ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI*****

Số: 75/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc******

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT (TỶ LỆ 1/500) CỤM CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM HAPRO ĐỊAĐIỂM: XÃ LỆ CHI, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xâydựng;
Căn cứ Thông tư 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnlập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm (tỷ lệ 1/5000) đã được UBND thành phốHà Nội phê duyệt tại Quyết định số 74/1999/QĐ-UB ngày 01/9/1999;
Căn cứ Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 19/5/2003 của UBND thành phố Hà Nội phêduyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Xây dựng HTKT Cụm công nghiệpthực phẩm Hapro.
Căn cứ Quyết định số 4733/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của UBND thành phố Hà Nội phêduyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp thực phẩmHapro, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc tại Tờ trình số 734/TTr-QHKT ngày 30/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chitiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro (do Công ty Tư vấn Kiến trúcACC lập và hoàn thành tháng 3/2007) với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, ranh giới và quy mô lậpquy hoạch chi tiết:

1.1- Vị trí, ranh giới:

Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro thuộcđịa phận xã Lệ Chi – huyện Gia Lâm Hà Nội, được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc : giáp đất canh xã Lệ Chi

+ PhíaNam : giáp đường 181

+ PhíaTây : giáp khu nhà ở và khu phụ trợ cụmcông nghiệp và mương Bắc Hải

+ PhíaĐông : giáp ranh giới xã Xuân Lâm (huyện Thuận thành,tỉnh Bắc Ninh).

1.2- Quy mô:

Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạchchi tiết: 326.645m2

2. Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung Thủ đôHà Nội đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg và Quy hoạchchi tiết huyện Gia Lâm (tỷ lệ 1/5000) đã được UBND Thành phố phê duyệt tạiQuyết định số 74/1999/QĐ-UB ngày 01/9/1999;

- Xây dựng, hoàn chỉnh cụm công nghiệp,đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Xác định cơ cấu chức năngsử dụng đất với các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thểcho từng ô đất tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và cácquy hoạch chi tiết được duyệt có liên quan. Đáp ứng nhu cầu phát triển côngnghiệp trong khu vực, tạo quỹ đất phục vụ phát triển sản xuất, di chuyển cácnhà máy, xí nghiệp công nghiệp ra khỏi khu vực nội thành;

- Thu hút lao động địa phương và vốnđầu tư của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi cơ cấu kinhtế địa phương, hình thành cụm công nghiệp chế biến thực phẩm, nông sản cho thànhphố;

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuậtphù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy hoạch chi tiết được duyệtliên quan, khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây dựng mới và các dự án đã và đangtriển khai trong khu vực;

- Xây dựng điều lệ quản lý xây dựngtheo quy hoạch làm cơ sở cho Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy địnhvà làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựngtheo quy hoạch.

3. Nội dung quy hoạch chi tiết:

3.1. Quy hoạch sử dụng đất:

* Tổng diện tích lập quy hoạch chi tiết:32,6645 ha.

Bảngtổng hợp các số liệu quy hoạch sử dụng đất

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất đường giao thông khu vực

1,5974

1

Đất đường vành đai đô thị

1,3153

2

Đất đường 181

0,2821

II

Đất xây dựng cụm nông nghiệp

31,0671

100

1

- Đất xây dựng nhà máy

18,1501

58,42

2

- Đất trung tâm

0,4279

1,52

3

- Đất kỹ tuhật

1,1767

3,79

4

- Đất cây xanh

4,2325

13,62

5

- Đất đường giao thông

6,4018

20,61

6

- Đất bãi đỗ xe tập trung

0,6331

2,04

Tổng cộng (I + II)

32,6645

* Phân bổ quỹ đất xây dựng:

1. Đất xây dựng Cụm công nghiệp:

a. Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp côngnghiệp có diện tích khoảng 181.501m2 gồm 21 ô đất (có ký hiệu: A1,A2, A3, A4, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C1, C2, D1, D2, D3, D4, D5, E1, E2, E3, E4,E5). Trong đó ô đất có ký hiệu E5 là đất Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội có diệntích 10.000m2 được thực hiện theo dự án riêng.

