ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 748/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 04 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/VPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHKON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có côngvới cách mạng về nhà ở;

Căn cứ Thông tư 98/2013/TT-BTC ngày24/7/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán,quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyếtđịnh số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ ngườicó công với cách mạng về nhà ở;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Xâydựng tại Tờ trình số 46/TTr-SXD ngày 10/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trênđịa bàn tỉnh Kon Tum (có Đề án kèm theo), với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu của Đề án.

1.1. Mục tiêu chung:

Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợnhà ở cho người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, tạo điều kiện ổnđịnh về nhà ở và từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các hộgia đình có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợcho 322 hộ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trong năm 2013 vàtừ năm 2014 tiếp tục hỗ trợ cho 990 hộ người có công với cách mạng có khó khănvề nhà ở mới được rà soát, thống kê trong năm 2013.

2. Đối tượng và điều kiện được hỗtrợ nhà ở:

2.1. Đối tượng: Là hộ gia đình cóngười có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:

a. Người hoạt động cách mạng trướcngày 01/01/1945;

b. Người hoạt động cách mạng từngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c. Thân nhân liệt sỹ;

d. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ. Anh hùng Lực lượng vũ trangnhân dân;

e. Anh hùng Lao động trong thời kỳkháng chiến;

g. Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh;

h. Bệnh binh;

i. Người hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học;

k. Người hoạt động cách mạng, hoạtđộng kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l. Người hoạt động kháng chiếngiải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m. Người có công giúp đỡ cách mạng.

2.2. Điều kiện:

Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoquy định phải đáp ứng các điều kiện sau:

2.2.1. Là người có tên trong danhsách người có công với cách mạng do Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cáchuyện, thành phố Kon Tum quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.

2.2.2. Đang sinh sống và có đăngký hộ khẩu thường trú trước ngày 15/6/2013 (ngày Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành) tại nhà mà nhàđó có một trong các điều kiện sau:

a. Nhà bị hư hỏng nặng phải phá đixây dựng lại nhà mới;

b. Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cầnphải sửa chữa phần khung, tường và thay mới mái nhà.

3. Mức hỗ trợ để sửa chữa, xâydựng nhà.

- Hỗ trợ 40.000.000 triệu đồng/hộđối với trường hợp xây dựng mới nhà ở.

- Hỗ trợ 20.000.000 triệu đồng/hộđối với trường hợp sửa chữa khung, tường và thay mái nhà ở hiện có.

4. Số lượng hộ gia đình có công đượchỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh:

Tổng số hộ gia đình người có côngvới cách mạng có khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh là: 1.312 hộ.

5. Tổng kinh phí thực hiện Đề án:38.292.884.000 đồng (Ba mươi tám tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, tám trămtám mươi tư ngàn đồng chẵn).

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ 95%vốn thực hiện: 36.176.000.000 đồng

- Ngân sách địa phương hỗ trợ 5%vốn thực hiện và chi phí quản lý, triển khai thực hiện Đề án: 2.116.884.000đồng, trong đó:

+ Hỗ trợ 5% vốn thực hiện: 1.904.000.000đồng

+ Chi phí quản lý, triển khai thựchiện và lập thiết kế mẫu: 212.884.000 đồng

6. Tiến độ thực hiện đề án:

- Năm 2013: Hoàn thành việc hỗ trợvề nhà ở cho 322 hộ gia đình người có công với cách mạng; trong đó 148 hộ xâydựng mới nhà ở và 174 hộ sửa chữa, cải tạo nhà ở.

- Năm 2014: Hoàn thành việc hỗ trợvề nhà ở cho 990 hộ gia đình người có công với cách mạng; trong đó 444 hộ xâydựng mới nhà ở và 546 hộ sửa chữa, cải tạo nhà ở.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Là cơ quan thường trực của tỉnhđể tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởtheo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và phạmvi được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn việc xác định tiêu chuẩn,đối tượng, phạm vi áp dụng và thực hiện rà soát, bình xét, lập danh sách ngườicó công với cách mạng đúng đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các đơnvị, địa phương liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, đảm bảo chínhsách hỗ trợ đúng đối tượng được thụ hưởng. Báo cáo định kỳ 03 tháng một lầntiến độ thực hiện việc hỗ trợ trong năm 2013 và khi kết thúc chương trình về Ủyban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Tổ chức thiết kế 03 mẫu nhà ởđiển hình phù hợp với điều kiện, phong tục tập quán của địa phương để phổ biến,giới thiệu cho các hộ gia đình tham khảo, nghiên cứu áp dụng để xây dựng nhà ở.

- Lập dự toán chi phí hoạt động cảchương trình để thực hiện tốt chương trình hỗ trợ người có công với cách mạngvề nhà ở.

2. Sở Lao động, Thương binh và Xãhội:

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tàichính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum vàcác đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và công bố công khai đốitượng, tiêu chuẩn được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn đảm bảo việc hỗ trợ đúngđối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.

- Phối hợp với Sở Xây dựng hướngdẫn, đôn đốc các huyện, thành phố xác định các đối tượng, điều kiện được hỗ trợnhà ở; trình tự lập, phê duyệt danh sách và mức hỗ trợ về nhà ở theo Quyết địnhsố 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành và UBND các huyện, thành phố kiểm tra, thẩm định các hộ người có công vớicách mạng về nhà ở do các địa phương phê duyệt, đảm bảo đúng đối tượng thuộcdiện được hỗ trợ.

3. Sở Tài chính:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bốtrí kinh phí hỗ trợ và chi phí quản lý thực hiện Đề án hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh và kinh phí lập thiết kế 03 mẫu nhà ở theoquy định.

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyếttoán nguồn vốn được hỗ trợ.

- Chủ trì, phối hợp với các ngànhliên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện việc báo cáo, thẩm định, quyếttoán nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định về quản lý ngân sách.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợpvới Sở Tài chính trong việc lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiếttheo từng huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Kho bạc nhà nước: Thực hiệnkiểm soát thanh toán vốn đảm bảo số tiền hỗ trợ theo đúng danh sách phê duyệtcủa Ủy ban nhân dân tỉnh và mức hỗ trợ theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố:

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiệnhỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp huyện để tổ chức thực hiện hỗtrợ nhà ở.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thựchiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở của các xã trên địa bàn (gồmsố hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, sốtiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác,các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theothẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trongviệc thực hiện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 củaThủ tướng Chính phủ và Thông tư 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Tổ chức rà soát, lập danh sáchcác hộ gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn.

- Niêm yết công khai danh sách vàmức hỗ trợ người có công với cách mạng tại trụ sở UBND cấp xã để tổ chức thựchiện hỗ trợ nhà ở.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiệnhỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợnhà ở.

- Tổ chức việc lập Biên bản xácnhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thànhxây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V và Phụlục số VI ban hành kèm theo Thông tư 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xâydựng).

- Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộgia đình được hỗ trợ nhà ở, bao gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở củahộ gia đình;

+ Biên bản xác nhận xây dựng nhà ởhoàn thành theo giai đoạn (01 bản);

+ Biên bản xác nhận hoàn thành xâydựng nhà ở đưa vào sử dụng (01 bản);

+ Các chứng từ giải ngân nguồn vốnhỗ trợ.

- Chỉ đạo, giám sát để các hộ giađình sử dụng tiền hỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xâydựng mới hoặc sửa chữa theo quy định;

- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân cấp huyện về kết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm sốhộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, sốtiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghịtrong quá trình thực hiện trên địa bàn).

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốctỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan: Tổ chức cáccuộc vận động nhằm gây quỹ để giúp đỡ gia đình người có công với cách mạng vềnhà ở trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácSở: Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã Hội;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMT tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng HĐND-Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Kon Tum;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum;
- Lưu: VT, KTN7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Kim Đơn

ĐỀ ÁN

HỖTRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(kèm theo Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh)

Phần mở đầu

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiết phải xây dựngđề án.

