ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 7444/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCHVỤ CÔNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘCTHÀNH PHỐ HÀ NỘI”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trungương 5, khóa X của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về "Đẩy mạnh cải cáchhành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước";

Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chínhnhà nước giai đoạn 2011-2020;

Thực hiện Chương trình số08-CTr/TU ngày 18/10/2011 của Thành ủy Hà Nội về "Đẩy mạnh CCHC, nâng caotrách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức giaiđoạn 2011 - 2015"; Kế hoạch số 38-KH/BCĐ ngày 18/12/2011 của Ban Chỉ đạoChương trình số 08-CTr/TU triển khai tổ chức thực hiện Chương trình 08-CTr/TUvề “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụcủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2015”; Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch cảicách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tạivăn bản số 2493/SNV-CCHC ngày 01/11/2013 về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Thíđiểm thực hiện cơ chế một cửa trong cung cấp dịch vụ công tại doanh nghiệp nhànước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Đề án “Thí điểm thực hiện cơ chế một cửa trong việc cung cấpdịch vụ công tại một số doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDThành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xãhội, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các đơn vị: Công ty Nước sạch HàNội, Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội Công ty TNHH MTV Nước sạch số 2 HàNội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy, HĐND TP;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo CTr số 08-CTr/TU;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND Thành phố: Nguyễn Văn Khôi, Vũ Hồng Khanh, Nguyễn Thị Bích Ngọc;
- CVP, các PVP;
- VP UBND TP: NC, TH, XD, VX;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

ĐỀ ÁN

THÍĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẠI MỘT SỐ DOANHNGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 7444/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 củaUBND thành phố Hà Nội)

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

1.1. Vai tròcủa cơ chế một cửa

Trong tiến trình đổi mới đất nước,Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến cải cách hành chính nhà nước, coi đó lànhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng và phát triển đất nước. Nghị quyết30c/NQ-CP của Chính phủ ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2010 - 2020 đã nêu rõ trọng tâm cải cách hànhchính trong giai đoạn 10 năm tới là: cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiềnlương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi côngvụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhằmnâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công là việc áp dụng cơ chế mộtcửa trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan hànhchính nhà nước. Trong những năm qua, việc thực hiện cơ chế một cửa tại các cơquan hành chính nhà nước đã góp phần làm thay đổi cơ bản về phương thức thựchiện mối quan hệ giữa chính quyền như một đơn vị cung cấp dịch vụ công và tổchức, cá nhân với vai trò khách hàng theo hướng nền hành chính phục vụ; tạothuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch với cơ quan hành chính; côngkhai, minh bạch các thông tin thủ tục hành chính; giảm được tình trạng ngườidân phải đi lại nhiều lần, gặp nhiều cơ quan để giải quyết công việc; chống tệquan liêu, hách dịch, cửa quyền trong đội ngũ cán bộ, công chức. Cơ chế một cửacòn là phương thức hữu hiệu trong việc kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng cungcấp dịch vụ hành chính công, góp phần đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng củangười dân với vai trò là khách hàng, người thụ hưởng dịch vụ hành chính công.

1.2. Một sốđặc điểm tương đồng giữa các loại dịch vụ công

Dịch vụ công là những hoạt độngphục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền, lợi ích hợp pháp công dân và tổchức, do Nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nướcthực hiện nhằm đảm bảo trật tự lợi ích chung và công bằng xã hội. Dịch vụ côngchia làm 3 loại: Dịch vụ hành chính công; nói chung, loại dịch vụ công này đượccung cấp bởi cơ quan hành chính nhà nước, như các hoạt động thẩm định hồ sơ, kýphê duyệt, tổ chức cho đăng ký, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép khai thác khoáng sản, trật tự an toàn xãhội, hải quan, chứng thực. Dịch vụ sự nghiệp công (còn được gọi là hoạt động sựnghiệp công), phục vụ những nhu cầu thiết yếu cho xã hội, quyền và lợi ích côngdân do Nhà nước trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhànước hoặc ủy quyền cho các tổ chức ngoài nhà nước thực hiện. Dịch vụ công íchlà các hoạt động có một phần mang tính chất kinh tế, hàng hóa như cung cấpđiện, nước sạch, giao thông công cộng đô thị, viễn thông, vệ sinh môi trường,xây dựng kết cấu hạ tầng, vận tải công cộng; loại này chủ yếu do các doanhnghiệp nhà nước có sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp.

Việc cung cấp dịch vụ sự nghiệpcông và dịch vụ công ích có một số đặc điểm tương đồng với việc cung cấp dịchvụ hành chính công. Thứ nhất, mục đích chính của các loại dịch vụ nàyđều là đáp ứng các nhu cầu cơ bản, thiết yếu chung của người dân không vì mụctiêu lợi nhuận; cho dù trực tiếp đảm nhận hoặc gián tiếp cung cấp dịch vụ công,nhà nước luôn có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho xã hội. Thứ hai,cũng như dịch vụ hành chính công, quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vàdịch vụ công ích đều gắn với trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu,điều kiện để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức,cá nhân. Thứ ba, tương tự như dịch vụ hành chính công, việc cung cấpdịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích lấy khách hàng làm trung tâm. Nếuviệc quản lý yếu kém, có thể sẽ dẫn đến việc giảm chất lượng dịch vụ. Do đó,nếu không có công cụ hiệu quả, chất lượng dịch vụ công được cung cấp sẽ khókiểm soát và có thể sẽ không được như mong đợi.

