UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 746/2005/QĐ .CT.UBT

Biên Hòa, ngày 04 tháng 02 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT BẢN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁTTRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 CÓ TÍNH ĐẾN 2015

CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐỒNGNAI

- Căn cứ điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửađổi) được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày26/11/2003;
- Căn cứ công văn công văn số 1915/CV .UBT ngày 13/4/2004 của UBND tỉnh ĐồngNai, về việc rà soát quy hoạch ngành, các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa;
- Xét đề nghị của Sở Công nghiệp Đồng Nai tại công văn số 1140/TT-CN ngày10/12/2004, về việc xin phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàntỉnh Đồng Nai đến năm 2010, có tính đến năm 2015;
- Theo đề nghị của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tại tờ trình số 75/TT-KHĐT-KTN ngày03/02/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệptỉnh Đồng Nai đến năm 2010 có tính đến 2015 với các nội dung chủ yếu sau:

1/ Quan điểm phát triển:

- Phát triển công nghiệp Đồng Nai thành một ngànhkinh tế chủ đạo, phù hợp với quan điểm phát triển tổng thể kinh tế -xã hội củatỉnh Đồng Nai đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2015;

- Việc định hướng phát triển các ngành sản xuấtcông nghiệp có quy mô lớn, có trình độ công nghệ cao phải được gắn kết giữa nhucầu đầu tư của xã hội với tính hài hòa cân đối theo phạm vi địa bàn và theo mụctiêu phát triển chung của Vùng kinh tế trọng điểm phía nam;

- Thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp cóhàm lượng tri thức, có trình độ công nghệ cao và có lợi thế cạnh tranh, thôngqua việc tăng cường xúc tiến đầu tư nước ngoài, để phát triển quan hệ hợp tácvới các nước trong khu vực, trong đó chú trọng phát huy các nguồn lực trong nước;

- Phân bố phát triển các ngành sản xuất công nghiệpdựa trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về tiềm năng: đất đai, nguyên liệu,nguồn nhân lực…Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn,góp phần giải quyết việc làm và phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghềtruyền thống;

- Chuẩn bị nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp,thông qua việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu thực tế, để bảođảm nguồn nhân lực có trình độ tương xứng theo yêu cầu trong nước và theo phâncông lao động với các quốc gia khác;

- Việc bố trí phát triển các ngành sản xuất côngnghiệp phải bảo đảm tính hiệu qủa bền vững, bao gồm việc xác định không gianhợp lý giữa địa điểm sản xuất và sự an toàn về môi trường sinh thái, giữa khuvực sản xuất và dân cư, đồng thời phát triển công nghiệp phải gắn quy hoạch pháttriển bền vững các khu công nghiệp với lợi ích lâu dài về chủ quyền lãnh thổ,an ninh quốc phòng.

2/ Mục tiêu phát triển:

2.a/ Mục tiêu chung:

2.a.1/ Tăng trưởng GDP công nghiệp bình quân – năm:(Gíacố định 1994)

Giai đoạn 2001-2005: tăng 15,8%;

Giai đoạn 2006-2010: tăng 15,5%;

Giai đoạn 2011-2015: tăng 15,0%.

2.a.2/ Tăng trưởng gía trị sản xuất công nghiệpbình quân – năm: (Gía cố định 1994)

Giai đoạn 2001-2005: tăng 17,2%;

Giai đoạn 2006-2010: tăng 16,0%;

Giai đoạn 2011-2015: tăng 15,0%.

2.b/ Mục tiêu phát triển các nhóm ngành công nghiệpchủ yếu:

Ngành công nghiệp

Tốc độ tăng bình quân giai đọan (%)

2001-2005

2006-2010

2011-2015

TOÀN NGÀNH

17,2

16,0

15,0

- Công nghiệp khai thác và sản xuất VLXD

22,0

16,5

15,0

- Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm

18,2

11,5

11,5

- Công nghiệp dệt, da, may mặc

17,4

14,0

12,5

- Công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ

39,2

15,0

13,0

- Công nghiệp giấy và sản phẩm từ giấy

14,8

12,0

10,0

- Công nghiệp hóa chất, cao su, plastic

16,2

15,0

13,0

- Công nghiệp cơ khí

22,9

24,0

21,0

- Công nghiệp sản xuất thiết bị điện-điện tử

10,2

25,0

20,0

- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước

2,3

2,6

3,0

3/ Định hướng phát triển:

3.a/ Định hướng chung:

- Định hướng phát triển công nghiệp giai đoạn 2005-2010được dựa vào việc khai thác tiềm năng và lợi thế của tỉnh, cũng như đối chiếumục tiêu phát triển công nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, nhưthành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long Anvà Bình Phước, nhằm phát huy thế mạnh của cả vùng để hạn chế sự phát triểntrùng lắp;

- Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, đượcxác định theo tiêu chí gía trị sản xuất chiếm tỷ lệ từ 40-50% toàn ngành, baogồm các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu là nông sản, các ngành công nghiệpkhai thác khoáng sản và các ngành công nghiệp dệt, da, may mặc nhằm duy trì quymô sản xuất trong cơ cấu kinh tế của địa phương;

- Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệpmũi nhọn về xuất khẩu, được xác định theo tiêu chí kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷtrọng cao trong vùng, bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất dệt, da may mặc, nhằmmở rộng thị trường ngoài nước và cải tiến công nghệ sản xuất.