b. Đất trung tâm điều hành có diệntích 4.729m2 (có ký hiệu: TTĐH)

c. Đất có công trình đầu mối kỹ tuậtcó diện tích 11.767m2 gồm 04 ô đất (có ký hiệu: KT1, KT2, KT3, KT4).

d. Đất cây xanh có diện tích42.325m2 gồm 05 ô đất (có ký hiệu CX1, CX2, CX3, CX4, CX5).

e. Đất bãi đỗ xe tập trung có diệntích 6.331m2 gồm 02 ô đất (có ký hiệu: P1, P2).

f. Đất đường Cụm công nghiệp có diệntích 64.018m2

2. Đất đường thành phố và khu vực:

a. Đất nằm trong phạm vi mở đường Vànhđai đô thị: có diện tích 13.153m2.

b. Đất nằm trong phạm vi mở đường 181:có diện tích 2.281m2

Bảngthống kê chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

D. tích đất

(m2)

D. tích XD

(m2)

Mật độ

XD

(%)

Tầng cao TB

(tầng)

Hệ số SDĐ

(lần)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Đất đường khu vực

15.974

Đất đường vành đai đô thị

13.153

II

Đất xây dựng cụm công nghiệp

310.671

A

Nhà máy, XN công nghiệp

31.430

12.796

1-2

1

Nhà máy, XN công nghiệp

A1

5.901

2.583

43,8

1-2

0,48

2

Nhà máy, XN công nghiệp

A2

5.337

2.135

40,0

1-2

0,60

3

Nhà máy, XN công nghiệp

A3

9.788

3.912

40,0

1-2

0,60

4

Nhà máy, XN công nghiệp

A4

10.414

4.166

42,0

1-2

0,63

B

Nhà máy, XN công nghiệp

46.964

18.562

1-2

5

Nhà máy, XN công nghiệp (công ty xa lộ 4)

B1

4.192

1.694

40,4

1

0,40

6

Nhà máy, XN công nghiệp

B2

5.528

2.322

42,0

1-2

0,63

7

Nhà máy, XN công nghiệp (Công ty Thiên đức)

B3

5.495

2.061

37,5

1

0,37

8

Nhà máy, XN công nghiệp

B4

8.318

3.244

39,0

1-2

0,58

9

Nhà máy, XN công nghiệp

B5

16.676

6.674

40,0

1-2

0,60

10

Nhà máy, XN công nghiệp

B6

6.755

2.567

38,0

1-2

0,57

C

Nhà máy, XN công nghiệp

13.647

5.186

1-2

11

Nhà máy, XN công nghiệp

C1

7.147

2.716

38,0

1-2

0,57

12

Nhà máy, XN công nghiệp

C2

6.500

2.470

38,0

1-2

0,57

D

Nhà máy, XN công nghiệp

36.319

15.103

1-3

13

Nhà máy, XN công nghiệp

D1

8.707

3.744

43,0

1-2

0,65

14

Nhà máy, XN công nghiệp

D2

9.084

3.453

38,0

1-2

0,57

15

Nhà máy, XN công nghiệp (Công ty sản xuất Cửa gỗ Hoa Kỳ)

D3

4.303

1.999

47,0

1

0,47

16

Nhà máy, XN công nghiệp (Công ty TNHH Khang Trang)

D4

5.418

2.221

41,0

1

0,41

17

Nhà máy, XN công nghiệp (Công ty TNHH Dũng Thủy)

D5

8.807

3.686

41,9

1-3

0,45

E

Nhà máy, XN công nghiệp

53.141

21.365

1-2

18

Nhà máy, XN công nghiệp

E1

7.592

3.037

40,0

1-2

0,57

19

Nhà máy, XN công nghiệp

E2

15.142

5.754

38,0

1-2

0,47

20

Nhà máy, XN công nghiệp

E3

5.494

2.362

43,0

1-2

0,65

21

Nhà máy, XN công nghiệp (Xí Nghiệp mì phở ăn liền Hapro)