Từ hiệu quả xã hội đạt được củaviệc triển khai thực hiện cơ chế một cửa trong các cơ quan hành chính nhà nướctrong thời gian qua, với các yếu tố tương đồng nêu trên, việc áp dụng cơ chếmột cửa trong việc cung cấp các dịch vụ công tại các doanh nghiệp nhà nước vàđơn vị sự nghiệp công lập là một nhiệm vụ cần thiết hiện nay.

1.3. Cơ sởchính trị, pháp lý

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5,khóa X của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, tháng 7/2007 về "Đẩy mạnh cảicách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước"đã nêu rõ: “Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước và mở rộng áp dụng tại cácđơn vị sự nghiệp dịch vụ công”. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chínhphủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn2011 - 2020 đã xác định một trong những mục tiêu trọng tâm cải cách hành chínhtrong giai đoạn 10 năm tới là: “nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chấtlượng dịch vụ công”.

Ngày 18/10/2011, Thành ủy Hà Nội đãban hành Chương trình số 08-CTr/TU về "Đẩy mạnh CCHC, nâng cao trách nhiệmvà chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 -2015" đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cải cách thủ tụchành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức và người dân trong giaiđoạn 2011 - 2015; trong đó có nhiệm vụ, giải pháp là: “Xem xét, thí điểm mởrộng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại một số doanh nghiệp nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố có liên quan đến giải quyết thủtục hành chính”.

Triển khai thực hiện Chương trìnhsố 08 - CTr/TU, Ban Chỉ đạo Chương trình CCHC của Thành ủy ban hành Kế hoạch số38-KH/BCĐ ngày 18/12/2011 và UBND Thành phố ban hành kế hoạch (kèm theo Quyếtđịnh số 1909/QĐ-UBND ngày 08/5/2012) về cải cách hành chính nhà nước của thànhphố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015. Theo đó, Thành phố giao Sở Nội vụ nghiên cứu,xây dựng Đề án thí điểm thực hiện cơ chế một cửa trong việc cung cấp dịch vụcông tại một số doanh nghiệp nhà nước có sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịchvụ công ích và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố.

1.4. Cơ sở thực tiễn

Những tác động tích cực của cơ chếmột cửa đã được khẳng định qua quá trình áp dụng thực tiễn tại các cơ quan hànhchính nhà nước: tỷ lệ công việc giải quyết đúng và nhanh hơn quy định đối vớicấp tỉnh đạt 98%, cấp huyện và cấp xã đạt 96%; tỷ lệ các ý kiến hài lòng vớikết quả giải quyết công việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt khá cao,73% số lãnh đạo và cán bộ công chức cấp huyện, cấp xã được hỏi cho rằng bộ máychính quyền gần dân hơn, 71% số người dân được hỏi cho rằng quy định về thờigian giải quyết công việc hiện nay là hợp lý, thực hiện thủ tục hành chính theocơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nhanh hơn so với trước đây1.

Tại Hà Nội, hiệu quả của cơ chế mộtcửa cũng đã được chứng minh qua thực tiễn áp dụng tại các cơ quan hành chínhnhà nước. Hiện nay, có 70 doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước và 2.447 đơn vị sựnghiệp công lập thuộc Thành phố; trong số đó có các doanh nghiệp nhà nước cósản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích và các đơn vị sự nghiệp cônglập hoạt động cung cấp các dịch vụ công trên các lĩnh vực thiết yếu đối với đờisống dân sinh như: văn hóa, giáo dục, y tế, lao động việc làm, điện, nước sạch,môi trường... Trong thời gian qua, việc cung cấp các dịch vụ công do các doanhnghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố có chức năng,nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công thực hiện cơ bản đã đáp ứng với yêu cầu củangười dân; song cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Như chất lượngcung cấp dịch vụ ở một số lĩnh vực hoặc có nơi, có lúc còn chưa đáp ứng yêucầu, như: người dân phải đi lại nhiều lần, nhiều đầu mối giải quyết, hồ sơ đềnghị cung cấp dịch vụ còn phức tạp, rườm rà; thời gian giải quyết còn dài, mộtsố dịch vụ còn chưa thực sự công khai, minh bạch về thành phần hồ sơ, thờigian, quy trình giải quyết. Phương thức thực hiện việc giao dịch cung cấp dịchvụ công khá đa dạng: có thể các bộ phận chuyên môn trực tiếp tiếp nhận, giảiquyết và trả kết quả hoặc hình thành bộ phận khách hàng (tách khỏi bộ phậnchuyên môn) để tiếp nhận và trả kết giải quyết dịch vụ hoặc do trực tiếp thủtrưởng đơn vị phân việc cho các bộ phận chuyên môn sau khi ;ký hợp đồng. Vìvậy, cần có biện pháp quản lý, kiểm soát chất lượng giải quyết dịch vụ công vàđổi mới phương thức giao dịch cung cấp dịch vụ công. Áp dụng cơ chế một cửa trongviệc cung cấp các dịch vụ công là cần thiết, đồng thời là sự cụ thể hóa chủtrương của Đảng và Nhà nước về việc không ngừng nâng cao chất lượng của cácdịch vụ công cho tổ chức, cá nhân; tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối vớihoạt động cung cấp dịch vụ công do các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập thực hiện.