Đảng, Nhà nước, nhân dân ta mãighi nhớ công ơn và thường xuyên quan tâm người và gia đình người có công vớicách mạng. Với quyết tâm đảm bảo cho người có công có cuộc sống ở mức trungbình khá, Đảng, Nhà nước ta đã bổ sung, sửa đổi các chính sách ưu đãi, hỗ trợđối với người có công với cách mạng để phù hợp thực tiễn của từng giai đoạnphát triển của đất nước. Ngày 26/4/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 22/2013/QĐ-TTg về việc hỗ trợ người có công cách mạng về nhà ở.

Trong các cuộc chiến tranh bảo vệTổ quốc của dân tộc, cán bộ và đồng bào các dân tộc tỉnh Kon Tum đã có nhiềucống hiến về người và của cho công cuộc thống nhất đất nước, không ít người đãanh dũng hi sinh hoặc trở về với thương tật trên người. Đã có những người rasức vươn lên vượt qua bệnh tật, thoát khỏi đói nghèo, làm giàu bằng chính phầnsức lực còn lại của mình. Nhưng vẫn còn đó sự khó khăn của cuộc sống vẫn ngàyngày đè nặng trên lưng họ, thiếu sức lao động và túng thiếu về vật chất. Quakết quả khảo sát, điều tra và đánh giá thực trạng nhà ở của người có công vớicách mạng trên địa bàn tỉnh, hiện nay toàn tỉnh còn 1.312 hộ người có công vớicách mạng ở trong tình trạng hư hỏng, dột nát, không đảm bảo an toàn, có nguycơ sập đổ... cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước, sự giúp đỡ của cộng đồng xãhội cùng với sự đóng góp của hộ gia đình thì mới đảm bảo cải thiện nhà ở.

Việc xây dựng đề án, thực hiệnchính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ đối với1.312 hộ người có công với cách mạng hiện nay mà nhà ở trong tình trạng hưhỏng, không an toàn, có nguy cơ bị sập đổ... cần được hỗ trợ cải thiện nhà ở,để ổn định cuộc sống tiếp tục tham gia sản xuất, nâng cao mức sống của bản thânvà gia đình, đồng thời tiếp tục cống hiến cho đất nước. Góp phần đạt được mụctiêu phấn đấu 100% người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở có nhà ởđảm bảo theo tiêu chuẩn.

2. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án:

- Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở;

- Thông tư 09/2013/TT-BXD ngày01/7/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhàở;

- Thông tư 98/2013/TT-BTC ngày24/7/2013 về việc hướng dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốnhỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở;

- Văn bản số 1382/BXD-QLN ngày10/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

3. Cơ sở thực tiễn:

Tỉnh Kon Tum là một tỉnh miền núi,ở cực Bắc Tây Nguyên; toàn tỉnh có 08 huyện, 01 thành phố, với tổng số 97 xã,phường, thị trấn; có 53,1% dân số là người dân tộc thiểu số, thu nhập bình quânđầu người 1.508, 400/người /tháng; tỷ lệ hộ nghèo còn 22,77% (1).

Tổng số đối tượng có công trên địabàn tỉnh Kon Tum khoảng 30.000 người. Hiện nay, hộ người có công thuộc diệnnghèo là 355 hộ chiếm 1,18% tổng số người có công trên địa bàn tỉnh. Đến nay,qua rà soát có 1.312 hộ gia đình có công khó khăn về nhà ở, có nhà trong tìnhtrạng hư hỏng, dột nát, không đảm bảo an toàn, có nguy cơ sập đổ.

Tình hình đời sống vật chất cũngnhư tinh thần của người có công trên địa bàn tỉnh đã được cải thiện từng bước,do các nguồn thu nhập từ phát triển kinh tế bền vững của đối tượng chính sáchhàng năm tăng và mức trợ cấp, phụ cấp của Nhà nước từng bước được nâng cao theotình hình phát triển kinh tế của đất nước. Song còn một bộ phận người có côngđang có mức thu nhập thấp, đời sống khó khăn do nhiều nguyên nhân như: tuổi caokhông lao động được, con đông, nguồn thu nhập chủ yếu là các khoản trợ cấp, phụcấp ưu đãi của Nhà nước và gần như không có nguồn thu nhập nào khác.

Từ những khó khăn trên, trongnhững năm qua UBND tỉnh Kon Tum đã xây dựng và chỉ đạo các địa phương triểnkhai thực hiện Đề án hỗ trợ xóa nhà tạm cho đối tượng chính sách gắn với cuộcvận động xây dựng “Nhà tình nghĩa” và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” trên địabàn. Cuộc vận động này đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực và có hiệu quảcủa các bộ, ban ngành Trung ương, các địa phương và các cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp trong và ngoài tỉnh. Với sự hỗ trợ của các cấp, các ngành trong và ngoàitỉnh trong 05 năm (2007-2011), toàn tỉnh đã xây dựng 359 căn nhà tình nghĩa vớikinh phí 7.495 triệu đồng, sửa chữa 269 căn nhà hư hỏng xuống cấp với tổng kinhphí 1.954 triệu đồng cho các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở, tặng422 sổ tiết kiệm tình nghĩa cho đối tượng chính sách với tổng kinh phí 146,69triệu đồng 2... Song đếnnay toàn tỉnh vẫn còn 1.312 hộ gia đình người có công với cách mạng còn khókhăn về nhà ở phải cần sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội trong thờigian tới.

Xuất phát từ tình cảm, trách nhiệmvà đòi hỏi của thực tế cuộc sống là phải quan tâm chăm lo đời sống vật chất,tinh thần, “Đền ơn đáp nghĩa” đối với những người và gia đình đã cống hiến, hysinh cho sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

Thực hiện Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnhKon Tum xây dựng Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, có khó khănvề nhà ở thực hiện trong năm 2013 và sau năm 2013.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung:

Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợnhà ở cho người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, tạo điều kiện ổnđịnh về nhà ở và từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các hộgia đình có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Mục tiêu cụ thể:

Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợcho 322 hộ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trong năm 2013 vàtrong năm 2014 tiếp tục hỗ trợ cho 990 hộ người có công với cách mạng có khókhăn về nhà ở mới được rà soát, thống kê trong năm 2013.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Nguyên tắc hỗ trợ

- Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộgia đình có một hoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dộtnát (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhàở đã bị hư hỏng, dột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửachữa nhà ở hiện có, bảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cáchmạng.

- Bảo đảm công khai, minh bạch,tránh thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.

- Việc hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở được thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyếnkhích cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảođảm tiêu chuẩn, chất lượng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình;kết hợp lồng ghép với các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương vàđịa phương để phát huy hiệu quả chính sách.

- Sau khi được hỗ trợ, các hộ xâydựng được nhà ở mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đã có, bảo đảm diện tích sửdụng tối thiểu 30m2 (đối với những hộ độc thân thì có thể xâydựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24m2),có tuổi thọ từ 10 năm trở lên.

2. Đối tượng và điều kiện đượchỗ trợ nhà ở:

2.1. Đối tượng:

Là hộ gia đình có người có côngvới cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:

a) Người hoạtđộng cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Thân nhân liệt sỹ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trangnhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳkháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạtđộng kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiếngiải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

2.2. Điều kiện:

Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theoquy định phải đáp ứng các điều kiện sau:

2.2.1. Là người có tên trong danhsách người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cáchuyện, thành phố Kon Tum quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg cóhiệu lực thi hành.

2.2.2. Đang sinh sống và có đăngký hộ khẩu thường trú trước ngày 15/6/2013 (ngày QĐ 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lựcthi hành) tại nhà mà nhà đó có một trong các điều kiện sau:

a. Nhà bị hư hỏng nặng phải phá đixây dựng lại nhà mới;

b. Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cầnphải sửa chữa phần khung-tường và thay mới mái nhà.

3. Mức hỗ trợ để sửa chữa, xâydựng nhà ở:

Kon Tum là địa phương có khó khănvề ngân sách, phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ trung ương 54,12% dự toánchi cân đối ngân sách địa phương năm 2012 nên ngân sách trung ương hỗ trợ 95% vàngân sách địa phương hỗ trợ 5% theo mức quy định.

Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước(gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương):

- Hỗ trợ 40 (bốn mươi) triệuđồng/hộ đối với trường hợp xây dựng mới nhà ở.