E4

14.913

5.450

36,5

1

0,36

22

Vườn ươm doanh nghiệp Hà Nội (Thực hiện theo dự án riêng)

E5

10.000

4.762

47,6

1-2

0,53

Trung tâm điều hành

4.729

1.182

25

5

1,25

23

Trung tâm điều hành

TTĐH

4.729

1.182

25

5

1,25

Khu kỹ thuật

11.767

3.853

1

24

Trạm cắt tổng đầu mối

KT1

750

225

30,0

1

0,30

25

Trạm xử lý và trạm bơm cấp nước

KT2

3.158

1.263

40,0

1

0,40

26

Trạm xử lý nước thải

KT3

3.964

1.586

40,0

1

0,40

27

Trạm thu gom và trung chuyển chất thải rắn

KT4

3.895

779

20,0

1

0,20

Khu cây xanh

42.235

28

Cây xanh

CX1

22.584

29

Cây xanh

CX2

8.008

30

Cây xanh

CX3

964

31

Cây xanh

CX4

2.363

32

Cây xanh

CX5

8.406

Bãi đỗ xe

6.331

33

Bãi đỗ xe P1

P1

2.740

34

Bãi đỗ xe P2

P2

3.591

Đất đường

64.018

Tổng cộng (I + II)

326.645

78.047

3.2. Bố cục không gian quy hoạchkiến trúc cảnh quan:

- Các công trình sản xuất mang tínhcông nghiệp sạch, có hình thức kiến trúc hiện đại được bố trí dọc theo đường giaothông chính của khu công nghiệp. Khu trung tâm hành chính giao dịch được thiếtkế là một tổ hợp công trình đa năng, cao tầng.

- Các công trình sản xuất gây ô nhiễmđược bố trí cuối hướng gió chủ đạo và khuất phía trong để hạn chế ảnh hưởng đếncác công trình sản xuất khác và tổng thể kiến trúc khu công nghiệp.

- Trục giao thông trong khu công nghiệpđều có giải cây xanh cách ly kết hợp với những cụm cây xanh trong khu vực thànhhệ thống liên hoàn sinh động về không phục vụ nghỉ ngơi sinh hoạt của công nhânvà cải tạo vi khí hậu.

- Về chiều cao: Đối với khu sản xuất:Do các nhà máy có quy mô nhỏ và vừa nên chủ yếu là nhà xưởng thấp tầng vì thếchiều cao công trình từ 1-3 tầng. Đối với khu trung tâm điều hành: công trìnhdân dụng công cộng được bố trí tại trung tâm của cụm công nghiệp có chiều cao3-5 tầng tạo điểm nhấn cho khu công nghiệp. Đối với công trình kỹ thuật cao 1-2tầng.

- Các khu vực nhà máy đã xây dựng nằmtrong phạm vi nghiên cứu quy hoạch (Công ty Xa lộ 4, Công ty Thiên Đức, Xí nghiệpMì phở ăn liền, Công ty Cửa gỗ Hoa Kỳ, Công ty TNHH Khang trang, Công ty TNHHDũng thủy) sẽ được cải tạo chỉnh trang để phù hợp với quy hoạch chi tiết đượcduyệt (thực hiện theo dự án riêng).

3.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

Do điều kiện thực tế hệ thống hạ tầngkỹ thuật Cụm công nghiệp đã được chủ đầu tư thực hiện theo Quyết định 2748/QĐ-UB ngày 19/5/2003 của UBND thành phố Hà Nội và các Quyết định phê duyệt thiết kếkỹ thuật các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của Sở Giao thông Công chínhHà Nội, đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp được nghiên cứuđảm bảo nguyên tắc cập nhật và khai thác triệt để hệ thống Hạ tầng kỹ thuật đãđược chủ đầu tư triển khai xây dựng, đồng thời phù hợp với Quy hoạch chi tiết(tỷ lệ 1/500) khu nhà ở và khu phụ trợ Hapro đã được UBND Thành phố phê duyệttại Quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 02/6/2005 và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuậtphục vụ hoạt động của Cụm công nghiệp.