2. LÝ DO THỰCHIỆN THÍ ĐIỂM VÀ LỰA CHỌN ĐỀ XUẤT CÁC ĐƠN VỊ, DỊCH VỤ CÔNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM

Đến nay, cơ chế một cửa chưa đượcáp dụng tại doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố.Đây là vấn đề mới, do đó, cần lựa chọn đề xuất các đơn vị, các dịch vụ công đểthí điểm thực hiện cơ chế một cửa theo các tiêu chí chủ yếu sau:

- Là đơn vị sự nghiệp công lập đượcgiao nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ công với tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệpnhà nước có sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích (trong Đề án nàygọi tắt là doanh nghiệp nhà nước); có chức năng, nhiệm vụ ổn định;

- Các dịch vụ công được lựa chọnthí điểm thực hiện cơ chế một cửa thuộc các lĩnh vực: đất đai, quy hoạch - kiếntrúc, xây dựng đô thị, điện, nước, môi trường, y tế, lao động, việc làm; có cơsở pháp lý rõ ràng; có hồ sơ ban đầu do người dân thiết lập theo quy định củapháp luật;

- Các dịch vụ công do các đơn vịthực hiện có số lượng giao dịch lớn, hoặc có đối tượng phục vụ ngày càng tăng,hoặc các dịch vụ mang tính độc quyền;

- Lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập quan tâm, ủng hộ việc thí điểm thực hiện cơ chế mộtcửa trong cung cấp dịch vụ công tại đơn vị mình theo chỉ đạo của Thành phố.

Kết quả khảo sát tại hai đơn vị(Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hộivà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nước sạch số 2 Hà Nội) cho thấy:mặc dù, còn có một số nội dung cần hoàn thiện để tiếp tục nâng cao chất lượngcung cấp dịch vụ, nhưng về cơ bản hai đơn vị đáp ứng nội dung tiêu chí nêutrên, cần được lựa chọn đề xuất thí điểm áp dụng cơ chế một cửa trong cung cấpmột số dịch vụ công thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của các đơn vị. Cụ thể:

- Trung tâm Giới thiệu việc làm HàNội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. Chức năng, nhiệm vụ củaTrung tâm được quy định tại Quyết định số 1460/QĐ-UB ngày 13/4/2007 của UBNDThành phố. Trung tâm có 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ với tổng số cán bộ, côngchức, viên chức, lao động hợp đồng là 134. Trong đó, để thực hiện nhiệm vụ đượcgiao bổ sung tại Quyết định số 6476/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND Thành phốvề tổ chức thực hiện sách bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm đã bố trí 80 viênchức, lao động hợp đồng.

Hiện nay, Trung tâm đang thực hiện04 dịch vụ công cho người dân, gồm: Đăng ký thất nghiệp; Giải quyết trợ cấpthất nghiệp; Hỗ trợ học nghề; Tư vấn giới thiệu việc làm. Trong 2 năm 2011,2012: số hồ sơ đăng ký thất nghiệp: 40.716; số hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấpthất nghiệp: 35.311, số người hỗ trợ học nghề: 1358; số người được tư vấn, giớithiệu việc làm: 34.211.

- Công ty TNHH MTV Nước sạch số 2Hà Nội được thành lập theo Quyết định 3464/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBNDThành phố, tiền thân là Công ty kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội. Tổng số viênchức, hợp đồng lao động trong công ty là 395 người; được tổ chức thành 05phòng, bán chức năng và 04 xí nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ chính của Công tycũng chính là thực hiện dịch vụ cung cấp nước sạch cho các tổ chức, cá nhântrên các địa bàn quận Long Biên, các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, MêLinh.

Các thông tin về dịch vụ cung cấpnước sạch được đăng tải trên website của công ty, được niêm yết tại Bộ phậnkhách hàng và được thông tin trực tiếp bằng văn bản đến các tổ dân phố trên địabàn công ty quản lý. Dịch vụ cung cấp nước sạch của Công ty cho tổ chức, cánhân đã được xây dựng quy trình giải quyết khá chặt chẽ và là căn cứ để kiểmsoát tiến độ công việc của các bộ phận trong quá trình giải quyết dịch vụ.

Về cơ sở vật chất, Công ty đanghoạt động trên diện tích rộng, trụ sở khang trang, trang thiết bị cơ bản đápứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Công ty đã thành lập Bộ phận tiếp kháchhàng (thuộc phòng kinh doanh) để tiếp nhận hồ sơ ban đầu và trả kết quả giảiquyết. Bộ phận khách hàng được bố trí 02 nhân viên có trình độ đại học phù hợpvới lĩnh vực kinh doanh và vị trí công việc; diện tích phòng làm việc 25m2,được trang bị máy tính, bàn ghế làm việc, tủ tài liệu, bàn ghế ngồi cho khách,điện thoại bàn, điều hòa…… Công ty đã sử dụng phần mềm quản lý khách hàng.Trong hai năm 2011, 2012, tổng số hồ sơ tiếp nhận: 7.440; đã giải quyết 7.440.

