TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 742-QĐ

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 1973

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI BƯU PHẨM, BƯU THIẾP

Căn cứ Nghị định số 121-CP ngày 20-8-1963 và Nghị định số 25-CP ngày 24-01-1968 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Nghị định 91-CP ngày 02-5-1973 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ gửi, nhận và chuyển, phát bưu phẩm, Điều lệ gửi, nhận, chuyển phát bưu kiện;

Để hợp lý hóa điều kiện về khối lượng và kích thước, áp dụng thống nhất cho cả bưu phẩm trong nước và nước ngoài,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay quy định khối lượng tối đa từng loại bưu phẩm như sau:

- Thư 2 kg

- Ấn phẩm 2 kg (nếu là sách: 5kg)

- Học phẩm cho người mù 7 kg

- Gói nhỏ 1kg

Mức khối lượng này được áp dụng chung cho cả bưu phẩm trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong quan hệ với một số nước tùy sự cần thiết của hai bên, về thư có thể thỏa thuận mức tối đa cao hơn, về ấn phẩm có thể thỏa thuận mức tối đa thấp hơn hoặc cao hơn mức quy định trên.

Điều 2. – Nay quy định kích thước từng loại bưu phẩm, áp dụng chung cho cả trong nước và ngoài nước như sau:

- Thư, ấn phẩm, học phẩm cho người mù, gói nhỏ

Kích thước tối đa: chiều dài, chiều ngang và chiều dày cộng lại = 900 mm, chiều dài nhất không quy định quá 600 mm. Nếu là cuộn tròn chiều dài cộng với 2 lần đường kính =1.040 mm, chiều dài nhất không quá 900 mm.

Kích thước tối thiểu: Có một mặt với kích thước không dưới 90 x 140mm, được châm chước 2 mm. Nếu là cuộn tròn, chiều dài cộng với 2 lần đường kính = 170 mm, chiều dài nhất không dưới 100 mm.

Bưu phẩm có kích thước dưới mức tối thiểu quy định trên đây vẫn được chấp nhận nếu có một nhãn địa chỉ hình chữ nhật bằng bìa cứng hay giấy dai, với kích thước không dưới 70 x 100 mm.

- Bưu thiếp:

Kích thước tối đa: 105 x 148mm, được châm chước 2mm

Kích thước tối thiểu: như các loại trên

Điều 3. – Quyết định này thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. – Các ông Chánh Văn phòng, cục trưởng Cục bưu chính và phát hành báo chí, trưởng phòng Liên lạc quốc tế, trưởng nhóm nghiên cứu thể lệ và pháp chế, giám đốc Trung tâm bưu điện Hà Nội, giám đốc Bưu điện Hải Phòng, trưởng Ty bưu điện tỉnh, trưởng Phòng bưu điện khu Tây Bắc, khu Việt Bắc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

K.T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
TỔNG CỤC PHÓ




Nguyễn Văn Đạt