- Hỗ trợ 20 (hai mươi) triệuđồng/hộ đối với trường hợp sửa chữa khung-tường và thay mái nhà ở hiện có.

4. Số lượngngười có công được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh:

Tổng số người có công với cáchmạng có khó khăn cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh là: 1.312 người.

4.1. Số lượng người có côngđược hỗ trợ trong năm 2013:

Tổng số người có công với cáchmạng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh trong năm 2013 là: 322 người, trongđó:

- Số hộ được hỗ trợ để xây dựngnhà ở mới là: 148 hộ

Bảng1: DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐỂXÂY DỰNG NHÀ Ở

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

1

Thành phố Kon Tum

12

480.000.000

2

Huyện Đăk Hà

4

160.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

4

160.000.000

4

Huyện Kon Ry

0

0

5

Huyện Đăk Tô

5

200.000.000

6

Huyện Kon PLông

17

680.000.000

7

Huyện Sa Thầy

35

1.400.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

13

520.000.000

9

Huyện Đăk Glei

58

2.320.000.000

Tổng cộng

148

5.920.000.000

+ Số hộ được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở là: 174 hộ

Bảng 2: DANHSÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐỂ SỬA CHỮA NHÀ Ở

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ)

1

Thành phố Kon Tum

26

520.000.000

2

Huyện Đăk Hà

19

380.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

1

20.000.000

4

Huyện Kon Ry

33

660.000.000

5

Huyện Đăk Tô

14

280.000.000

6

Huyện Kon PLông

31

620.000.000

7

Huyện Sa Thầy

43

860.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

2

40.000.000

9

Huyện Đăk Glei

5

100.000.000

Tổng cộng

174

3.480.000.000

4.2. Số lượng người có công được hỗ trợ trongnăm 2014:

Tổng số người có công với cách mạng được hỗ trợ vềnhà ở trên địa bàn tỉnh trong năm 2014 là: 990 người, trong đó:

+ Số hộ được hỗ trợ để xây dựng nhà ở mới là: 444 hộ

Bảng 3: DANHSÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

1

Thành phố Kon Tum

21

840.000.000

2

Huyện Đăk Hà

32

1.280.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

125

5.000.000.000

4

Huyện Kon Ry

23

920.000.000

5

Huyn Đăk Tô

12

480.000.000

6

Huyện Kon PLông

20

800.000.000

7

Huyện Sa Thầy

31

1.280.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

31

1.200.000.000

9

Huyện Đăk Glei

149

5.960.000.000

Tổng cộng

444

17.760.000.000

+ Số hộ được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở là: 546 hộ

Bảng 4: DANHSÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ)

1

Thành phố Kon Tum

31

620.000.000

2

Huyện Đăk Hà

76

1.520.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

156

3.120.000.000

4

Huyện Kon Ry

18

360.000.000

5

Huyện Đăk Tô

33

660.000.000

6

Huyện Kon PLông

32

640.000.000

7

Huyện Sa Thầy

71

1.420.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

3

60.000.000

9

Huyện Đăk Glei

126

2.520.000.000

Tổng cộng

546

10.920.000.000

5. Tổng kinh phí thực hiện: 38.292.884.000 đồng(Ba mươi tám tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, tám trăm tám mươi tư ngànđồng chẵn). Trong đó:

5.1. Vốn hỗ trợ thực hiện theotiến độ như sau:

5.1.1. Hỗ trợ thực hiện năm2013:

Tổng số vốn cần có để thực hiện: 9.447.000.000đồng (Chín tỷ, bốn trăm bốn mươi bảy triệu đồng chẵn). Trong đó:

- Vốn Ngân sách từ Trung ương (95%): 8.930.000.000đồng.

- Vốn ngân sách địa phương: 517.000.000 đồng, trongđó:

+ Ngân sách tỉnh (5%): 470.000.000 đồng.

+ Ngân sách cấp huyện: Cân đối đảm bảo 0,5% chi phíquản lý triển khai thực hiện chính sách là 47.000.000 đồng.

5.1.2. Hỗ trợ thực hiện năm 2014:

Tổng số vốn cần có để thực hiện: 28.823.400.000đồng (Hai mươi tám tỷ, tám trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm ngàn đồngchẵn).

Trong đó:

- Vốn Ngân sách từ Trung ương (95%): 27.246.000.000đồng.

- Vốn ngân sách địa phương: 1.577.400.000 đồng,trong đó:

+ Ngân sách tỉnh (5%): 1.434.000.000 đồng.

+ Ngân sách cấp huyện: Cân đối đảm bảo 0,5% chi phíquản lý triển khai thực hiện chính sách là 143.400.000 đồng.

5.2. Chi phí lập thiết kế mẫu nhà: 22.484.000đồng (có bảng dự toán kèm theo).

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Lập, phê duyệt danh sách hỗ trợ

Trình tự lập và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà ở:

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, Thông tư 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng, Thông báo số 74/TB-LN :SXD-SLĐTB&XH và Hướng dẫn số 02/HDLN : SXD-SLĐTB&XH của liên ngành: Sở Xâydựng và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố, công khai tiêu chuẩn,đối tượng và phạm vi được hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng trênđịa bàn tỉnh Kon Tum. Thôn, làng, tổ dân phố...(gọi chung là thôn) tổchức phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trênđịa bàn thôn; Trưởng thôn hướng dẫn các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhàở làm đơn đề nghị được hỗ trợ (theo Phụ lục số I kèm theo Hướng dẫn của Liênngành), trưởng thôn tập hợp đơn và danh sách gửi Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi có nhà ở.

UBND cấp xã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợnhà ở cho người có công với cách mạng của xã, gồm đại diện Đảng ủy, chính quyềncấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện Hội Cựu chiến binh,tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà ở của từng đối tượng có đơn đề nghị hỗ trợ nhàở. Sau khi kiểm tra, UBND cấp xã lập danh sách đối tượng được hỗ trợ nhà ở trênđịa bàn (theo Phụ lục số II kèm theo Hướng dẫn liên ngành) gửi Ủy bannhân dân huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).

Căn cứ vào báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyệnchỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các phòng, ban liên quan ràsoát, kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng người có công đang quản lý,tổng hợp và phê duyệt danh sách đối tượng người có công với cách mạng được hỗtrợ nhà ở trên địa bàn huyện (theo Phụ lục số III kèm theo Hướng dẫn liênngành) báo cáo về Sở Xây dựng.

Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh sách người cócông được hỗ trợ về nhà ở của UBND các huyện, thành phố Kon Tum. Sở Xây dựngchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kếhoạch và Đầu tư kiểm tra, đối chiếu với quy định để lập, thẩm định trình UBNDtỉnh phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàntỉnh Kon Tum.

2. Phương thức thực hiện xâydựng nhà ở

2.1. Ưu tiên thực hiện hỗ trợ:Xem xét ưu tiên hỗ trợ theo thứ tự sau:

- Hộ gia đình người có công mà nhà ở có nguy cơ sậpđổ, không an toàn khi sử dụng.

- Hộ gia đình mà người có công cao tuổi.

- Hộ gia đình có công là dân tộc thiểu số.

- Hộ gia đình người có công có hoàn cảnh khó khăn.

- Hộ gia đình người có công thuộc vùng thường xuyênxảy ra thiên tai.

2.2. Yêu cầu về kỹ thuật vàchất lượng:

Với phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khíchcộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở mới hoặc sửachữa đảm bảo yêu cầu sau đây:

a. Đối với trường hợp nhà ở xây dựng mới thì phảiđảm bảo tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung, tường cứng, mái cứng), códiện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (đối với những hộ độc thânthì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24m2),có tuổi thọ từ 10 năm trở lên.

b. Đối với trường hợp sửa chữa nhà (khung,tường, thay mái mới) thì nhà ở sau khi sửa chữa phải đảm bảo tiêu chuẩn 2cứng (khung, tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưngkhông yêu cầu đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng tại điểm a mục này.

Nhà nước khuyến khích các hộ gia đình xây dựng nhàở có quy mô lớn hơn, tuổi thọ cao hơn. Nhà ở của các hộ gia đình có công vớicách mạng được hỗ trợ phải đảm bảo vệ sinh môi trường, bao che kín đáo, tránhđược tác động xấu của khí hậu, thời tiết.