Thực trạng cung cấp dịch vụcông tại hai đơn vị này cho thấy:

- Tại Công ty TNHH MTV Nước sạch số2 Hà Nội:

+ Hồ sơ đề nghị cung cấp nước sạchtại Công ty TNHH MTV Nước sạch số 2 Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu về tính đơngiản, chưa tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện như yêu cầu phải cóxác nhận của chính quyền địa phương nơi đề nghị cấp nước vào đơn đề nghị cấpnước mặc dù trong thành phần hồ sơ Công ty đã yêu cầu cá nhân có yêu cầu vềdịch vụ công cung cấp bản chứng thực hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữunhà đất và đăng ký tạm trú.

+ Công ty đã thực hiện công khaiquy trình, thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết việc lắp đặt đầu máy nướctuy nhiên đây chỉ là quy trình giải quyết nội bộ của Công ty, giúp Công ty kiểmsoát nội bộ tốt hơn mà chưa giúp công dân, tổ chức xác định rõ trình tự, cácbước phải thực hiện từ khi nộp hồ sơ, nộp tiền theo hồ sơ thiết kế đến khi đượclắp đặt đầu máy nước mà hoàn toàn phụ thuộc vào việc bố trí lịch làm việc củacác bộ phận chuyên môn hoặc đầu mối liên hệ của Bộ phận khách hàng. Trong phiếuhẹn trả kết quả giao cho cá nhân đến nộp hồ sơ, chưa xác định rõ ngày tháng nămcá nhân được nhận kết quả (bản khảo sát thiết kế ban đầu). Bên cạnh đó, Công tycũng chưa có số điện thoại đường dây nóng hay hòm thư góp ý để thuận tiện choviệc người dân nêu các kiến nghị, vướng mắc trong quá trình lắp đặt đầu máynước.

+ Công ty đã bố trí nhân viên làmviệc tại bộ phận tiếp khách hàng, tuy đã đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn,nghiệp vụ, song đội ngũ này cần nâng cao kỹ năng giao tiếp với tổ chức, cá nhânđể kết quả giải quyết công việc được tốt hơn.

- Tại Trung tâm Giới thiệu việclàm:

Hiện nay, việc tổ chức cung cấp cácdịch vụ công của Trung tâm về cơ bản đáp ứng các tiêu chí về tính rõ ràng, đơngiản, đúng pháp luật của thành phần hồ sơ, giấy tờ; tính công khai, minh bạchvề quy trình, thời gian giải quyết, tuy nhiên, trong quy trình phối hợp giảiquyết dịch vụ công về trợ cấp thất nghiệp còn rườm rà dẫn đến thời gian giảiquyết còn dài. Hiện nay, tổng thời gian thực hiện giải quyết trợ cấp thấtnghiệp từ khâu tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp đến khi ngườilao động được nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT, thẻ ATM (nếucó) là 20 ngày. Trong đó, thời gian dành cho thẩm định hồ sơ, tính hưởng trợcấp thất nghiệp, dự thảo Quyết định là 05 ngày. Các khâu chuyển Quyết địnhtrình Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội ký là 5 ngày, chuyển Bảo hiểmxã hội Thành phố thực hiện chi trả, cấp thẻ BHYT là 10 ngày.

3. THUẬN LỢIVÀ KHÓ KHĂN

3.1. Thuận lợi

Thứ nhất, việc áp dụng cơchế một cửa trong việc cung cấp dịch vụ công cho người dân tại các doanh nghiệpnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố là chủ trương của Đảng.Việc áp dụng tại các đơn vị được lựa chọn có sự đồng tình, nhất trí cao của cáccơ quan, tổ chức chủ quản cũng như quyết tâm cao của chính các đơn vị được đềxuất lựa chọn.

Thứ hai, chức năng nhiệm vụcủa các đơn vị được đề xuất lựa chọn có cơ sở pháp lý rõ ràng, ổn định, tạothuận lợi cho việc xác định loại hình dịch vụ công, quy trình hóa và hoàn thiệntheo cơ chế một cửa.

Thứ ba, điều kiện về trụ sởlàm việc, cơ sở vật chất tại các đơn vị đã sẵn sàng cho việc áp dụng cơ chế mộtcửa trong cung cấp dịch vụ công cho người dân.

Thứ tư, quy trình giải quyếthồ sơ dịch vụ công tại các đơn vị đề xuất thực hiện thí điểm đã được công khaivà có nhiều điểm tương đồng với quy trình giải quyết theo cơ chế một cửa cácthủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước.

Thứ năm, cơ chế một cửa đãđược áp dụng thành công tại các Cơ quan hành chính nhà nước tại Hà Nội cũng nhưtại nhiều địa phương trên cả nước. Kinh nghiệm trong việc triển khai cơ chế mộtcửa tại các cơ quan hành chính nhà nước sẽ rất hữu ích trong việc triển khai đềán.