3.3.1. Quy hoạch giao thông:

- Mạng lưới đường của khu vực: Theođịnh hướng quy hoạch, trong khu vực có tuyến vành đai đô thị đi qua. Hồ sơ quy hoạchchi tiết Cụm công nghiệp dự kiến hành lang dự trữ có tuyến vành đai đô thị.

- Đường vành đai đô thị dự kiến đi quakhu vực hành lang mương hiện có ở phía Tây ô đất. Vị trí tuyến sẽ được xác địnhtheo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các tuyến đường nội bộ:

+ Tuyến đường số 1: Là trục chính củaCụm công nghiệp hướng Bắc Nam, mặt cắt ngang đường rộng 37m, chiều dài khoảng557m.

+ Mạng lưới đường nhánh của Cụm côngnghiệp có quy mô mặt cắt ngang rộng từ 16,5m – 2,25m; chiếm diện tích 38.116m2.

Đối với đường nhánh và công trình hạtầng kỹ thuật trên đường theo quy hoạch có đất nối với đường nhánh và hạ tầngkỹ thuật của khu phụ trợ (giáp phía Tây Cụm công nghiệp). Khi lập dự án đầu tưxây dựng cần có giải pháp kiểm tra, khớp nối phù hợp.

Do tuyến số 6 đã được đầu tư xây dựngnằm trong hành lang dự kiến xây dựng vành đai đô thị, trong trường hợp đườngvành đai này được xây dựng thì tuyến số 6 và các công trình hạ tầng kỹ thuậttrên tuyến sẽ được điều chỉnh về giáp với khu công nghiệp và là thành phầnđường gom của đường vành đai đô thị.

- Giao thông tĩnh: Xây dựng 2 bãi đỗxe tập trung phục vụ cho nhu cầu công cộng, giao dịch chung của Cụm công nghiệpdiện tích khoảng 6.331m2. Các lô đất xây dựng các xí nghiệp nhà máykhi lập dự án và tổng mặt bằng lô đất phải bố trí đủ cho nhu cầu đỗ xe riêngcủa các xí nghiệp, nhà máy.

- Tổng diện tích đất giao thông:63.972m2 chiếm khoảng 20,6% diện tích khu nghiên cứu quy hoạch.

3.3.2. Quy hoạch san nền:

Cao độ sang nền trung bình của Cụm côngnghiệp là: Htb = +6.35m

3.3.3. Quy hoạch thoát nước mưa:

- Xây dựng mạng lưới cống thoát nướcchính có đường kính D = 1000-1500mm bố trí dọc theo các tuyến đường chính hướngĐông Tây và Bắc Nam để thoát nước ra kênh Bắc Hưng Hải.

- Xây dựng các tuyến cống nhánh có kíchthước D = 600-800mm bố trí dọc theo đường nhánh để đấu nối với tuyến chính.

- Xây dựng hệ thống ga thu nước mưatrực tiếp, ga thăm để thu nước mưa vào các tuyến cống thoát nước và phục vụ bảodưỡng, nạo vét định kỳ.

3.3.4. Quy hoạch thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải của Cụm côngnghiệp được quy hoạch là hệ thống cống riêng.

- Nước thải sản xuất và sinh hoạt củacác xí nghiệp, nhà máy được xử lý sơ bộ trong từng lô đất công nghiệp, thoátvào hệ thống cống và trạm xử lý nước thải (công suất 1985m3/ng.đ) chungcủa Cụm công nghiệp, vị trí trạm xử lý nước thải đặt trong khu đất hạ tầng kỹthuật, phía Tây giáp mương Bắc Hưng Hải.