2.3. Lựa chọn mẫu nhà ở: Các hộ gia đình cóthể sử dụng các mẫu thiết kế điển hình do Sở Xây dựng cung cấp (tại phần phụlục của Đề án) hoặc tham khảo các mẫu nhà ở truyền thống, thông dụng tạiđịa phương để lựa chọn quy mô và hình thức nhà ở phù hợp với hoàn cảnh cụ thểcủa từng hộ.

2.4. Tổ chức xây dựng nhà ở:

Các hộ gia đình sau khi nhận được tạm ứng kinh phíhỗ trợ nhà ở theo quy định thì tự tổ chức xây dựng nhà ở. Trường hợp hộ giađình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết tật...) không có khảnăng tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xâydựng nhà ở cho các hộ gia đình này.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi,giám sát và giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở;vận động các tổ chức, đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội cựu chiếnbinh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình xây dựng nhàở, tận dụng cao nhất khả năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và hộ gia đình vềnhân công, khai thác vật liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ... để giảm giá thànhxây dựng; khi hoàn thành xây dựng phần nền móng và khung - tường nhà ở thì phảilập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và khi hoànthiện toàn bộ nhà ở thì phải lập Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ởđưa vào sử dụng (theo mẫu quy định tại phụ lục số V và số VI ban hành kèmtheo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng).

Sau khi hoàn thành việc xây dựng mới hoặc sửa chữanhà ở mà có thay đổi về diện tích nhà ở, nếu hộ gia đình được hỗ trợ có nhu cầuthì cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện cho các hộ gia đình thực hiện các thủtục xác nhận thay đổi về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn xác nhận các thay đổitrong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn vốn thực hiện:

Kon Tum là địa phương có khó khăn về ngân sách,phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ trung ương 54,12% dự toán chi cân đốingân sách địa phương năm 2012 nên ngân sách trung ương hỗ trợ 95% và ngân sáchđịa phương hỗ trợ 5% theo mức quy định.

Vốn địa phương, vốn huy động của cộng đồng, dòng họvà của chính hộ gia đình.

4. Quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toánkinh phí sửa chữa, xây dựng nhà mới:

4.1. Về cấp vốn:

- Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách Trungương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhândân tỉnh phân bổ cho cấp huyện.

- Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ,Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.2. Về lập dự toán, cấp phát, thanh toán vàquyết toán kinh phí:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập danhsách người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở theo quy định tại Quyếtđịnh số 22/2013/QĐ-TTg mức hỗ trợ theo từng hộ và tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗtrợ về nhà ở trên địa bàn gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì,phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan liên quan xét duyệt,tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

- Căn cứ Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dâncấp huyện về danh sách, mức hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và kinhphí hỗ trợ, Sở Xây dựng tổng hợp danh sách, mức hỗ trợ, nhu cầu kinh phí hỗ trợvề nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính đểthẩm định và làm cơ sở xác định nguồn kinh phí thực hiện (chi tiết theonguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác),báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện; đồngthời báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan xem xét trìnhcấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí.

- Căn cứ kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ vàhuy động đóng góp từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của phápluật, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán cho Ủy ban nhân dân cấphuyện để triển khai thực hiện (trong đó chi tiết nguồn hỗ trợ từ ngân sáchnhà nước). Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phân bổ kinh phí hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở và cấp kinh phí ủy quyền cho Ủy ban nhândân cấp xã hoặc giao dự toán cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo hình thức bổ sungcó mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (kèm theo danh sáchđối tượng được hỗ trợ về nhà ở, mức hỗ trợ từng hộ gia đình theo địa bàn từngxã).

+ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rút dự toán tạiKho bạc Nhà nước để tạm ứng lần đầu hoặc thanh toán kinh phí hỗ trợ cho các hộgia đình. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gồm danh sách các hộ gia đình đề nghị tạm ứngvà mức vốn đề nghị tạm ứng. Mức tạm ứng cho đối tượng tối đa không vượt quá 60%mức ngân sách nhà nước hỗ trợ. Việc tạm ứng cho các hộ gia đình trên cơ sở đềnghị của từng hộ gia đình theo mẫu đề nghị tạm ứng (Phụ lục số 1 đính kèmThông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính).

+ Sau khi có hồ sơ xác nhận khối lượng hoàn thành (xácđịnh việc xây xong nhà hoặc sửa chữa xong nhà theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng)của Ủy ban nhân dân xã (kèm theo bảng kê, ký nhận của hộ gia đình đã nhậntạm ứng, mức vốn còn lại đề nghị được thanh toán), Kho bạc Nhà nước thanhtoán tiếp phần còn lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chi trả cho các hộ giađình; đồng thời chuyển từ tạm ứng sang thực chi ngân sách. Khi cấp tiếp số tiềncòn lại cho các hộ gia đình, Ủy ban nhân dân xã lập bảng kê, ký nhận của hộ giađình đã nhận kinh phí hỗ trợ về nhà ở để làm căn cứ quyết toán ngân sách theoquy định.

- Kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở được hạch toán, tổng hợp vào quyết toán ngân sách huyện (ngân sáchhuyện cấp kinh phí ủy quyền cho ngân sách cấp xã) hoặc quyết toán ngân sáchcấp xã (ngân sách huyện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã) theophân cấp ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toánvốn đảm bảo số tiền hỗ trợ theo đúng danh sách phê duyệt của Ủy ban nhân dâncấp huyện và mức hỗ trợ theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm các sở, ban, ngành

a. Sở Xây dựng:

- Sở Xây dựng là cơ quan thường trực của tỉnh để tổchức thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theoQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chịu trách nhiệm trongviệc lập, trình phê duyệt Đề án và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ hộ ngườicó công với cách mạng về nhà ở.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và phạm vi được hỗ trợ vềnhà ở trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn việc xác định tiêu chuẩn, đối tượng, phạm viáp dụng và thực hiện rà soát, bình xét, lập danh sách người có công với cách mạngthuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban ngành liên quancủa tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo chính sách đến được từngngười có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở; đảm bảo người có công vớicách mạng có nhà ở sau khi được hỗ trợ theo quy định của Quyết định số22/2013/QĐ-TTg Định kỳ 03(ba) tháng một lần, báo cáo tiến độ thực hiệnviệc hỗ trợ trong năm 2013 và khi kết thúc chương trình về Ủy ban nhân dân tỉnhvà Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Tổ chức thiết kế 03 mẫu nhà ở điển hình phù hợpvới điều kiện, phong tục tập quán của địa phương để phổ biến, giới thiệu chocác hộ gia đình tham khảo, nghiên cứu áp dụng để xây dựng nhà ở.

- Lập dự toán chi phí hoạt động của cả chương trìnhđể thực hiện tốt chương trình hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trênđịa bàn tỉnh.

b. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kếhoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum và các đơn vịliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định số22/2013/QĐ-TTg và công bố công khai đối tượng, tiêu chuẩn được hỗ trợ về nhà ởtrên địa bàn đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.

- Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc cáchuyện, thành phố xác định các đối tượng, điều kiện được hỗ trợ nhà ở.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cáchuyện, thành phố kiểm tra, thẩm định các hộ người có công với cách mạng về nhàở do các địa phương phê duyệt, đảm bảo đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ.

c. Sở Tài chính:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗtrợ và chi phí quản lý thực hiện Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng vềnhà ở trên địa bàn tỉnh và kinh phí lập thiết kế 03 mẫu nhà ở theo quy định.

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốcông tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn đượchỗ trợ.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBNDcác huyện, thành phố thực hiện việc báo cáo, thẩm định, quyết toán nguồn vốn hỗtrợ trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định về quản lý ngân sách.

d. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với SởTài chính trong việc lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theotừng huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ. Kho bạc Nhà nước: Thực hiện kiểm soátthanh toán vốn đảm bảo số tiền hỗ trợ theo đúng danh sách đã được Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt và mức hỗ trợ theo quy định.

e. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Tổng hợp và phê duyệt danh sách người có côngđược hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở chongười có công với cách mạng cấp huyện để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở của các xã trên địa bàn (gồm số hộ giađình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗtrợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, cáckhó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện).