3.2. Khó khăn

Thứ nhất, đây là lần đầutiên cơ chế một cửa được áp dụng tại doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc Thành phố. Các đơn vị thực hiện thí điểm chưa có kinh nghiệmtrong việc áp dụng cơ chế một cửa trong việc cung cấp dịch vụ công cho ngườidân, dẫn đến việc triển khai ban đầu có thể còn lúng túng.

Thứ hai, trong xu hướng pháttriển chung, yêu cầu đòi hỏi của người dân với vai trò là khách hàng đối vớichất lượng dịch vụ công ngày càng cao. Cùng với những thành tựu trong việc ápdụng cơ chế một cửa trong các cơ quan hành chính nhà nước, áp lực thành côngtrong việc áp dụng cơ chế một cửa tại các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập là rất lớn.

Thứ ba, phương pháp giảiquyết công việc theo phương thức hiện nay của các đơn vị đề xuất thực hiện thíđiểm đã tồn tại trong thời gian dài; nhận thức của một số cán bộ, công chứctrong một số cơ quan hành chính nhà nước đối với việc áp dụng cơ chế một cửacùng với đơn giản hóa quy trình, thành phần hồ sơ còn có hạn chế nhất định.Điều này có thể xảy ra tương tự đối với nhận thức của cán bộ, viên chức tại cácdoanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố trong việc ápdụng cơ chế một cửa vào cung cấp dịch vụ công cho người dân.

4. PHẠM VI, MỤC TIÊU, NGUYÊNTẮC, NỘI DUNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM

4.1. Phạm vithực hiện

4.1.1. Đơn vịthực hiện thí điểm

- Trung tâm Giới thiệu việc làm HàNội thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Hà Nội, trụ sở tại số 215 phốTrung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) một thành viên (MTV) Nước sạch số 2 Hà Nội thuộc Công ty Nước sạch HàNội, trụ sở tại đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, HàNội;

4.1.2. Dịch vụ công thực hiệnthí điểm

- Tại Trung tâm Giới thiệu việc làmHà Nội, thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Hà Nội, thực hiện cơ chế mộtcửa trong việc cung cấp các dịch vụ công:

+ Đăng ký thất nghiệp;

+ Giải quyết trợ cấp thấtnghiệp;

+ Hỗ trợ học nghề;

+ Tư vấn, giới thiệu việc làm.

- Tại Công ty TNHH MTV Nước sạch số2 Hà Nội, thực hiện cơ chế một cửa trong việc cung cấp các dịch vụ công: cungcấp nước sạch cho các tổ chức, cá nhân trên các địa bàn quận Long Biên, cáchuyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.

4.2. Mục tiêu

4.2.1. Mục tiêu chung

- Tạo thuận lợi cho tổ chức, cánhân trong giao dịch cung cấp dịch vụ công; rút ngắn thời gian giải quyết,tránh cho các tổ chức, cá nhân phải đi lại nhiều nơi, nhiều lần;

- Tăng cường công khai, minh bạchcác thông tin, quy trình giải quyết các dịch vụ công;

- Đề cao trách nhiệm phục vụ nhândân, ý thức trách nhiệm và kỹ năng làm việc của đội ngũ viên chức, nhân viêncủa các đơn vị. Tạo bước chuyển biến căn bản về phương thức giao dịch cung cấpdịch vụ công giữa Trung tâm Giới thiệu việc làm và Công ty TNHH MTV Nước sạchsố 2 Hà Nội với khách hàng là tổ chức, cá nhân.

- Tạo điều kiện cho tổ chức, cánhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoạt động cung cấp các dịch vụ côngcủa các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngăn chặn hành visách nhiễu, cửa quyền của cán bộ, viên chức, nhân viên; đồng thời, hỗ trợ lãnhđạo đơn vị nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ viên chức, nhân viên thuộc quyềntrong quá trình thực thi nhiệm vụ;

- Tạo tiền đề để nghiên cứu triểnkhai nhân rộng việc áp dụng cơ chế một cửa trong cung cấp dịch vụ công ích vàdịch vụ sự nghiệp công, góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trênđịa bàn Hà Nội.

4.2.2. Mụctiêu cụ thể

- Đơn giản hóa thành phần hồ sơ,rút ngắn thời gian giải quyết; bố trí đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụcá nhân, tổ chức đến giao dịch tại nơi tiếp nhận và trả kết quả (bàn, ghế,giấy, bút,...);

- 100% các dịch vụ công lựa chọnlàm thí điểm được công khai về mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ, yêu cầu,điều kiện (nếu có), quy trình và thời gian giải quyết tại nơi tiếp nhận, trảkết quả, trên Website của đơn vị và trên Cổng giao tiếp điện tử của Thành phốvà công khai theo các hình thức phù hợp khác.

- Xây dựng và ban hành quy trìnhgiải quyết theo cơ chế một cửa đối với các dịch vụ công lựa chọn làm thí điểmđảm bảo đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhânkhi thực hiện;

- Nâng cao hiệu quả kiểm soát chấtlượng giải quyết dịch vụ công. Công khai danh sách viên chức, nhân viên thựchiện tiếp nhận và trả kết quả;

- 100% hồ sơ đề nghị cung cấp dịchvụ công được tiếp nhận và giải quyết đúng thời hạn hoặc trước thời hạn; khôngcó phản ánh, đơn thư về thái độ phục vụ không phù hợp của viên chức, nhân viêntiếp nhận và trả kết quả.

