lớp bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý, vận hành và khai thác công trình cấp nước sạch do các cơ sởđào tạo hợp pháp tổ chức và cấp chứng chỉ.

+ Đối với các công trình có côngsuất thiết kế dưới 100m3/ngày.đêm, vùng sâu, vùng miền núi, cấp nướctrong phạm vi thôn, xã có thể giao cho cá nhân quản lý, sử dụng và khai tháctheo hình thức: Đấu thầu quản lý, khai thác công trình; UBND cấp xã lập phươngán đề xuất UBND cấp huyện xem xét, trình UBND tỉnh quyết định;

4. Các công trình do tổ chức, cánhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng công suất của nhà máyđược UBND tỉnh cấp phép thì tổ chức, cá nhân đó tự lựa chọn mô hình quản lýtheo đúng quy định.

Điều 6. Bàn giao công trình chotổ chức, cá nhân quản lý, khai thác sử dụng

Thực hiện theo Quy định tại Thôngtư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sửdụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và các quy địnhhiện hành khác.

Điều 7. Phương pháp xác địnhgiá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch

Phương pháp xác định giá, thẩmquyền quyết định giá và quản lý giá tiêu thụ nước sạch, thực hiện theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của LiênBộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nguyêntắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tạicác đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ củađơn vị quản lý công trình

1. Đơn vị quản lý công trình cócác quyền sau:

a) Được Nhà nước bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp trong quá trình quản lý và khai thác sử dụng công trình;

b) Được tham gia ý kiến vào việclập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xemxét sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến hoạt động quản lý và khaithác sử dụng công trình;

c) Chủ động thực hiện các biệnpháp quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật nhằm vận hành, khai thác côngtrình theo thiết kế;

d) Thu tiền nước theo giá tiêu thụnước sạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được bù giá theo quyđịnh nếu chênh lệch thu nhỏ hơn chi hợp lý được cấp thẩm quyền quy định;

đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặctrình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và khai thác sử dụngcông trình;

e) Các quyền khác theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Đơn vị quản lý công trình cócác nghĩa vụ sau:

a) Chịu trách nhiệm về việc quảnlý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định;

b) Bảo đảm dịch vụ cung cấp nướccho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịchvụ theo quy định;

c) Thực hiện báo cáo, hạch toán,khấu hao, bảo trì công trình theo đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai tháccông trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và các quy định của pháp luật cóliên quan khác;

d) Bồi thường khi gây thiệt hạicho khách hàng sử dụng nước theo quy định của pháp luật;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Các hành vi bị cấmtrong hoạt động cấp nước

1. Các hoạt động gây ô nhiễm môitrường ảnh hưởng đến nguồn nước, các công trình cấp nước và quá trình cấp nướcbình thường của công trình.

2. Các hành vi phá hoại công trình.

Điều 10. Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm pháp luậttrong hoạt động cấp nước.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm cáchành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạmbị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

3. Trường hợp các hành vi vi phạmpháp luật trong hoạt động cấp nước gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm phảibồi thường thiệt hại.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơquan có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong quá trìnhthực hiện;

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, địa phương rà soát tình hình quản lý, sử dụng các công trình trên địabàn; chỉ đạo, chấn chỉnh công tác quản lý và tham mưu cấp có thẩm quyền giaonhiệm vụ, bàn giao tài sản cho các đơn vị để quản lý, sử dụng công trình theođúng Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo phát huyhiệu quả công trình;

- Tăng cường quản lý nhà nước củangành trong việc sử dụng, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước vàcung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh;

- Tổng hợp, báo cáo tháng, quý,năm về tình hình thực hiện công tác cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnhcho UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Tài chính:

- Thẩm định, tham mưu đề xuất UBNDtỉnh quyết định giá nước cho từng công trình theo đúng quy định, phù hợp vớikhung giá nước của UBND tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiệnThông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quảnlý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; hướngdẫn xây dựng phương án bù giá theo quy định nếu giá tiêu thụ thấp hơn giá thực;

3. Sở Kếhoạch và Đầu tư:

- Tham mưu UBND tỉnh về cơ chế ưuđãi và hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủtướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý,khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn việcđấu thầu quản lý, khai thác công trình, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Y tế

- Chỉ đạo các đơn vị chuyên mônthuộc Sở thường xuyên kiểm tra chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của Bộ Y tế;

- Bảo đảm nhân lực, trang thiết bịvà bố trí kinh phí (trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giámsát chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Xâydựng

- Quản lý chất lượng xây dựng côngtrình cấp nước trên địa bàn theo các quy định của pháp luật;

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện Quychế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD ngày 31/12/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đảm bảoan toàn cấp nước.

6. Sở Tàinguyên và Môi trường

- Tham mưu UBND tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nướcđối với các đơn vị cấp nước sạch nông thôn;

- Hướng dẫn đơn vị cấp nước thựchiện các chính sách ưu đãi về đất đai để xây dựng công trình cấp nước sạch nôngthôn.

7. Ủy ban nhândân cấp huyện:

- Chịu trách nhiệm quản lý nhànước đối với lĩnh vực nước sạch nông thôn trên địa bàn; hướng dẫn, chỉ đạo UBNDcấp xã thành lập mô hình tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác công trình đượcUBND tỉnh giao theo đúng quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013của Bộ Tài chính và Quyết định này;

- Phê duyệt mô hình quản lý đốivới từng công trình do UBND cấp xã quản lý;

- Có trách nhiệm chỉ đạo UBND cấpxã, các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước;ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường nguồnnước, làm thiệt hại đến các công trình cấp nước và các hành vi làm lãng phí,thất thoát hay sử dụng trái phép nguồn nước sạch;

- Báo cáo tình hình thực hiện côngtác cấp nước sạch nông thôn cho UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan theo địnhkỳ vào ngày 15 hàng tháng, cuối quý, năm để theo dõi, chỉ đạo.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chịu trách nhiệm quản lý nhànước về nước sạch trên địa bàn xã; có cam kết quản lý, sử dụng và khai tháccông trình ổn định, có hiệu quả, tự chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, nângcấp công trình.

- Thành lập đơn vị quản lý, vậnhành và khai thác các công trình được giao theo đúng quy định, đảm bảo côngtrình phát huy hiệu quả và bền vững trình UBND cấp huyện phê duyệt; xem xét,lựa chọn và đề xuất kế hoạch đấu thầu quản lý, khai thác những công trình cấpnước tập trung do UBND cấp xã quản lý, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, trìnhUBND tỉnh quyết định.

- Có trách nhiệm kiểm tra, giámsát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và cấp nước sạch nông thôn trên địabàn; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền nâng cao nhậnthức của nhân dân trong việc sử dụng nguồn nước đảm bảo vệ sinh phục vụ sinhhoạt hàng ngày, vận động nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và tham giabảo vệ nguồn nước, các công trình cấp nước.

- Giải quyết các tranh chấp giữađơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước trên địa bàn xã theo quy định củapháp luật.

- Báo cáo tình hình thực hiện côngtác cấp nước sạch nông thôn cho UBND cấp huyện định kỳ trước ngày 15 hàng thángvà cuối quý, năm để theo dõi, chỉ đạo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý,khai thác và cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theoquy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong công tác đầu tư xây dựng, quản lý khai thác và bảo vệ các công trình cấpnước sạch nông thôn tập trung sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luậtvề thi đua, khen thưởng.

Điều 14. Kỷ luật

- Người nào vi phạm trong đầu tưxây dựng, quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôntập trung thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý viphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức vi phạm trong đầu tư xâydựng, quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn tậptrung thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉhoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần điều chỉnh, bổsung, các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khaithác và vận hành công trình kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.