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặcđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗtrợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2013/TT-BXD.

f. Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Tổ chức rà soát, lập danh sách các hộ gia đình cócông với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn.

- Niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợ ngườicó công với cách mạng tại trụ sở UBND cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở chongười có công với cách mạng cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở.

- Tổ chức việc lập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ởhoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưavào sử dụng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số VI ban hànhkèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD Bộ Xây dựng).

- Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ gia đình được hỗtrợ nhà ở, bao gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở của hộ gia đình;

+ Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theogiai đoạn (01 bản);

+ Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưavào sử dụng (01 bản);

+ Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ.

- Chỉ đạo, giám sát để các hộ gia đình sử dụng tiềnhỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xây dựng mới hoặc sửachữa theo quy định;

- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện vềkết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đãđược hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấpcho các hộ gia đình và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thựchiện trên địa bàn).

g. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Namtỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh: Tổ chức các cuộc vận động nhằm gây quỹ để hỗtrợ, giúp đỡ các gia đình người có công với cách mạng về nhà ở.

2. Tiến độ thực hiện: Sau khi nhận được vốnphải triển khai ngay việc hỗ trợ cho 322 hộ người có công đã được phê duyệt hỗtrợ trong năm 2013 và cố gắng hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa nhà ở cho cáchộ gia đình được hỗ trợ trong năm 2013. Từ năm 2014 thực hiện hỗ trợ cho 990 hộđối tượng còn lại.

VI. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Ý nghĩa thực tiễn của đề án

Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là chủtrương lớn được Đảng và Nhà nước luôn quan tâm từ trước đến nay. Từ năm 1996,căn cứ vào tình hình kinh tế-xã hội của đất nước, điều kiện cụ thể của các địaphương, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định về việc hỗ trợ người có công vớicách mạng cải thiện nhà ở với nhiều hình thức như tặng Nhà tình nghĩa, hỗ trợtiền nhà và tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc khi đượcgiao đất làm nhà ở, hỗ trợ kinh phí để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở...Năm 2000Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg năm 2007 Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg tiếp tục thực hiện hỗ trợ chongười có công với cách mạng cải thiện nhà ở. Tuy nhiên, do nguồn lực hỗ trợtrước đây có hạn và đã qua nhiều năm sử dụng, bị ảnh hưởng thiên tai...nhà ởcủa một số người có công với cách mạng đã hư hỏng, xuống cấp. Quyết định số22/2013/QĐ-TTg là quyết định có nhiều ý nghĩa, khẳng định sự quan tâm của Đảng,của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, luôn quan tâm xây dựng vàkhông ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ ưu đãi, chăm lo cho đời sốngvật chất và tinh thần của người có công. Thực hiện được đề án này góp phần hỗtrợ nhà ở cho 1.312 hộ người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kon Tum cónhà ở đảm bảo, an tâm trong học tập, công tác, lao động, tiếp tục cống hiếnđóng góp cho quê hương, đất nước.

2. Đối tượng hưởng lợi của đề án

Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg quy định hỗ trợ cho 12nhóm đối tượng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (kểcả những trường hợp trước đây đã được hỗ trợ) nhưng hiện nay nhà ở bị hưhỏng, dột nát.

3. Tồn tại, khó khăn khi thực hiện đề án

Tỉnh Kon Tum là một tỉnh nghèo, miền núi Tây Nguyênvới 53,1 % dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, là địa phương có khó khăn vềngân sách, phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ trung ương 54,12% dự toán chicân đối ngân sách địa phương năm 2012 nên việc hỗ trợ thêm từ ngân sách địaphương để nâng cao chất lượng nhà ở cho các hộ gia đình là rất khó khăn, từ cácnguồn hỗ trợ khác rất hạn chế.

Điều kiện thời tiết trên địa bàn tỉnh khá khắcnghiệt, một năm có hai mùa mưa và nắng, thời điểm triển khai xây dựng, sửa chữanhà ở cho các hộ người có công năm 2013 dự kiến thực hiện trên địa bàn còn quáít thời gian, địa hình đồi núi, độ dốc lớn, hạ tầng kỹ thuật, giao thông đi lạigặp nhiều khó khăn có thể ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng nhà, tiến độhoàn thành Đề án theo đúng thời gian quy định.

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận:

Xuất phát từ tình cảm, trách nhiệm và đòi hỏi củathực tế cuộc sống là phải quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, “Đềnơn đáp nghĩa” đối với những người và gia đình đã cống hiến, hy sinh cho sựnghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Thực hiện hiệu quảchương trình này là góp phần khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đốivới những người có công với cách mạng. Hỗ trợ nhà ở cho 1.312 hộ người có côngvới cách mạng trên địa bàn tỉnh có khó khăn về nhà ở. Góp phần phát huy truyềnthống tốt đẹp, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” chăm lo đờisống vật chất và tinh thần của người có công với cách mạng của cả nước nóichung và tỉnh Kon Tum nói riêng.

2. Kiến nghị:

- Để Đề án đem lại hiệu quả cao, cần được sự quantâm lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, cáctổ chức đoàn thể và sự tham gia tích cực của cộng đồng, dòng tộc, gia đình chủhộ với phương châm “Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham giađóng góp”.

- Đề án cần được tổ chức thực hiện nghiêm túc, chuđáo, đảm bảo các nguyên tắc, các quy định của pháp luật; ngoài ra thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở đặc biệt phải coi trọng để không làm ảnh hưởng đến quyềnlợi của người có công với cách mạng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực, đảmbảo người có công với cách mạng có nhà ở đảm bảo theo tiêu chuẩn sau khi đượchỗ trợ.

- Trong quá trình thực hiện Đề án nếu có khó khăn,vướng mắc, phát sinh đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn, xem xét,giải quyết kịp thời./.

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP DANH SÁCHHỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ NCC với CM thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Thành phố Kon Tum

38

480.000.000

520.000.000

2

Huyện Đăk Hà

23

160.000.000

380.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

05

160.000.000

20.000.000

4

Huyện Kon Ry

33

0

660.000.000

5

Huyện Đăk Tô

19

200.000.000

280.000.000

6

Huyện Kon PLông

48

680.000.000

620.000.000

7

Huyện Sa Thầy

78

1.400.000.000

860.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

15

520.000.000

40.000.000

9

Huyện Đăk Glei

63

2.320.000.000

100.000.000

Tổng cộng

322

5.920.000.000

3.480.000.000

1. Tổng số hộ được hỗ trợ là 322 hộ (Ba trăm,hai mươi hai hộ).

2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở:5,920,000,000 đồng (Năm tỷ, chín trăm hai mươi triệu đồng).

3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở:3,480,000,000 đồng (Ba tỷ, bốn trăm tám mươi triệu đồng).

PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP DANH SÁCHHỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

STT

Tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tổng số hộ người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ)

Tổng số tiền hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Thành phố Kon Tum

52

840.000.000

620.000.000

2

Huyện Đăk Hà

108

1.280.000.000

1.520.000.000

3

Huyện Tu Mơ Rông

281

5.000.000.000

3.120.000.000

4

Huyện Kon Ry

41

920.000.000

360.000.000

5

Huyện Đăk Tô

45

480.000.000

660.000.000

6

Huyện Kon PLông

52

800.000.000

640.000.000

7

Huyện Sa Thầy

102

1.240.000.000

1.420.000.000

8

Huyện Ngọc Hồi

34

1.240.000.000

60.000.000

9

Huyện Đăk Glei

275

5.960.000.000

2.520.000.000

Tổng cộng

990

17.760.000.000

10.920.000.000

1. Tổng số hộ được hỗ trợ là: 990 hộ (Chín trămchín mươi hộ).

2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở:17.760.000.000 (Mười bảy tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu đồng chẵn).

3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở:10.920.000.000 (bằng chữ: Mười tỷ, chín trăm hai mươi triệu đồng chẵn).