4.3. Nguyêntắc

Việc xây dựng và tổ chức thực hiệnđề án phải đảm bảo quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc hướng đếnmột nền hành chính phục vụ. Người dân cần được đặt vào trung tâm của hệ thốngcung cấp dịch vụ công. Do đó, việc áp dụng cơ chế một cửa tại các đơn vị thựchiện thí điểm phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhântrong việc thực hiện các thủ tục, đảm bảo hiệu quả về chi phí và thời gian.

Việc áp dụng cơ chế một cửa vào quytrình giải quyết thủ tục dịch vụ công phải phù hợp với đặc thù của đơn vị, tuânthủ các quy định pháp luật và chỉ đạo của Thành phố.

Đề án phải góp phần vào việc triểnkhai đạt được các mục tiêu đặt ra trong Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011của Chính phủ ban hành Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011 - 2020 và Chương trình số 08-CTr/TU ngày 18/10/2011 về “Đẩy mạnhCCHC, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức giai đoạn 2011 - 2015” của Thành ủy Hà Nội. Trong đó chú trọng nângcao mức độ hài lòng của người dân thông qua việc nâng cao chất lượng cung cấpdịch vụ công.

4.4. Nội dungthực hiện

4.4.1. Thốngkê, rà soát đánh giá dịch vụ công để thực hiện thí điểm theo cơ chế một cửa

- Thống kế, lập danh mục các dịchvụ công đề xuất thực hiện thí điểm, bao gồm nhưng không hạn chế: trình tự thựchiện, cách thức thực hiện, hồ sơ (thành phần, số lượng), thời hạn giảiquyết/trả lời kết quả, phí, lệ phí (nếu có), đối tượng thực hiện, căn cứ pháplý; các yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện dịch vụ công. Việc thống kê thựchiện thông qua biểu mẫu.

- Rà soát, đánh giá từng dịch vụcông, mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện trên cơ sở đảm bảo tính hợppháp, tính cần thiết và sự hợp lý để đề xuất đơn giản hóa hoặc bãi bỏ, hủy bỏ,sửa đổi các dịch vụ công, mẫu đơn, mẫu tờ khai, các yêu cầu hoặc điều kiệnkhông hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý.

- Đơn vị đề xuất áp dụng cơ chế mộtcửa đối với việc cung cấp các dịch vụ công khác (nếu có) ngoài các dịch vụ côngtrong phạm vi của Đề án này.

4.4.2. Xâydựng và ban hành quy trình

- Quy trình tiếp nhận, giải quyếtdịch vụ công theo cơ chế một cửa do các đơn vị xây dựng và ban hành cần đảm bảocác nội dung sau:

+ Thể hiện trình tự các bước: từkhâu hướng dẫn, tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, xử lý, trình ký, đến khâu trả kếtquả.

+ Quy định rõ trách nhiệm đối vớiviên chức, nhân viên liên quan đến nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết và trả kếtquả;

+ Quy định cụ thể thời gian thựchiện của từng cá nhân, bộ phận và thủ trưởng đơn vị;

+ Đối với dịch vụ công liên quanđến trách nhiệm của hai hay nhiều cá nhân/ bộ phận, cần quy định rõ trách nhiệmcủa từng cá nhân/ bộ phận: cá nhân/ bộ phận chủ trì, cá nhân/ bộ phận có tráchnhiệm phối hợp.

- Quy trình cung cấp dịch vụ côngcó thể bao gồm quy trình chung nhưng nhất thiết phải thể hiện quy trình cụ thểđối với từng dịch vụ.

4.4.3. Bố tríbộ phận tiếp nhận và trả kết quả

- Ban hành nội quy, quy chế bộ phậntiếp nhận và trả kết quả;

- Bố trí viên chức, nhân viên có đủchuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 100% cácviên chức, nhân viên đeo thẻ, mặc đồng phục trong quá trình thực thi công việc.

- Niêm yết công khai các quy định,quy trình thực hiện, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giảiquyết dịch vụ công tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên website của đơnvị thực hiện thí điểm và cổng giao tiếp điện tử của Thành phố. Niêm yết số điệnthoại đường dây nóng, hòm thư góp ý;

- Bố trí diện tích, cơ sở vật chất,trang thiết bị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Diện tích đủ rộng để tổchức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, lưu trữ hồ sơ, nơi làm việc của bộ phậnđiều hành, nơi chờ của cá nhân, tổ chức. Trang bị các phương tiện cần thiết,đồng bộ theo hướng hiện đại để làm việc như: bàn, ghế, tủ đựng hồ sơ chuyêndụng, máy tính cá nhân, máy in, máy sao chụp tài liệu và các dụng cụ cần thiếtcho việc bảo quản, chuyển giao hồ sơ, lưu trữ và tìm kiếm thông tin, phần mềmquản lý hồ sơ công việc. Các thiết bị khác hỗ trợ cho môi trường làm việc như:ánh sáng, quạt mát, điều hòa không khí.