3.b/ Định hướng phát triển các nhóm ngành công nghiệpchủ yếu:

3.b.1/ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vậtliệu xây dựng

- Xây dựng các cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạchcủa vùng, địa phương và của toàn ngành, trên cơ sở phát huy lợi thế sẵn có vềtài nguyên thiên nhiên và hệ thống giao thông;

- Thay đổi dần công nghệ sản xuất lạc hậu nhằm tiếtkiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạchnung, sản xuất đá xây dựng;

- Khuyến khích đầu tư sản xuất những mặt hàng cókhả năng xuất khẩu như các loại gạch ceramic, gốm mỹ nghệ, sứ xây dựng.

3.b.2/ Ngành công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm

- Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm hiện có khảnăng phát triển vùng nguyên liệu tại chỗ, theo hướng đầu tư cho phát triển côngnghệ cao, công nghệ sinh học để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và hạnchế chế biến thô;

- Các sản phẩm cần khuyến khích đầu tư như: thứcăn gia súc, bột ngọt, hạt điều, cà phê, chế biến rau qủa, chế biến gia cầm, chếbiến mía đường.

3.b.3/ Ngành công nghiệp dệt, da, may mặc

- Khuyến khích đầu tư sản xuất các phụ kiện, phụliệu cho sản xuất sản phẩm may mặc để khép kín qúa trình sản xuất và thúc đẩycác ngành kinh tế khác cùng phát triển;

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vàocác khu, cụm công nghiệp tập trung để có điều kiện phát triển sản xuất lâu dàivà để hạn chế ô nhiễm môi trường.

3.b.4/ Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất đồgỗ

- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm có gíatrị mỹ thuật từ các nguồn gỗ hợp pháp để phục xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;

- Khuyến khích đầu tư các cơ sở mới tại khu vựcquy hoạch phát triển làng nghề, khu vực nông thôn để giải quyết việc làm nhàn rỗi.

3.b.5/ Ngành công nghiệp giấy và sản phẩm từ giấy

- Khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệđể đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và giảm ô nhiễm môi trường;

3.b.6/ Ngành công nghiệp hóa chất, cao su,plastic

- Phát triển sản xuất các sản phẩm hóa chất phụcvụ sản xuất nông nghiệp, như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thú y…;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm hóa chất phụcvụ sản xuất công nghiệp, như các lọai hóa chất cơ bản, các loại nguyên liệunhựa…;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm hóa chất phụcvụ tiêu dùng trực tiếp, như các lọai chất tẩy rửa, thuốc chữa bệnh cho người,các sản phẩm sơn và hóa phẩm khác.

3.b.7/ Ngành công nghiệp cơ khí

- Phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụsản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản thực phẩm, như máy bơm nước, động cơdiezel, máy canh tác, máy chế biến tinh bột, xay xát gạo…;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụsản xuất công nghiệp, đặc biệt phục vụ cho ngành công nghiệp dệt, may và sản xuấtvật liệu xây dựng…;

Phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụngành công nghiệp ô tô, xe máy, như phụ tùng, linh kiện và lắp ráp;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí gia côngsửa chữa thiết bị và cấu kiện xây dựng;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụtiêu dùng trực tiếp, như quạt điện, máy điều hòa, tủ lạnh, máy giặt và các sảnphẩm điện tiêu dùng khác.

3.b.8/ Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điệnvà điện tử

- Phát triển sản xuất trang thiết bị điện, như máybiến áp, thiết bị điều khiển và các dụng cụ điện khác;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm điện tử, nhưcác loại phụ tùng, linh kiện trong các sản phẩm máy vi tính, truyền hình, truyềnthanh và trong các thiết bị điện tử khác.

3.b.9/ Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện,nước

- Đầu tư chỉnh trang mạng phân phối và hệ thốngtrạm biến áp tại các đô thị hiện hữu và các địa phương;

- Lập quy hoạch phát triển điện lực trên địa bànđể có biện pháp cải thiện mạng truyền tải và bảo đảm nguồn năng lượng kịp thờicho các khu, cụm công nghiệp tập trung lớn, và khu dân cư mới;

- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại các đôthị hiện hữu, có sự liên thông nguồn và mạng phân phối trong khu vực và các địaphương phụ cận;

Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm, mở rộngmạng phân phối từ nơi sản xuất đến các khu, cụm công nghiệp tập trung lớn.