PHỤ LỤC SỐ 2

TỔNG HỢP NHU CẦUKINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2013

TT

Ch tiêu

TỔNG SỐ HỘ CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TRONG ĐÓ:

Tổng số hộ

Hỗ trợ xây mới

Cải tạo, sửa chữa

Tổng số

Hỗ trợ xây mới (40 tr đ/hộ)

Cải tạo, sửa chữa (20 tr.đ/hộ)

Ngân sách trung ương hỗ trợ

Ngân sách địa phương đảm bảo

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

Tng cộng

322

148

174

9,400,000,000

5,920,000,000

3,480,000,000

8,930,000,000

470,000,000

1

Thành phố Kon Tum

38

12

26

1,000,000,000

480,000,000

520,000,000

- Phường Quyết Thắng

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Phường Thắng Lợi

2

0

2

40,000,000

0

40,000,000

- Phường Thng Nhất

7

2

5

180,000,000

80,000,000

100,000,000

- Phường Duy Tân

3

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

- Phường Ngô Mây

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- P.Trn Hưng Đạo

11

1

10

240,000,000

40,000,000

200,000,000

- Phường Nguyễn Trãi

1

1

0

40,000,000

40,000,000

0

- Xã IaChim

8

7

1

300,000,000

280,000,000

20,000,000

- Xã Đăk Blà

4

0

4

80,000,000

0

80,000,000

2

Huyện Kon Rẫy

33

0

33

660,000,000

0

660,000,000

- Thtrấn Đăkrve

31

0

31

620,000,000

0

620,000,000

- Xã Đăk Kôi

2

0

2

40,000,000

0

40,000,000

3

Huyện Đăk Hà

23

4

19

540,000,000

160,000,000

380,000,000

- Th trn Đăk Hà

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã ĐăkHring

1

1

0

40,000,000

40,000,000

0

- Xã ĐăkLa

2

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

- Xã Hà Mòn

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã Ngọc Réo

2

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

- XãNgọc Wang

5

0

5

100,000,000

0

100,000,000

- Xã Đăk Mar

3

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

- Xã Đăk Ui

8

0

8

160,000,000

0

160,000,000

4

Huyện Tu Mơ Rông

5

4

1

180,000,000

160,000,000

20,000,000

- Xã Tê Xăng

2

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

- Xã Tu Mơ Rông

1

1

0

40,000,000

40,000,000

0

- Đăk Hà

1

1

0

40,000,000

40,000,000

0

- Xã Đăk Sao

1

1

0

40,000,000

40,000,000

0

5

Huyện Ngọc Hi

15

13

2

560,000,000

520,000,000

40,000,000

- Xã Đăk Dục

6

6

0

240,000,000

240,000,000

0

- Xã Đăk Nông

7

7

0

280,000,000

280,000,000

0

- Xã Đăk Xú

2

0

2

40,000,000

0

40,000,000

6

Huyện Kon PLông

48

17

31

1,300,000,000

680,000,000

620,000,000

- Xã Pờ Ê

7

3

4

200,000,000

120,000,000

80,000,000

- Xã MăngCảnh

4

0

4

80,000,000

0

80,000,000

- Xã Ngọc Tem

14

4

10

360,000,000

160,000,000

200,000,000

- Xã Hiếu

5

1

4

120,000,000

40,000,000

80,000,000

- Xã Đăk Ring

8

5

3

260,000,000

200,000,000

60,000,000

- Xã Đăk Tăng

2

0

2

40,000,000

0

40,000,000

- Xã Măng Bút

5

2

3

140,000,000

80,000,000

60,000,000

- Xã Đăk Nên

3

2

1

100,000,000

80,000,000

20,000,000

7

Huyện Đăk Glei

63

58

5

2,420,000,000

2,320,000,000

100,000,000

- Xã Đăk Môn

9

8

1

340,000,000

320,000,000

20,000,000

- Xã Đăk Kroong

4

4

0

160,000,000

160,000,000

0

- Thị trấn ĐăkGlei

6

4

2

200,000,000

160,000,000

40,000,000

- Xã Đăk Pét

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã Đăk Nhoong

7

7

0

280,000,000

280,000,000

0

- Xã Đăk BLô

6

6

0

240,000,000

240,000,000

0

- Xã Xp

9

8

1

340,000,000

320,000,000

20,000,000

- Xã Đăk Choong

14

14

0

560,000,000

560,000,000

0

- Xã Mường Hoong

7

7

0

280,000,000

280,000,000

0

8

Huyn Sa Thầy

78

35

43

2,260,000,000

1,400,000,000

860,000,000

- Thị trấn Sa Thy

17

15

2

640,000,000

600,000,000

40,000,000

- Xã Mô Rai

15

15

0

600,000,000

600,000,000

0

- Xã Rờ Kơi

9

3

6

240,000,000

120,000,000

120,000,000

- Xã Sa Bình

8

2

6

200,000,000

80,000,000

120,000,000

- Xã Sa Nghĩa

3

0

3

60,000,000

0

60,000,000

- Xã Sa Nhơn

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã Sa Sơn

7

0

7

140,000,000

0

140,000,000

- Xã Ya Ly

5

0

5

100,000,000

0

100,000,000

- Xã Ya Tăng

7

0

7

140,000,000

0

140,000,000

- Xã Ya Xiêr

6

0

6

120,000,000

0

120,000,000

9

Huyện Đăk Tô

19

5

14

480,000,000

200,000,000

280,000,000

- Xã Diên Bình

3

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

- Thtrấn Đăk Tô

5

1

4

120,000,000

40,000,000

80,000,000

- Xã Kon Đào

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã Ngọc Tụ

2

0

2

40,000,000

0

40,000,000

- Xã Đăk Rơ Nga

1

0

1

20,000,000

0

20,000,000

- Xã Đăk Trăm

4

0

4

80,000,000

0

80,000,000

- Xã Văn Lem

3

0

120,000,000

120,000,000

0

PHỤ LỤC SỐ 3

TỔNGHỢP DANH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2013

TT

Họ và tên người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở

Thuộc diện xây mới (hỗ trợ 40 trđ/hộ)

Thuộc diện sửa chữa (hỗ trợ 20 tr đ/hộ)

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

Tổng số

Hỗ trợ xây mới (40 tr đ/hộ)

Cải tạo, sửa chữa (20 tr.đ/hộ)

A

B

2

3

4

5

6

Tng cộng

148

174

9,400,000,000

5,920,000,000

3,480,000,000

1

Thành phố Kon Tum

12

26

1,000,000,000

480,000,000

520,000,000

- P. Quyết Thắng

0

1

20,000,000

0

20,000,000

Nguyễn Xuân Sơn

x

20,000,000

- P.Thng Li

0

2

40,000,000

0

40,000,000

Lê Mỹ

x

20,000,000

Y Blưng

x

20,000,000

- P. Thng Nhất

2

5

180,000,000

80,000,000

100,000,000

Vũ Năng Phn

x

20,000,000

Phan Thị Hng

x

40,000,000

Trn Đình Chi

x

20,000,000

NguyễnThị Lan

x

40,000,000

Y Tri

x

20,000,000

Mai Tn Nghĩa

x

20,000,000

Ngô T Bình

x

20,000,000

- P. Duy Tân

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

Nguyn Văn Tâm

x

40,000,000

Nguyễn Hữu Đức

x

20,000,000

Nguyễn Thị Thời

x

20,000,000

- P. Ngô Mây

0

1

20,000,000

0

20,000,000

Võ Thị Hng Tứ

x

20,000,000

- P. Trần Hưng Đo

1

10

240,000,000

40,000,000

200,000,000

Bùi Th Xám

x

20,000,000

Nguyễn Văn Hữu

x

20,000,000

Đặng Thị Lượm

x

20,000,000

Đào Văn Tình

x

20,000,000

Phm Văn Chúc

x

20,000,000

Nguyễn Trung Quế

x

20,000,000

Dương Minh Đây

x

20,000,000

Lê Văn Đông

x

20,000,000

Y Ngun

x

20,000,000

Trần Xuân Nam

x

20,000,000

Nguyễn Văn Điệp

x

40,000,000

- Phường Nguyễn Trãi

1

0

40,000,000

40,000,000

0

Lê Văn Hào

x

40,000,000

- Xã IaChim

7

1

300,000,000

280,000,000

20,000,000

ĐThị Xong

x

20,000,000

A Yiu

x

40,000,000

Y Tưm

x

40,000,000

A Weh

x

40,000,000

Y Pum

x

40,000,000

A Nhơn

x

40,000,000

Nguyễn Viết Lan

x

40,000,000

Y Brinh

x

40,000,000

- Xã Đăk Hà

0

4

80,000,000

0

80,000,000

Y Chơi

x

20,000,000

A Mút

x

20,000,000

Trn Công Thức

x

20,000,000

A Pang

x

20,000,000

2

Huyện Kon Ry

0

33

660,000,000

0

660,000,000

- Thtrấn Đăkrve

0

31

620,000,000

0

620,000,000

Đinh Bôn

x

20,000,000

Đinh Văn Lanh

x

20,000,000

Đinh Văn Đí

x

20,000,000

A Niêm

x

20,000,000

Đinh Đm

x

20,000,000

Lê Văn Hiu

x

20,000,000

Phạm Huy

x

20,000,000

Y Chp

x

20,000,000

A Đi (A Nga Đi)