- Lập các loại sổ sách, phiếu: sổnhật ký tiếp nhận và trả kết quả, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu giao nhận hồ sơ,phiếu thu phí, lệ phí, sổ góp ý.

4.4.4. Côngkhai

- Thực hiện công khai các thông tinliên quan đến việc cung cấp dịch vụ công, bao gồm:

+ Trình tự, các bước, thời giangiải quyết;

+ Thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờkhai, yêu cầu, điều kiện (nếu có);

+ Thông tin về bộ phận thực hiệnnhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và nhiệm vụ trả kết quả: địa điểm, tên, chức danh củacá nhân;

+ Số điện thoại đường dây nóng;

- Việc công khai cần thực hiện bằngnhiều hình thức, như: công khai tại địa điểm tiếp nhận và địa điểm trả kết quả,công khai tại cổng giao tiếp điện tử …v.v…

4.4.5. Tổ chứcquán triệt, tập huấn, tuyên truyền

- Tổ chức hội nghị quán triệt đếncông chức, viên chức, nhân viên tại các đơn vị về việc thực hiện cơ chế một cửatại 02 đơn vị;

- Tổ chức tuyên truyền trong nhândân về việc thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết dịch vụ công tại 02 đơnvị lựa chọn làm thí điểm.

4.4.6. Tổchức thực hiện việc cung ứng các dịch vụ công theo cơ chế một cửa.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

5.1. Thànhlập Tổ Công tác chỉ đạo thực hiện Đề án

UBND Thành phố thành lập Tổ Côngtác chỉ đạo thực hiện Đề án, thành phần gồm:

- Tổ trưởng: 01 đồng chí lãnh đạoUBND Thành phố

- Ủy viên thư ký: 01 đồng chí Lãnhđạo Sở Nội vụ;

- Các thành viên khác: lãnh đạo,công chức một số sở, ngành.

Trách nhiệm của Tổ Công tác:

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểmtra các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Đềán;

- Phê duyệt kế hoạch triển khaithực hiện Đề án của Trung tâm giới thiệu việc làm và Công ty TNHH MTV Nước sạchsố 2 Hà Nội và chỉ đạo xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh của các đơn vị trongviệc triển khai thực hiện Đề án;

- Chỉ đạo việc đánh giá triển khaithực hiện Đề án theo nhiệm vụ từng giai đoạn và khi kết thúc Đề án.

5.2. Nhiệm vụcủa các cơ quan có liên quan; các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố

5.2.1. Thủ trưởng các đơn vị lựachọn làm thí điểm

- Triển khai thực hiện nhiệm vụđược giao tại Đề án và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Tổ Công tác chỉ đạo thựchiện Đề án;

5.2.2. Sở Nộivụ

- Tham mưu, trình UBND Thành phốban hành Quyết định thành Tổ Công tác chỉ đạo thực hiện Đề án;

- Chủ trì phối hợp với các đơn vịchủ quản hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị làm thí điểm triển khai thực hiện đềán; hướng dẫn các đơn vị báo cáo theo quy định.

5.2.3. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, Công ty Nước sạch Hà Nội

Phối hợp với Sở Nội vụ, hướng dẫn,kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án tại Trung tâm giới thiệu việc làm vàCông ty TNHH MTV Nước sạch số 2 Hà Nội.

5.2.4. Sở Thông tin và Truyềnthông

Công khai quy định, quy trình cungcấp dịch vụ công của Trung tâm giới thiệu việc làm và Công ty TNHH MTV Nướcsạch số 2 Hà Nội trên Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố. Chủ trì công tác tuyêntruyền các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.

Phối hợp với các đơn vị thực hiệnthí điểm nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giảiquyết dịch vụ công để nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân.

5.2.5. Sở Tài chính

Tham mưu UBND Thành phố bố trí đủ,kịp thời kinh phí để triển khai và thực hiện Đề án theo quy định.

5.3. Kinh phíthực hiện

Kinh phí thực hiện đề án được đảmbảo từ nguồn ngân sách của Thành phố bố trí cho công tác cải cách hành chínhcủa Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị. Các đơn vị thực hiện thí điểm cơ chế mộtcửa trong việc cung cấp các dịch vụ công được Thành phố hỗ trợ kinh phí đối vớimột số nội dung như: hoàn thiện căn cứ pháp lý, xây dựng quy trình giải quyếtdịch vụ công theo cơ chế một cửa, triển khai tập huấn.

5.4. Tiến độthực hiện

- Quý 4/2013: Các cơquan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đề án (sau khi Đềán được UBND Thành phố phê duyệt);

- Quý 1/2014:

+ Hoàn thiện các văn bản để áp dụngcơ chế một cửa tại đơn vị, gồm có (nhưng không giới hạn): Bố trí bộ phận tiếpnhận và trả kết quả; xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động, quyếtđịnh phân công nhiệm vụ cho cá nhân/ bộ phận thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận vànhiệm vụ trả kết quả.

- Quý 2/2014:

+ Hoàn thiện cơ sở vật chất cầnthiết, bao gồm: trụ sở, trang thiết bị;

+ Thống kê, rà soát đánh giá dịchvụ công để thực hiện thí điểm theo cơ chế một cửa;

+ Xây dựng và ban hành quy trình.