4/ Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp giai đoạn2005-2010, có tính đến năm 2015:

4.1.a/ Nhóm ngành công nghiệp chủ lực:

Ngành Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm vàđồ uống:

- Tập trung đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao chấtlượng và gía trị sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với những sản phẩmđang được sản xuất;

- Phát triển các ngành sản xuất mới và có nhu cầutiêu dùng lớn, như chế biến các sản phẩm thịt từ gia súc, gia cầm, các loại thựcphẩm từ rau qủa và các loại thực phẩm đóng hộp khác.

Ngành Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệuxây dựng:

- Xây dựng các cơ sở sản xuất phù hợp với quy hoạchcủa vùng, địa phương và của toàn ngành, trên cơ sở phát huy lợi thế sẵn có vềtài nguyên thiên nhiên và hệ thống giao thông;

- Thay đổi dần công nghệ sản xuất lạc hậu nhằm tiếtkiệm nguyên liệu và tránh ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các sản phẩm gạchnung, sản xuất đá xây dựng;

Khuyến khích đầu tư sản xuất những mặt hàng mớicó khả năng thay thế dần các loại nguyên liệu truyền thống.

4.1.b/ Nhóm ngành công nghiệp trọng yếu:

Ngành Công nghiệp cơ khí

- Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩmcơ khí phục vụ nông nghiệp, như máy kéo, máy bơm nước, máy thu hoạch nông sản…;

- Phát triển sản xuất các sản phẩm phục vụ ngànhdệt, da, may mặc, như các lọai phụ tùng linh kiện thay thế trong dây chuyềndệt, may và một số ngành công nghiệp khác;

- Phát triển sản xuất các loại phụ tùng, linh kiệnô tô, xe máy và các sản phẩm cho tiêu dùng trực tiếp.

Ngành Công nghiệp sản xuất thiết bị điện-điện tử

- Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất trong các lĩnhvực điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông và tin học phục vụ tiêu dùng trongnước và xuất khẩu.

4.1.c/ Nhóm ngành công nghiệp trọng yếu về xuấtkhẩu:

Ngành Công nghiệp dệt, da, may mặc

- Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩmlàm phụ liệu, phụ kiện cho ngành may, tiến tới xuất khẩu các sản phẩm may mặchoàn chỉnh.

5/ Nhu cầu vốn đầu tư:

Giai đoạn 2005-2010: 58.500tỷ đồng

Giai đoạn 2011-2015: 95.500tỷ đồng

6/ Các giải pháp hỗ trợ phát triển chủ yếu:

6.1/ Các giải pháp quản lý nhà nước về công nghiệp:

- Tăng cường công tác quy hoạch phát triển côngnghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng và địa phương, để việc xác định mục tiêu pháttriển có căn cứ và không trùng lắp;

- Phổ biến rộng rãi định hướng phát triển quy hoạchđể thu hút đầu tư vào các lĩnh vực được khuyến khích;

- Triển khai kịp thời quy hoạch chi tiết các khu,cụm công nghiệp để tạo điều kiện cho việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất, đồngthời bố trí qũy đất cho phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp cóchức năng riêng biệt;

- Bố trí ngân sách cho công tác lập quy hoạch vàphê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp và tài trợ cho các chươngtrình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;

- Hỗ trợ thông tin thị trường ngòai nước qua việcthường xuyên tiếp xúc các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế và thương vụ đại sứquán Việt Nam.

6.2/ Các giải pháp chủ yếu khác

- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để xúc tiếncông tác đào tạo và tái đào tạo nhân sự cho các doanh nghiệp, nhằm tạo nguồnnhân lực có đủ năng lực và trình độ thực hiện yêu cầu phát triển sản xuất côngnghiệp;

- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho côngtác nghiên cứu khoa học để thực hiện các chương trình phát triển sản xuất côngnghiệp, theo hướng giảm chi phí sản xuất và thay thế nguyên liệu nhập khẩu;

- Đẩy mạnh việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạtầng kỹ thuật trong và ngoài khu, cụm công nghiệp, hạ tầng kinh tế như giaothông, điện, cấp thóat nước.

Điều II: Giao trách nhiệm cho Sở Công nghiệp Đồng Nai chủtrì, phối hợp với các cơ quan chức năng và cấp huyện tiến hành triển khai thựchiện theo các mục tiêu của bản quy hoạch này.

Điều III: Các Ông (Bà) Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốccỏc Sở: Kế Hoạch và Đầu Tư, Tài Chính, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủtịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Giám đốc Sở Côngnghiệp Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều III;
- Chủ tịch và các phó Chủ tịch tỉnh;
- Chánh, Phó VP;
- Lưu: VT.TH;
Đồng kính gởi:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c).

KT. CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Ao Văn Thinh