x

20,000,000

A Kíp

x

20,000,000

Nông Văn Đông

x

20,000,000

Đinh NgọcHải

x

20,000,000

Y Mai

x

20,000,000

Y Líp

x

20,000,000

U Ủi (UiH)

x

20,000,000

A Pé (A Pheo)

x

20,000,000

Tạ Tỵ

x

20,000,000

Y Điệp

x

20,000,000

Nguyễn Thị Dự

x

20,000,000

Hoàng Thị Do

x

20,000,000

Đ ThĐức

x

20,000,000

Y Vỹ

x

20,000,000

A Dầy

x

20,000,000

Y Hin

x

20,000,000

Đinh Văn

x

20,000,000

A Đm

x

20,000,000

A Đài

x

20,000,000

Y Châm

x

20,000,000

Y Bôm

x

20,000,000

Y Thay

x

20,000,000

Phm ThThỉ

x

20,000,000

- Xã Đăk Kôi

0

2

40,000,000

0

40,000,000

A Ék

x

20,000,000

A Mũi

x

20,000,000

3

Huyn Đăk Hà

4

19

540,000,000

160,000,000

380,000,000

- Thtrấn Đăk Hà

0

1

20,000,000

0

20,000,000

Lai Thế Cn

x

20,000,000

- Xã ĐăkHring

1

0

40,000,000

0

A Ngang

x

40,000,000

- Xã ĐăkLa

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

Phm ThLẽ

x

40,000,000

Võ Thị Trưng

x

20,000,000

- Xã Hà Mòn

0

1

20,000,000

0

20,000,000

Nguyễn Thế Sinh

x

20,000,000

- Xã Ngọc Réo

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

A Đương

x

40,000,000

A Pô

x

20,000,000

- Xã Ngọc Wang

0

5

100,000,000

0

100,000,000

A Xeng

x

20,000,000

Y Đeh

x

20,000,000

Y Hâng

x

20,000,000

Y Hương

x

20,000,000

Y Lan

x

20,000,000

- Xã Đăk Ma

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

Lê Thanh Điền

x

20,000,000

Phạm Khắc Xiêm

x

20,000,000

Phạm Văn Hoành

x

40,000,000

- Xã Đăk Ui

0

8

160,000,000

0

160,000,000

A Đế

x

20,000,000

A Đêng

x

20,000,000

Hà Văn Thìn

x

20,000,000

Hà Văn Thời

x

20,000,000

Lục Văn Cát

x

20,000,000

U Bra

x

20,000,000

U Đia

x

20,000,000

Y Nía

x

20,000,000

4

Huyện Tu Mơ Rông

4

1

180,000,000

160,000,000

20,000,000

- Xã Tê Xăng

1

1

60,000,000

40,000,000

20,000,000

A Minh

x

40,000,000

0

Y Ró

x

0

20,000,000

- Xã Tu Mơ Rông

1

0

40,000,000

40,000,000

0

A Đrui

x

40,000,000

0

- Xã Đăk Hà

1

0

40,000,000

40,000,000

0

Y Tría

x

40,000,000

0

- Xã Đăk Sao

1

0

40,000,000

40,000,000

0

A Dông

x

40,000,000

0

5

Huyện Ngọc Hồi

13

2

560,000,000

520,000,000

40,000,000

- Xã Đăk Dục

6

0

240,000,000

240,000,000

0

Kring Nhưng

x

40,000,000

Y Kốp

x

40,000,000

Y Dưn

x

40,000,000

Y Ngối

x

40,000,000

Y Chảy

x

40,000,000

Y Môi

x

40,000,000

- Xã Đăk Nông

7

0

280,000,000

280,000,000

0

Y Ngúy

x

40,000,000

A Với

x

40,000,000

A Vương

x

40,000,000

A Vấy

x

40,000,000

A Dục

x

40,000,000

A Bay

x

40,000,000

Blong Chính

x

40,000,000

- Xã Đăk Xú

0

2

40,000,000

0

40,000,000

A Bông

x

20,000,000

A Thông

x

20,000,000

6

Huyện Kon PLông

17

31

1,300,000,000

680,000,000

620,000,000

- Xã Pờ Ê

3

4

200,000,000

120,000,000

80,000,000

A Tiêu

x

20,000,000

A Rố

x

20,000,000

A Rói

x

20,000,000

Đinh Rich

x

40,000,000

A Tất

x

40,000,000

Y Reang

x

40,000,000

A Ba

x

20,000,000

- Xã Măng Cành

0

4

80,000,000

0

80,000,000

Y Líp

x

20,000,000

Đinh Lược

x

20,000,000

A Ây

x

20,000,000

Y Xang (Y Pum)

x

20,000,000

- Xã Ngọc Tem

4

10

360,000,000

160,000,000

200,000,000

Y Nâm

x

40,000,000

Y Mon

x

40,000,000

Y Điêm

x

40,000,000

Y Máy

x

40,000,000

A Giang

x

20,000,000

A Đành

x

20,000,000

Y Hloi

x

20,000,000

Y Vai (Y Đời)

x

20,000,000

Y Mế

x

20,000,000

A Đai

x

20,000,000

A Yêu

x

20,000,000

A Nun

x

20,000,000

A Đa

x

20,000,000

A Vông

x

20,000,000

- Xã Hiếu

1

4

120,000,000

40,000,000

80,000,000

A Ghế

x

40,000,000

A KRơng

x

20,000,000

A Bêu

x

20,000,000

A Ganh

x

20,000,000

Đinh Dóc

x

20,000,000

- Xã Đăk Ring

5

3

260,000,000

200,000,000

60,000,000

Y Năng

x

20,000,000

Y Brui

x

20,000,000

A Dệt

x

20,000,000

Đính Út

x

40,000,000

A Nhát

x

40,000,000

A Dáp

x

40,000,000

A Brai

x

40,000,000

A Mai

x

40,000,000

- Xã Đăk Tăng

0

2

40,000,000

0

40,000,000

A BRông

x

20,000,000

Y Vang

x

20,000,000

- Xã Măng Bút

2

3

140,000,000

80,000,000

60,000,000

A Đai

x

40,000,000

Y Mái

x

40,000,000

Y Thiêng

x

20,000,000

A Binh

x

20,000,000

A Tương

x

20,000,000

- Xã Đăk Nên

2

1

100,000,000

80,000,000

20,000,000

Y Binh

x

40,000,000

A Huy

x

40,000,000

A Boân

x

20,000,000

7

Huyện Đăk Glei

58

5

2,420,000,000

2,320,000,000

100,000,000

- Xã Đăk Môn

8

1

340,000,000

320,000,000

20,000,000

Ngô Viết Tín

x

40,000,000

Y Nghẹ

x

40,000,000

A Minh

x

20,000,000

A Tân

x

40,000,000

Y Đên

x

40,000,000

Y Xu

x

40,000,000

Y Tuyết

x

40,000,000

Y Na (A Vớ)

x

40,000,000

A Đốc

x

40,000,000

- Xã Đăk Kroong

4

0

160,000,000

160,000,000

0

Y Chẻ

x

40,000,000

Y Dệ

X

40,000,000

A Phủi

X

40 000,000

A Thay

X

40,000,000

- Thị trấn Đăk Glei

4

2

200,000,000

160,000,000

40,000,000

Y Meu

x

40,000,000

Y Mim

x

20,000,000

A Hình

x

20,000,000

Y Ngâng

x

40,000,000

A Thao

x

40,000,000

A Rỉa

x

40,000,000

- Xã Đăk Pét

0

1

20,000,000

0

20,000,000

A Xâu

x

20,000,000

- Xã Đăk Nhoong

7

0

280,000,000

280,000,000

0

A Phúc

x

40,000,000

Y Hoi

x

40,000,000

Y Xay

x

40,000,000

Y Hoi

x

40,000,000

A Đẩy

x

40,000,000

Y Nhu

x

40,000,000

A Tạc

x

40,000,000

- Xã Đăk BLô

6

0

240,000,000

240,000,000

0

Y Nan

x

40,000,000

Y Cỏi

x

40,000,000

Y Pốt

x

40,000,000

A Cho

x

40,000,000

A Do

x

40,000,000

A Nhíp

x

40,000,000

- Xã Đăk Choong

14

0

560,000,000

560,000,000

0

A Nhim

x

40,000,000

Y Má

x

40,000,000

Y Bếp

x

40,000,000

A Moi

x

40,000,000

Hồ Văn Dơ

x

40,000,000

A Nhia

x

40,000,000

A Mia

x

40,000,000

Y Nhêm

x

40,000,000

Y Mia

x

40,000,000

Hồ Văn Xơ (A Xơ)

x

40,000,000

A Búa

x

40,000,000

Y Mai

x

40,000,000

Y Nhen

X

40,000,000

Hồ Thị Bóa

x

40,000,000

- Xã Xốp

8

1

340,000,000

320,000,000

20,000,000

A Mái

x

40,000,000

A Lắc

x

40,000,000

A Đam

x

40,000,000

A BRẫy

x

40,000,000

A Mối

x

40,000,000

A Trước

x

40,000,000

A Lương

x

40,000,000

A Viên

x

20,000,000

A Rốt

x

40,000,000

- Xã Mường Hoong

7

0

280,000,000

280,000,000

Y Bít

x

40,000,000

Y Mối

x

40,000,000

Y Dối

x

40,000,000

A Ây

x

40,000,000

A Mước

x

40,000,000

Y Dép

x

40,000,000

A Ao

x

40,000,000

8

Huyện Sa Thầy

35

43

2,260,000,000

1,400,000,000

860,000,000

- Thị trấn Sa Thầy

15

2

640,000,000

600,000,000

40,000,000

Đặng Thị Thanh Sương

x

40,000,000

Y Pil

x

40,000,000

Nguyễn Thị Thúy

x

40,000,000

Trần Quốc Dũng

x

40,000,000

Lê Xuân Chiến

x

40,000,000

Lê Hồng Đảnh

x

40,000,000

A Blim

x

40,000,000

A Oăng

x

40,000,000

Nguyễn Thị Hiền

x

40,000,000

Nguyễn Thị Nguyệt

x

20,000,000

Trần Văn Căn

x

20,000,000

Lê Văn Tánh

x

40,000,000

Trịnh Thị Mai

x

40,000,000

Ngô Văn Lai

x

40,000,000

Y Dyêm

x

40,000,000

A Ươi

x

40,000,000

A BYơr

x

40,000,000

- Xã Mô Rai

15

0

600,000,000

600,000,000

0

A Nhỏ

x

40,000,000

A BDék

x

40,000,000

A Pin

x

40,000,000

A Dế

x

40,000,000

A Búp

x

40,000,000

A Glời

x

40,000,000

A Thời

x

40,000,000

A Tuóc

x

40,000,000

Y Biều

x

40,000,000

Y Tóp

x

40,000,000

Y Đin

x

40,000,000

A Lum

x

40,000,000

Y Gleng

x

40,000,000

Y Chóc

x

40,000,000

A Bdum

x

40,000,000

- Xã Rờ Kơi

3

6

240,000,000

120,000,000

120,000,000

A Lúp

x

20,000,000

A Tiêl

x

20,000,000

A Iu

x

20,000,000

A Vái (Oái)

x

20,000,000

Y Íu

x

40,000,000

Y Ái

x

20,000,000

A Ir

x

40,000,000

A Ghéo

x

40,000,000

A Ni

x

20,000,000

- Xã Sa Bình

2

6

200,000,000

80,000,000

120,000,000

Nguyễn Minh Chiều

x

20,000,000

Nguyễn Văn Hùng

x

20,000,000

Nguyễn Thị Sương

x

20,000,000

Trần Cao Dần

x

20,000,000

A Thol

x

40,000,000

A Minh

x

20,000,000

Y Mí

x

40,000,000

A Glong

x

20,000,000

- Xã Sa Nghĩa

0

3

60,000,000

0

60,000,000

Phạm Văn Năm

x

20,000,000

Nguyễn Thị Hồng Vân

x

20,000,000

Võ Văn Quyết

x

20,000,000

- Xã Sa Nhơn

0

1

20,000,000

0

20,000,000

Nguyễn Văn Chính

x

20,000,000

- Xã Sa Sơn

0

7

140,000,000

0

140,000,000

Lường Văn Quý

x

20,000,000

Bùi Thị Đáo

x

20,000,000

Lê Quang Hơn

x

20,000,000

Vũ Hữu Biên

x

20,000,000

A Huih

x

20,000,000

A Bling

x

20,000,000

A Blinh

x

20,000,000

- Xã Ya Ly

0

5

100,000,000

0

100,000,000

Bùi Ngọc Phát

x

20,000,000

A Vinh

x

20,000,000

A Yuanh

x

20,000,000

Y Kênh (Kêng)

x

20,000,000

A Kúp

x

20,000,000

- Xã Ya Tăng

0

7

140,000,000

0

140,000,000

A Káo

x

20,000,000

A Mêl

x

20,000,000

Ngô Đình Hưởng

x

20,000,000

Y Del

x

20,000,000

Y Chỉ

x

20,000,000

Rơ Lan Lửu

x

20,000,000

Lê Lựu

x

20,000,000

- Xã Ya Xiêr

0

6

120,000,000

0

120,000,000

Y Hri

x

20,000,000

A Grim

x

20,000,000

A Dinh

x

20,000,000

Y PRói

x

20,000,000

A Dim

x

20,000,000

Lương Văn Bủn

x

20,000,000

9

Huyện Đăk Tô

5

14

480,000,000

200,000,000

280,000,000

- Xã Diên Bình

1

2

80,000,000

40,000,000

40,000,000

Huỳnh Minh Thanh

x

20,000,000

Huỳnh Minh Tiễn

x

20,000,000

Nguyễn Thị Thanh

x

40,000,000

- Thị trấn Đăk Tô

1

4

120,000,000

40,000,000

80,000,000

Hoàng Công Sinh

x

20,000,000

Phạm Công Liêm

x

20,000,000

Trương Quang Chịu

x

40,000,000

Đỗ Vạn Huệ

x

20,000,000

Nguyễn Thị Nguyệt

x

20,000,000

- Xã Kon Đào

0

1

20,000,000

0

20,000,000

A Phét

x

20,000,000

- Xã Ngọc Tụ

0

2

40,000,000

0

40,000,000

A Bua

x

20,000,000

A Bí

x

20,000,000

- Xã Đăk RơNga

0

1

20,000,000

0

20,000,000

A Xanh

x

20,000,000

- Xã Đăk Trăm

0

4

80,000,000

0

80,000,000

Y Leo

x

20,000,000

Đinh Xuôi

x

20,000,000

Y Hoa

x

20,000,000

Y Nhít

x

20,000,000

- Văn Lem

3

0

120,000,000

120,000,000

0

Y Von

x

40,000,000

Y HRim

x

40000000

A Hua

x

40000000

(1) Theo Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2012.

2 Số liệu báo cáo tại Hội nghị biểu dương người có côngvới cách mạng tiêu biểu tỉnh Kon Tum năm 2012.