- Từ quý 3/2014 đến hết quý2/2015:

+ Thực hiện các nội dung về côngkhai; quán triệt, tập huấn, tuyên truyền;

+ Tổ chức thực hiện việc cung ứngcác dịch vụ công theo cơ chế một cửa.

- Quý 3/2015: Tổ chứcđánh giá kết quả triển khai.

5.5. Theodõi, đánh giá kết quả thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thíđiểm chịu trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả nhằm kịp thờiđiều chỉnh, giải quyết những vướng mắc phát sinh; và thực hiện chế độ báo cáotheo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

5.5. Mở rộngvà phát triển

Sau khi đánh giá hiệu quả của đềán, có thể nhân rộng và phát triển những thành tựu kết quả đạt được. Một sốnhiệm vụ sau cần được nghiên cứu triển khai:

- Nghiên cứu mở rộng cơ chế áp dụngcơ chế một cửa tại các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập khácthuộc thành phố Hà Nội theo lộ trình hợp lý. Các đơn vị dự kiến được nghiêncứu, tiếp tục áp dụng cơ chế một cửa trong cung cấp dịch vụ công là các đơn vịcó một số hạn chế khi nghiên cứu lựa chọn đơn vị thí điểm cho đề án này, trongđó có: Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Quỹ đầu tư pháttriển Thành phố, Viện Quy hoạch xây dựng, Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện Đakhoa Xanh Pôn, Các Công ty, Xí nghiệp kinh doanh nước sạch thuộc Công ty Nước sạchHà Nội.

- Nghiên cứu, triển khai áp dụngviệc cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu cấp độ 2, tiến tới cấp độ 3 tạicác doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội.

- Nghiên cứu xây dựng phương ánđánh giá hiệu quả thực hiện đề án thông qua chỉ số mức độ hài lòng của đốitượng thụ hưởng dịch vụ công lựa chọn làm thí điểm.

6. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

6.1. Ý nghĩa thực tiễn

Việc áp dụng cơ chế một cửa tại cácdoanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội dự kiếnsẽ góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công. Cơ chế một cửa là mộtcông cụ hữu hiệu trong nâng cao hiệu quả điều hành, tăng cường tính minh bạchvà trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức trong cung cấp dịch vụ công, từ đógóp phần triển khai nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết 30c/NQ-CPcủa Chính phủ ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hànhchính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Chương trình số 08-CTr/TU ngày 18/10/2011về "Đẩy mạnh CCHC, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũcán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2015" của Thành ủy Hà Nội.

Việc triển khai thực hiện thí điểmtại một số đơn vị được lựa chọn sẽ tạo cơ sở cho việc nghiên cứu áp dụng rộngrãi cơ chế một cửa tại các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc thành phố Hà Nội.

Thành công của Đề án cũng sẽ gópphần thực hiện mục tiêu tách chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan hànhchính nhà nước với chức năng cung cấp dịch vụ công của các đơn vị sự nghiệpcông lập.

6.2. Đốitượng hưởng lợi

Đề án sẽ góp phần nâng cao chấtlượng dịch vụ công được cung cấp trong phạm vi của đề án. Do đó, đối tượnghưởng lợi trực tiếp của đề án là khách hàng (cá nhân, tổ chức, gồm cả ngườinước ngoài trên địa bàn Hà Nội) có nhu cầu thụ hưởng các dịch vụ công trongphạm vi của đề án.

Cơ chế một cửa còn là một công cụhữu hiệu nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành đối với đơn vị áp dụng. Do đó,các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thí điểm cùngcác cơ quan chủ quản cũng được hưởng lợi trực tiếp từ đề án.

Khi đề án thí điểm được thực hiệnthành công, cơ chế một cửa còn có thể được nghiên cứu nhân rộng ra các doanhnghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc thành phố Hà Nội, sốlượng các dịch vụ công được áp dụng cơ chế một cửa được mở rộng, đối tượnghưởng lợi sẽ được mở rộng theo quy mô mở rộng của đề án.

7. KẾT LUẬN

Đề án Thí điểm thực hiện cơ chế mộtcửa trong việc cung cấp dịch vụ công tại một số doanh nghiệp nhà nước, đơn vịsự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội được nghiên cứu, xây dựng xuất phát từyêu cầu khách quan, cấp thiết với các cơ sở pháp lý cũng như cơ sở thực tiễn vàcó ý nghĩa thiết thực; tuy nhiên, dự kiến sẽ có những khó khăn nhất định. Trongquá trình tổ chức thực hiện đề án cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cáccấp, các ngành để việc triển khai được thuận lợi, đạt được các mục tiêu đề ra.

Sau khi đề án được phê duyệt, SởNội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công ty Nước sạch Hà Nội, Trungtâm Giới thiệu việc làm Hà Nội và Công ty TNHH MTV Nước sạch số 2 Hà Nội và cáccơ quan, đơn vị liên quan sẽ tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung, tiếnđộ được phê duyệt./.



1Báo cáo của Bộ Nội vụ số 1459/BC-BNV ngày 27/4/2011của Bộ Nội vụ về việc Tổng kết thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