-Xây dựng mạng lưới cống thoát nướcthải chính có đường kính D = 300-500mm, bố trí dọc theo hè đường quy hoạch dẫn vềtrạm xử lý nước thải tập trung

- Rác thải công nghiệp và sinh hoạtcủa các nhà máy được phân loại tại khu tập trung và vận chuyển tới khu xử lý chấtthải công nghiệp của Thành phố.

3.3.5. Quy hoạch cấp nước:

- Xây dựng trạm cấp nước cục bộ côngsuất 2400m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt vàchữa cháy của Cụm công nghiệp.

- Mạng lưới đường ống cấp nước mạngvòng trong Cụm công nghiệp được xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Trêncác đường ống phân phối chính đường kính 150-200mmm có bố trí các họng cấp nướccứu hỏa. Trong mỗi xí nghiệp, nhà máy khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phải cócác giải pháp PCCC.

3.3.6. Quy hoạch cấp điện, Thông tinbưu điện:

- Mạng điện cao áp: Nguồnđiện 22KV cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ tuyến điện 22KV xây dựng dọc theođường 181 (Dự án do Công ty điện lực Hà Nội làm chủ đầu tư).

Xây dựng 1 trạm cắt 22KV – 10000KVAcho Cụm công nghiệp để đảm bảo cấp điện ổn định, an toàn.

Các trạm biến áp trong ô đất được cấpnguồn bằng tuyến cáp nguồn 22KV bố trí dọc theo đường quy hoạch.

Xây dựng 25 trạm biến áp (trong đó có2 trạm biến áp công cộng) tổng công suất 6.660 KVA.

- Hệ thống điện chiếu sáng: Xâydựng hệ thống cáp ngầm cấp điện chiếu sáng đường giao thông, nguồn cấp điện từ 2trạm biến áp công cộng (N.09 và N.25).

- Thông tin – bưu điện: Xây dựng1 lộ cáp ngầm thông tin 200 đôi luồn trong ống nhựa vĩnh cửu chôn ngầm dướiđất. Tại đầu các lô đất DN bố trí các hộp đấu đây 20 số.

Khi triển khai các bước tiếp theo, cầncăn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành bưu chính – viễn thông.

Xét điều kiện thực tế chủ đầu tư đãtriển khai xây dựng một số hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong Cụm công nghiệp.Vìvậy, yêu cầu chủ đầu tư khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng phải kiểm tra,rà soát và có giải pháp xử lý thích hợp đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chitiết.

Điều 2: Giám đốc Sở Quyhoạch – Kiến trúc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND Thành phốvề việc thẩm định hồ sơ trình duyệt; kiểm tra xác nhận hồ sơ, bản vẽ, phù hợpQuyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký Quyếtđịnh này; Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Gia lâm và chủ đầu tư tổ chức côngbố công khai quy hoạch chi tiết được phê duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhândân biết thực hiện;

- Giao Tổng Công ty Thương mại Hà Nộicăn cứ Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xây dựng tổ chức lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với quy hoạch chi tiết khu đất quy hoạchnày trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phê duyệt.

- Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm có tráchnhiệm quản lý, giám sát xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đất nàytheo quy hoạch được duyệt và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theothẩm quyền và quy định của pháp luật; Phối hợp với các Sở: Quy hoạch – Kiếntrúc, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Côngchính, Tài chính có phương án đền bù giải phóng mặt bằng để thực hiện dự ántheo quy định hiện hành.

- Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3: Chánh văn phòng UBNDThành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch – Kiến trúc, Xây dựng,Giao thông Công chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Tài chính; Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Khoa học Công nghệ, Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm; Chủtịch UBND xã Lệ Chi; Tổng Công ty Thương mại Hà Nội, Công ty Tư vấn kiến trúc ACC,Thủ trưởng các ban ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Nơi gửi:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: XD, KHĐT, TNMT;
- Chủ tịch UBND TP.
- Các PCT UBND TP.
- CPVP, THKT, các PhgCV, TH1, Xđ (03);
- Lưu: VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu