ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 75/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày16 tháng 4 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ GIÁ Ở THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ luật tổ chức Hộiđồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm1983;
- Căn cứ Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theo Nghị định 33/HĐBT ngày 27 tháng 2năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng;
- Trong khi chờ đợi sự hướng dẫn của Ủy ban Vật giá Nhà nước;
- Vận dụng Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theo Nghị định 33/HĐBT vào điềukiện cụ thể của thành phố;
- Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.-Nay ban hành quy định tạm thời về quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh kèm theoquyết định này.

Điều 2.-Phân công phân cấp quản lý giá trong tình hình cụ thể của thành phố là một vấnđề phức tạp, Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm theo dõi tập hợp ý kiếnphản ánh của các ngành các cấp ở thành phố trong thực hiện và sự hướng dẫn củaUỷ ban Vật giá Nhà nước để trình Uỷ ban Nhân dân thành phố về những bổ sung sửachữa cần thiết vào cuối năm 1985.

Điều 3.-Các Quận, Huyện theo dự kiến của Quyết định 12/QĐ-UB ngày 31-1-1985 của Ủy banNhân dân thành phố chưa lập phòng Vật giá, nay cũng phải tổ chức Phòng Vật giáở Quận, Huyện mình để giúp Ủy ban Nhân dân Quận, Huyện thực hiện tốt nhiệm vụđược phân cấp quản lý giá.

- Các Sở: Công nghiệp, Giao thôngvận tải, Xây dựng, Nông nghiệp phải sớm tổ chức Phòng Vật giá thuộc Sở để giúpGiám đốc Sở thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý giá được phân công.

Các Sở Quản lý sản xuất kinh doanhcòn lại cần xúc tiến thành lập Phòng Vật giá của Sở.

- Ủy ban Vật giá thành phố, chủ trìphối hợp với Ban Tổ chức chánh quyền thành phố, các Sở và Quận, Huyện xúc tiếnviệc tổ chức các Phòng Vật giá nói trên.

Điều 4.-Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, những quy định về quản lý giátrước đây ở thành phố trái với bản quy định ban hành kèm theo quyết định nàyđều bãi bỏ.

Điều 5.-Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Uỷ ban Vậtgiá thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền thành phố, Thủ trưởng các Sở,Ban, Ngành ở thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Quận Huyện chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Võ Danh

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ GIÁ Ở TP. HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-UB ngày 16 tháng 4 năm 1975 củaUBND TP Hồ Chí Minh)

Chương I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁCNGÀNH, CÁC CẤP Ở THÀNH PHỐ TRONG VIỆC QUẢN LÝ GIÁ.

Điều 1.-Ủy ban nhân dân thành phố quyết định những vấn đề lớn về giá cả có quan hệ đếnsản xuất, lưu thông, tích lũy và đời sống của nhân dân thành phố, có nhiệm vụvà quyền hạn như sau:

1. Căn cứ vào sự chỉ đạo của Trungương, xác định phương hướng nhiệm vụ giá cả cho thành phố quyết định những biệnpháp cần thiết để thực hiện tốt kế hoạch chánh sách giá cả nhằm cải tạo xã hộichủ nghĩa thúc đẩy sản xuất, ổn định đời sống.

2. Quy định quyền hạn và trách nhiệmcủa các ngành, các cấp thuộc thành phố trong việc quản lý giá.

3. Chỉ đạo các cơ quan, xínghiệp do địa phương quản lý chấp hành chánh sách giá, nguyên tắc và phươngpháp hình thành giá, chế độ quản lý và giá chỉ đạo của Nhà nước.

Chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tracác cơ quan, xí nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành chánhsách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và chỉđạo Nhà nước.

4. Chỉ đạo các cơ sở kinh tếquốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, cá thể và tư nhân chấp hành chế độ đăngký niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.

5. Xem xét phương án giá mặt hàngthành phố sản xuất, nhưng trung ương quy định giá.

6. Quyết định các nguyên tắc xácđịnh giá và giá các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của kinh tế địa phương có ảnhhưởng lớn để sản xuất và đời sống nhân dân ở thành phố, hoặc có liên quan đếnnhiều ngành quản lý ngoài phần Trung ương quy định giá, theo danh mục số 1 đínhkèm.

7. Quyết định giá trong trườnghợp có sự tranh chấp ý kiến giữa các cơ quan của thành phố được uỷ quyền xétduyệt giá.

Điều 2.-Ủy ban Vật giá thành phố là cơ quan của Ủy ban nhân dân thành phố có chức nănggiúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công tác giá ở địa phương và được Ủy bannhân dân thành phố ủy quyền quyết định một số giá (theo danh mục số II đínhkèm). Mặt khác với tư cách là cơ quan của Ủy ban Vật giá Nhà nước tại địaphương, Ủy ban Vật giá thành phố chịu sự chỉ đạo của Ủy ban Vật giá Nhà nước vềviệc thực hiện và vận dụng chánh sách giá, về chế độ và nghiệp vụ công tác giá,có trách nhiệm chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng và củaỦy ban Vật giá Nhà nước, báo cáo đầy đủ toàn diện tình hình công tác giá ở địaphương với Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban vật giá Nhà nước.

Ủy ban Vật giá thành phố cónhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Đề xuất với Ủy ban nhân dân thànhphố về phương hướng nhiệm vụ giá cả và các nguyên tắc, thể lệ quản lý áp dụng ởthành phố.

2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dânthành phố những biện pháp kế hoạch nhằm thực hiện tốt phương hướng nhiệm vụ, phươngchâm, chánh sách giá cả và mức giá chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban vậtgiá Nhà nước và các cơ quan liên quan ở Trung ương ban hành.

3. Hướng dẫn các cơ quan, xí nghiệpdo địa phương quản lý chấp hành chánh sách giá, nguyên tắc và phương pháp hìnhthành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

Tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơquan, xí nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành chánh sáchgiá, nguyên tắc và phương pháp hình thành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉđạo của Nhà nước, và xử lý các vụ vi phạm về kỷ luật giá ở thành phố.

Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn cácquận, huyện tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ đăng ký niêm yết giá.

Có quyền yêu cầu các cơ quan cấpthành phố, Ủy ban Nhân dân quận, huyện sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định về giátrái với quy định của Trung ương và của Ủy ban Nhân dân thành phố. Nếu chưa nhấttrí với yêu cầu của Ủy ban Vật giá thành phố thì được kiến nghị lên Ủy ban Nhândân thành phố xem xét và quyết định, nhưng trong khi chờ đợi giải quyết phải chấphành ý kiến của Ủy ban Vật giá thành phố.

4. Tổ chức điều tra nghiên cứu, xâydựng phương án giá những mặt hàng theo chủ trương của Ủy ban Nhân dân thành phốhoặc của Trung ương để trình Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định, hoặc kiến nghịlên Trung ương quyết định.

Xem xét và đề xuất ý kiến để Ủy banNhân dân thành phố quyết định về các phương án giá cho các cơ quan được Ủy banNhân dân thành phố phân cấp quản lý giá xây dựng.

5. Hướng dẫn về nghiệp vụ công tácgiá cho các cơ quan, các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thànhphố quản lý.

6. Tham gia với Ủy ban Kế hoạch thànhphố, Sở Tài chánh, Sở chủ quản trong việc xác định kế hoạch và thực hiện giáthành sản phẩm và phí lưu thông của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thànhphố quản lý.

Thành viên của Hội đồng xét duyệthoàn thành kế hoạch của thành phố.

Điều 3.-Các Sở và cơ quan ngang Sở có nhiệm vụ quản lý sản xuất, kinh doanh (sau đâygọi tắt là Sở) có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng vàtrình phương án giá những sản phẩm và dịch vụ thuộc danh mục số I và số II do cácđơn vị thuộc Sở quản lý sản xuất kinh doanh.

2. Hướng dẫn các đơn vị trựcthuộc xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý hạch toán giá thành ởcơ sở. Chỉ đạo việc lập kế hoạch giá thành, phí lưu thông và báo cáo tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và phí lưu thông sản phẩm ngành mình sản xuất,kinh doanh cho Ủy ban Kế hoạch, Sở tài chánh, Ủy ban Vật giá, Cục thống kêthành phố.

3. Tổ chức kiểm tra các đơn vị trựcthuộc trong việc chấp hành chánh sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thànhgiá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

4. Được Ủy ban Nhân dân thànhphố ủy quyền quyết định giá một số sản phẩm và dịch vụ theo danh mục số IIIđính kèm.

5. Báo cáo đầy đủ kịp thời và chínhxác về công tác giá của Sở và các đơn vị trực thuộc với Ủy ban Vật giá thànhphố.

Điều 4.-Các ngành quản lý, kinh tế tổng hợp (kế hoạch, Tài chánh, Ngân hàng, Lao động,Thống kê) có trách nhiệm :

Cung cấp cho Ủy ban Vật giá thànhphố kế hoạch kinh tế xã hội và tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tàichánh và tiền tệ ở thành phố và cùng Ủy ban Vật giá thành phố xây dựng trình Ủyban Nhân dân thành phố kế hoạch và biện pháp thực hiện phương hướng nhiệm vụgiá cả, kế hoạch giá cả và các nguyên tắc, thể lệ quản lý giá áp dụng ở thànhphố, xây dựng phương án giá những mặt hàng để Ủy ban Nhân dân thành phố kiếnnghị với Trung ương quyết định giá hoặc Ủy ban Nhân dân thành phố quyết địnhgiá.

Ngoài ra Ủy ban Kế hoạch thành phố,Sở Lao động, Ủy ban xây dựng cơ bản, Cục Thống kê, Ngân hàng thành phố còn cónhiệm vụ :

Ủy ban Kế hoạch thành phố: hướngdẫn và quản lý việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất,kinh doanh ở thành phố và giao chỉ tiêu, kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm và mứcgiảm giá thành cho các Sở.

Sở Lao động : Hướng dẫn và phản lýviệc xây dựng định mức lao động cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc thànhphố quản lý. Xác định và thông báo về mức thu nhập của người lao động ở cácngành nghề trong khu vực quốc doanh CTHD trong tiểu công nghiệp, thủ công nghiệpchịu trách nhiệm chính phối hợp với các Sở Quản lý ngành hướng dẫn mức học phídạy nghề ở các trung tâm do các Hội, Đoàn thể quản lý và ở các trường do tư nhânmở lớp (trong diện được Ủy ban Nhân dân thành phố cho phép).

Ủy ban Xây dựng cơ bản thànhphố: chịu trách nhiệm chính phối hợp cùng với Sở Xây dựng, Ủy ban Vật giá thànhphố trong việc xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bộ đơn giáxây dựng cơ bản áp dụng ở thành phố. Duyệt giá dự toán các công trình xây dựngmà thành phố được phân cấp xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kế kỹthuật.

Cục Thống kê : Cùng Ủy ban Vật giáthành phố theo dõi và báo cáo tình hình giá cả thị trường; tính toán và công bốchỉ số vật giá định kỳ theo sự hướng dẫn của Tổng cục Thống kê và sự chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân thành phố.

Ngân hàng Nhà nước thành phố : Chỉđạo các Ngân hàng Quận, Huyện quản lý chặt chẽ cho việc thanh lý thanh toán cáchợp đồng kinh tế theo đúng mức giá chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh này.

Điều 5.-Ủy ban nhân dân quận, huyện có nhiệm vụ và quyền hạn :

1. Chỉ đạo các cơ quan xí nghiệpdo quận, huyện quản lý chấp hành chánh sách giá, nguyên tắc và phương pháp hìnhthành giá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước.

2. Báo cáo và kiến nghị với Ủy banVật giá thành phố xử lý những trường hợp vi phạm kỷ luật giá của các đơn vị ngoàiphạm vi quản lý của quận, huyện đóng trên địa bàn quận, huyện.

3. Tổ chức kiểm tra việc thựchiện và xử lý các vụ vi phạm chế độ đăng ký, niêm yết giá và bán đúng giá niêmyết trên địa bàn quận, huyện.

4. Quyết định giá một số sảnphẩm và dịch vu cho các đơn vị thuộc quận, huyện sản xuất kinh doanh (theo danhmục số 4 đính kèm)

5. Kiểm tra các cơ quan xínghiệp hoạt động trên địa bàn quận, huyện (kể cả cơ quan xí nghiệp tư hoặcthành phố quản lý) trong việc chấp hành chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo củaNhà nước.

Tổ chức Vật giá Quận, Huyện là cơquan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân quận, huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhândân quận huyện chỉ đạo công tác giá ở quận, huyện và được Ủy ban nhân dân quận,huyện ủy quyền kiểm tra việc chấp hành kỷ luật giá của Nhà nước trên địa bànquận, huyện, đồng thời tham gia cùng với các ngành kế hoạch, tài chánh, Ngânhàng… ở quận, huyện trong việc xác định kế hoạch và thực hiện kế hoạch giá thành,phí lưu thông sản phẩm các các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc quận, huyệnquản lý và là thành viên của Hội đồng xét duyệt kế hoạch của quận, huyện. Mặtkhác với tư cách là cơ quan của Ủy ban Vật giá thành phố ở quận, huyện chịu sựchỉ đạo của Ủy ban Vật giá thành phố về việc thực hiện và vận dụng chánh sáchgiá, chế độ và nghiệp vụ công tác giá, báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hìnhcông tác giá ở quận, huyện với Ủy ban nhân dân ở quận, huyện và Ủy ban Vật giáthành phố.

Điều 6.-Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm và quyền hạn:

1. Kiểm tra đôn đốc việc chấp hànhgiá chỉ đạo thu mua của Nhà nước tại các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất Nôngnghiệp, các Hợp tác xã/TT-MB phường, xã, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệptrên địa bàn phường, xã.

2. Tổ chức và kiểm tra việc đăngký niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết trong phạm vi phường, xã. Xử lý một sốvi phạm về đăng ký niêm yết giá tại phường, xã theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dânthành phố và quận, huyện.

Giáo dục động viên nhân dân trongphường xã quán triệt chủ trương chánh sách giá và chế độ quản lý giá cả Nhànước, qua đó tích cực tham gia đấu tranh ổn định giá cả thị trường.

Điều 7.-Các đơn vị sản xuất kinh doanh, quốc doanh, Công tư hợp doanh (hạch toán kinhtế độc lập) thuộc thành phố, quận, huyện quản lý. Ngoài những nội dung đã quyđịnh trong các điểm 1, 2, 3, 4 của điều 7 trong điều lệ quản lý giá ban hànhkèm theo nghị định 33/HĐBT ngày 27 tháng 2 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng, Cácđơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thành phố và quận, huyện quản lý còn có tráchnhiệm:

1. Lập kếhoạch giá thành, thực hiện hạch toán giá thành và phí lưu thông đơn vị sản phẩmtheo đúng chế độ thể lệ của Nhà nước và sự hướng dẫn của Sở chủ quản: Báo cáovới Sở chủ quản, Ủy ban Kế hoạch, Sở Tài chánh, Ủy ban Vật giá thành phố về kếhoạch và thực hiện kế hoạch giá thành và phí lưu thông đơn vị sản phẩm.

2. Đối với cácLiên hiệp xí nghệp được duyệt giá xí nghiệp các sản phẩm cùng loại cho từng xí nghiệphoặc từng nhóm xí nghiệp trong Liên hiệp xí nghiệp, căn cứ vào giá xí nghiệpbình quân mặt hàng đó đã được cấp có thẩm quyền duyệt giá cho Liên hiệp xínghiệp.

Chương II

TRÌNH TỰ LẬP PHƯƠNG ÁNGIÁ QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ GIÁ

Điều 8.-Các Sở chủ quản các đơn vị sản xuất kinh doanh có trách nhiệm lập và trìnhphương án giá với các cơ quan có thẩm quyền quyết định giá ở thành phố theo sựphân công, phân cấp quản lý giá đã nêu ở chương I của quy định này.

Vận dụng vào điều kiện cụ thểcủa thành phố các điều 9, 10 và 11 của Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theoNghị định 33/HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Vật giá thànhphố có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc lập và trình phương án giá.

Điều 9.-Việc xét duyệt giá phải theo đúng điều 12 của Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theoNghị định 33/HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng. Tạm thời trong khi chờđợi chuyển biến chung, thời hạn xét duyệt một phương án giá (sau khi nhận hồ sơđúng thể thức và nội dung quy định).

- Giá bán buôn xí nghiệp 30ngày.

- Giá gia công, thu mua sản phẩmTTCN 15 ngày.

Đối với những phương án giá cần cóthêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có thể quyếtđịnh kéo dài thời hạn duyệt giá nhưng phải thông báo cho cơ quan trình phươngán giá biết thời hạn kéo dài tối đa không quá 1 lần thời hạn nói trên.

Nếu quá thời hạn quy định mà cơ quancó thẩm quyền quyết định giá chưa xét duyệt xong thì cơ quan trình phương ángiá có quyền tạm thời cho thực hiện mức giá đã kiến nghị trong phương án.

Nếu phương án giá lập trình khôngđúng quy định thiếu những căn cứ để quyết định hoặc trong đó có những nội dungkhông chính xác, thì trong phạm vi 10 ngày, kể từ ngày nhận được phương án, cơquan có thẩm quyền quyết định giá có quyền trả lại phương án, kèm theo nhữngyêu cầu bổ sung hoặc yêu cầu xây dựng lại phương án.

Điều 10.-

a) Việc ban hành quyết định giá vàviệc công bố giá phải theo đúng điều 13 của Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theoNghị định 33/HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng.

b) Tất cả các quyết định giá củacác cơ quan được phân công, phân cấp theo quyết định này đều phải gởi cho Ủy banVật giá thành phố 1 bản để tổng hợp theo dõi và lập bảng giá chỉ đạo của thànhphố.

Chương III

KIỂM TRA, THANH TRA, KỶLUẬT GIÁ

Điều 11.-Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm tổ chức hệ thống thanh tra giá trên địabàn thành phố.

Điều 12.-Các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh ở thành phố có trách nhiệmchấp hành nghiêm chỉnh chánh sách giá, nguyên tắc và phương pháp hình thànhgiá, chế độ quản lý giá và giá chỉ đạo của Nhà nước. Mọi hành động vi phạm kỷluật về giá của Nhà nước như các điểm sau của điều 15 trong điều lệ quản lý giában hành kèm theo Nghị định 33/HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng sẽ bịxử lý thích đáng theo pháp luật hiện hành.

1. Quyết định giá không đúngthẩm quyền, không đúng chế độ quy định.

2. Tự ý thay đổi mức giá, tiêu chuẩnchất lượng hàng hoá hoặc địa điểm giao nhận hàng hoá đã được cơ quan có thẩmquyền quyết định.

3. Báo cáo không trung thực chi phísản xuất, chi phí lưu thông, làm cho giá thành, phí lưu thông và giá cả bị sailạc (tăng lên hoặc hạ xuống) gây thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân.

4. Cung cấp không đầy đủ, không chínhxác, không kịp thời những tài liệu và số liệu cần thiết cho việc lập phương ángiá, xét duyệt và quyết định giá, kiểm tra và thanh tra giá, trốn tránh hoặcgây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra giá.

5. Làm chậm trễ việc xét duyệt vàcông bố giá; không công bố thi hành giá đúng thời hạn đã ghi trong văn bản quyếtđịnh giá.

6. Không thi hành đúng chế độ đăngký, niêm yết giá; bán hàng không đúng giá niêm yết.

7. Lợi dụng, tham ô, móc ngoặc, hốilộ trong việc xây dựng phương án giá, xét duyệt giá, công bố giá.

8. Tiết lộ bí mật về giá của Nhànước.

Điều 13.-Việc trích thưởng đối với những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công táckiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý những vụ vi phạm kỷ luật Nhà nước vềgiá áp dụng theo điều 16 trong Điều lệ quản lý giá ban hành kèm theo Nghị định33/HĐBT ngày 27 tháng 2 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 14.-Căn cứ vào những quy định của Trung ương, vận dụng vào điều kiện của thành phố,Ủy ban Vật giá thành phố khẩn trương nghiên cứu trình Ủy ban Nhân dân thành phốban hành quy chế về kiểm tra và xử lý vi phạm kỷ luật giá.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15.-Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, đôn đốc vàkiểm tra các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thi hành.

Quá trình triển khai thực hiện, Chủnhiệm Ủy ban Vật giá phối hợp chặt chẽ với Trưởng ban cải tạo Công thươngnghiệp tư doanh và Chủ tịch Quận, Huyện theo sự phân cấp và quản lý giá trongtừng phương án từng quy chế cải tạo từng ngành kinh tế kỹ thuật, từng ngànhhàng.

ỦYBAN NHÂN DÂN T.P HỒ CHÍ MINH

DANH MỤC I

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNHGIÁ

1. Cụ thể hóa giá thu mua chỉđạo của Trung ương đối với thóc tẻ, nếp, lạc vỏ, mía cây, thuốc lá, cói, đậuxanh, dứa xuất khẩu, tôm xuất khẩu, thịt lợn hơi…

2. Quy định giá thu mua tronghợp đồng hai chiều, giá thu mua khuyến khích rau vùng chuyên canh và nhữngnông, lâm, thủy, hải sản chủ yếu sản xuất, khai thác ở thành phố ngoài diện chỉđạo giá của Trung ương, hoặc Trung ương không giao chỉ tiêu thu mua, giao nộp.

3. Cụ thể hóa giá các loại vật tưthuộc quyền Trung ương quy định giá cao áp dụng cho thành phố.

4. Quy định giá cước vận tải hànghóa và vận chuyển hành khách (giá chuẩn) trên các phương tiện cơ giới và trêncác loại đường ở thành phố.

5. Quy định đơn giá xây dựng cơ bảnkhu vực áp dụng thống nhất cho tất cả các công trình xây dựng tại địa phương(trừ những công trình được phép lập đơn giá riêng cho Ủy ban xây dựng cơ bảnNhà nước duyệt).

6. Quy địnhgiá bán đối với những mặt hàng bán thêm cho cán bộ công nhân viên chức và cácđối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp của Nhà nước ngoài những mặt hàng trongdiện bán theo định lượng và không theo định lượng mà Nhà nước đã quy định giá.

7. Quy địnhgiá để tính tiền bù lỗ cho cán bộ công nhân viên chức khi phải trả bằng tiềnđối với những mặt hàng trong diện phải cung cấp bằng hiện vật (sau khi xin ýkiến của HĐBT).

8. Quy định giá bán kinh doanh thươngnghiệp (giá chuẩn) đối với một số mặt hàng thiết yếu đến đời sống: gạo, thịtheo, rau, cá, nước mắm, đường, chất đốt.

9. Quy định tỷ giá kết hối ngoạithương đối với từng nhóm hàng xuất khẩu và nhập khẩu của thành phố sau khi traođổi thống nhất với Ủy ban Vật giá Nhà nước.

10. Hướng dẫn về giá đối với cảitạo ở thành phố theo chỉ đạo của Trung ương.

DANH MỤC II

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY QUYỀNCHO ỦY BAN VẬT GIÁ THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH GIÁ.

1. Giá mua nông, lâm, thủy, hải sảnsản xuất khai thác ở thành phố ngoài diện Trung ương và Ủy ban nhân dân thànhphố chỉ đạo giá.

2. Khung giáthu mua hàng xuất khẩu trên địa bàn thành phố trên cơ sở quy chế xuất nhập khẩuđịa phương và căn cứ vào tỷ giá kết hối ngoại thương do Ủy ban nhân dân thànhphố chỉ đạo.

3. Khung giáthu mua chuẩn đối với hàng tiểu, thủ công nghiệp do cơ sở tự lo nguyên liệu sảnxuất.

4. Cụ thể hóa giá gia công chuẩncủa Trung ương chỉ đạo đối với các mặt hàng mà các đơn vị Trung ương đưa gia côngở thành phố và quy định giá gia công cụ thể (kể cả hình thức bán nguyên liệu muathành phẩm) trong trường hợp Trung ương chưa có giá chỉ đạo.

Quy định giá gia công (kể cả hìnhthức bán nguyên liệu thu mua thành phẩm) đối với sản phẩm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp do các đơn vị thuộc thành phố Quận, Huyện quản lý (ngoài phần Trungương chỉ đạo và phần phân công cho các Sở nêu ở danh mục III, phần phân cấp choquận, huyện nêu ở danh mục IV).

5. Giá gia công in ở thành phố.

6. Giá thuộc da, nuôi da, inbông da.

7. Giá bán buôn vật tư các mặt hàngdo các đơn vị thuộc thành phố sản xuất ngoài diện chỉ đạo giá của Trung ương.

8. Giá bánbuôn hàng nhập giá bán buôn vật tư đối với hàng thành phố tự nhập.

9. Giá bánbuôn xí nghiệp các mặt hàng do các đơn vị sản xuất thuộc thành phố quản lýngoài phần chỉ đạo giá của Ủy ban Vật giá Nhà nước.

10. Giá bán buôn công nghiệp cácmặt hàng ngoài diện giao nộp Trung ương hàng sản xuất từ vật tư thành phố tựnhập.

11. Giá cước bốc xếp thủ công (ápdụng cho lực lượng bốc xếp chuyên nghiệp hoạt động ở các bến bãi cố định ở thànhphố).

12. Giá đóngmới, phương tiện vận tải bộ (ngoài phần phân công cho Sở Giao thông vận tải vàcác Sở khác nêu ở danh mục III) sửa chữa máy móc thiết bị thuê ngoài có giá trịhợp đồng trên 100.000đồng.

13. Giá đóngmới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy thuê ngoài (ngoài phần phân công cho SởGiao thông vận tải và Sở Thủy sản nêu ở danh mục III) đối với các hợp đồng cógiá trị trên 100.000đồng.

14. Giá sửachữa nhà cửa kho hàng thuê ngoài (vật tư cơ sở mua ngoài) đối với các hợp đồngcó giá trị trên 100.000đồng.

15. Giá sửachữa hệ thống điện lạnh thuê ngoài (vật tư cơ sở mua ngoài) và sửa chữa khác cógiá trị hợp động trên 500.000đồng.

16. Giá cho thuê kho bãi.

17. Giá bán lẻ:

- Bia, thuốc lá, rượu ở các cửa hàngăn uống thuộc Sở Ăn uống khách sạn, công ty cung ứng và dịch vụ tàu biển nướcngoài, Công ty Du lịch thành phố.

- Dụng cụ thể dục thể thao trongkế hoạch.

- Thuốc tân dược do các xínghiệp dược thành phố sản xuất từ nguyên liệu thành phố tự nhập.

- Kính thuốc bán cho cán bộ côngnhân viên.

- Thuốc thú y sản xuất từ nguyênliệu thành phố tự nhập.

- Thức ăn gia súc.

- Gà giống, gà thịt, trứng gà thươngphẩm do các đơn vị sản xuất quốc doanh cấp thành phố sản xuất.

- Sách báo ấn phẩm, văn hoá phẩmdo các đơn vị thuộc thành phố sản xuất.

- Áo quan thông dụng sản xuất từgỗ nhóm 5 trở xuống.

18. Giá dịch vụ:

- Giá phòng ngủ ở các Khách sạn thuộcsở Ăn uống khách sạn, Công ty Du lịch thành phố.

- Giá bữa ăn của các đoàn khách quốctế.

- Mức giá bữa ăn phục vụ cho cánbộ công nhân viên chức khu vực hành chánh sự nghiệp.

- Giá biểu du lịch trong nước doCông ty Du lịch thành phố tổ chức.

- Giá vé vào cửa Thảo Cầm Viên, vétrò chơi trẻ em trong Thảo cầm viên. Giá vé vào cổng các Hội chợ Hội xuân do cấpthành tổ chức.

- Giá vé xem biểu diễn nghệthuật, bóng đá do các đoàn nghệ thuật, đoàn bóng đá trong nước hoặc nước ngoàibiểu diễn ở thành phố. Giá vé xem chiếu bóng ở các Rạp do thành phố quản lý.

- Giá mai táng, bốc mộ (giáchuẩn).

- Giá vé giữ xe 2 bánh.

19. Hướng dẫn nguyên tác xácđịnh giá và đơn giá đền bù tài sản, hoa màu cho nhân dân do yêu cầu xây dựngcác công trình của Nhà nước.

20. Giá thanh lý tài sản do thànhphố quản lý.

21. Giá thanh toán cho Ngân sáchđối với tài sản mà tư nhân hiến cho Nhà nước.

22. Giá trưng, thu mua, giá đưa vàohợp doanh tài sản trong cải tạo ở thành phố theo chỉ đạo của Trung ương và hướngdẫn của Ủy ban Nhân dân thành phố.

DANH MỤC III

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY QUYỀNCHO CÁC SỞ QUYẾT ĐỊNH GIÁ

A) Các Sở và cơ quan sản xuất kinhdoanh ngang Sở được định giá mua, bán hàng hóa trong liên kết kinh tế với cáctỉnh bạn sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

B) Ngoài ra được quyết định giá mộtsố sản phẩm và dịch vụ theo sự phân công như sau:

I- SỞ THƯƠNG NGHIỆP:

1. Giá mua heo hơi cụ thể cho cácquận (huyện), theo giá chuẩn của Ủy ban nhân dân thành phố và sau khi trao đổithống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

2. Giá mua trâu, bò, thịt ở thànhphố sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

3. Quy địnhgiá mua cụ thể hàng tiểu, thủ công nghiệp mà cơ sở tự lo nguyên liệu sản xuấtcăn cứ vào khung giá chỉ đạo của Ủy ban Vật giá thành phố (đối với phần cácCông ty, Cửa hàng thương nghiệp cấp thành phố mua).

4. Giá gia công hàng côngnghiệp, tiểu, thủ công nghiệp (trừ pháo Tết) phần các Công ty, Cửa hàng thươngnghiệp cấp thành phố gia công ở thành phố và theo giá chuẩn của Ủy ban Vật giáthành phố.

5. Cụ thể hóagiá bán kinh doanh thương nghiệp các mặt hàng thiết yếu; thịt heo, rau, cá,nước mắm, đường, chất đốt theo giá chuẩn của Ủy ban Nhân dân thành phố và saukhi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

6. Quy địnhgiá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp áp dụng tại thành phố các loại hàng hóa củacác công ty, cửa hàng thương nghiệp cấp thành phố, theo tinh thần Quyết định 622/QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 1982 của Ủy ban Nhân dân thành phố.

Những mặt hàng sau đây, Sở Thươngnghiệp phải xây dựng phương án giá để Ủy ban Vật giá thành phố xem xét thốngnhất trước khi công bố giá.

- Thịt bò phi lê, bò kho.

- Rượu sirô, bánh trung thu, mứtTết, pháo Tết

- Kem đánh răng.

- Bột giặt, xà bông cây 45% acidbéo, xà bông thơm do xí nghiệp quốc doanh thành phố sản xuất.

- Giấy viết, giấy in, vở họcsinh.

- Nồi nhôm, dép nhựa.

- Một số loại vải: cheviotte,gabardine, soie, Pháp, Katé.

- Máy may, quạt trần, quạn bàn, máythu thanh, thu hình, máy chiếu phim, bóng đèn tròn, đèn ống.

- Xe đạp và một số phụ tùng xeđạp: vỏ, ruột, đùi dĩa, xích, líp.

- Xi măng, gạch ống, gạch thẻ,gạch bông, tôn lợp nhà, fibrociment, sơn.

7. Quy địnhkhung giá và hướng dẫn các quận huyện quy định giá cụ thể.

Về giá công dịch vụ may đo, cắt,uốn tóc, giặt ủi, đánh máy, sửa chữa xe đạp, máy thu thanh, thu hình, dụng cụ điện,máy đánh chữ.

8. Hướng dẫn giá mua, bán hàngtự doanh của thương nghiệp hợp tác xã.

9. Căn cứ vào sự chỉ đạo của Trungương quy định mức chiết khấu thương nghiệp cho từng đơn vị, từng cấp trongngành.

10. Cùng Ủy ban Vật giá thànhphố hướng dẫn mức giá niêm yết cho tư thương đối với những mặt hàng mà ngànhkinh doanh.

II- CÔNG TY VẬT TƯ TỔNG HỢP THÀNHPHỐ:

1. Khung giá mua các loại phếliệu kim loại, mảnh chai, giấy vụn, nhựa, vải vụn và các thứ khác (trừ lôngvịt) thu gom trong nhân dân và từ các nơi đưa về thành phố, sau khi trao đổithống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

2. Giá gia công tái chế phế liệukim loại phục hồi, tân trang máy móc thiết bị do các đơn vị thuộc Công ty đưa đigia công ở thành phố.

III- TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨUTHÀNH PHỐ:

1. Giá muamột số hàng xuất chủ yếu, (vịt, lông vịt, cơm dừa, đậu xanh) trong từng thời kỳcăn cứ và khung giá chỉ đạo của Ủy ban Vật giá thành phố.

IV- CÔNG TY CUNG ỨNG VÀ DỊCH VỤ TÀUBIỂN NƯỚC NGOÀI, CÔNG TY DU LỊCH THÀNH PHỐ:

1. Giá ăn uống và dịch vụ thubằng tiền Việt Nam tại các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc ngoài diện chỉ đạo giácủa Ủy ban Vật giá thành phố.

2. Giá bán hàng kỷ niệm thu bằngtiền Việt Nam tại các cửa hàng trực thuộc, sau khi trao đổi thống nhất với Ủy banVật giá thành phố.

V- SỞ ĂN UỐNG KHÁCH SẠN:

1. Giá ăn uống ở các cửa hàng ănuống quốc doanh, hợp doanh, do Sở quản lý ngoài diện chỉ đạo giá của Ủy ban Vậtgiá thành phố.

2. Giác các sản phẩm do các đơn vịthuộc Sở sản xuất và tiêu thụ trong nội bộ ngành.

3. Giá bán các loại bánh do các đơnvị thuộc sở sản xuất (trừ bánh trung thu).

4. Hướng dẫn các quận, huyệnquản lý giá ăn uống.

VI- SỞ THỂ DỤC THỂ THAO:

1. Giá vé xem thi đấu thể dụcthể thao (ngoại trừ bóng đá) do cấp thành tổ chức. Giá vé vào hồ bơi do Sở quảnlý. Hướng dẫn quận, huyện quản lý các loại giá này ở quận, huyện.

2. Giá bán dụng cụ thể dục thể thaongoài kế hoạch.

VII- SỞ LƯƠNG THỰC VÀ CÔNG TY KINHDOANH LƯƠNG THỰC TP

1. Giá bán lương thực theo tiêu chuẩnđịnh lượng cho các đối tượng ngoài diện được mua lương thực theo giá chỉ đạocủa Trung ương, căn cứ vào giá chuẩn của Ủy ban nhân dân thành phố và sau khitrao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

2. Giá bán kinh doanh ở thịtrường gạo, nếp, bột mì do các cửa hàng lương thực quốc doanh kinh doanh saukhi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

3. Giá bán lương thực chế biến docác đơn vị trực thuộc tổ chức gia công sản xuất.

4. Khung giá gia công chế biến lươngthực sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

VIII- SỞ CÔNG NGHIỆP:

1. Giá giaobán thành phẩm (điều động nội bộ). Giá giao phụ tùng, thiết bị lẻ, các khuônmẫu và các chi tiết sản phẩm có tính cách tiêu dùng phục vụ cho các xí nghiệptrong ngành hoặc phục vụ cho các cơ quan xí nghiệp ngoài ngành mà sản xuất cótính cách đơn chiết và đột xuất ngoài kế hoạch.

2. Giá bánphụ tùng thay thế và sửa chữa, thiết bị lẻ phục hồi do xí nghiệp thuộc Sở tựcân đối vật tư sản xuất và nằm ngoài diện chỉ đạo giá của Trung ương. Ủy bannhân dân thành phố, Ủy ban Vật giá thành phố.

3. Giá bán các sản phẩm do các xínghiệp hợp doanh thuộc Sở sản xuất căn cứ khung giá chuẩn của Ủy ban Vật giáTP.

4. Giá bán buôn vật tư hàng ngoàichỉ tiêu Nhà nước tiêu thụ trong nội bộ Sở (trừ vật tư thành phố tự nhập).

5. Giá sửachữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bộ do xí nghiệp thuộc Sở sửa chữacho các đơn vị trong nội bộ Sở.

6. Giá tài sản cố định của cơ sởtư nhân đưa vào các xí nghiệp hợp doanh do Sở quản lý theo hướng dẫn của Ủy banVật giá thành phố.

7. Giá giacông phụ tùng xe đạp phần các đơn vị thuộc Sở quản lý đưa đi gia công trongthành phố.

8. Giá giacông do các đơn vị thuộc Sở quản lý hợp đồng gia công cho các đơn vị thuộcthành phố, quận, huyện quản lý (trừ các ngành hàng dệt, hồ, tẩy, nhuộm, inbông, may mặc sẵn, phụ tùng xe đạp).

IX- CÁC SỞ QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀKINH DOANH KHÁC :

Ngoài cácphần việc nêu trong các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Sở Công nghiệp, các Sở cònđược ủy quyền quyết định:

1. Sở Giao thông vận tải :

a) Cụ thể hóa giá cước vận tải hànghóa và vận chuyển hành khách trong nội bộ thành phố do các đơn vị vận tải quốcdoanh, công tư hợp doanh, thuộc Sở thực hiện theo mức giá chuẩn của Uỷ ban Nhândân thành phố và sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

b) Giá vận chuyển hàng hóa và hànhkhách của các hợp tác xã vận tải ở thành phố sau khi trao đổi thống nhất với Ủyban Vật giá thành phố.

c) Giá cho thuê xe du lịch, giá cướcxe taxi, xe lam, xe xích lô, xe ba gát sau khi trao đổi thống nhất với Ủy banVật giá thành phố. Giá cước qua phà do thành phố quản lý theo giá chuẩn của Bộvà sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

d) Giá sửachữa phương tiện vận tải thủy trong nội bộ Sở.

Giá sửa chữa phương tiện vận tảithủy do các đơn vị thuộc Sở hợp đồng sửa chữa cho bên ngoài hoặc phương tiệncủa các đơn vị thuộc Sở thuê các cơ sở thuộc quận, huyện quản lý, sửa chữa cógiá trị hợp đồng từ 1 triệu đồng trở xuống.

e) Giá sửa chữa đóng mới phương tiệnvận tải thực hiện trong nội bộ Sở.

g) Giá sửachữa duy tu cầu đường thuộc thành phố.

h) Lệ phí bến bãi do ngành Giao thôngvận tải quản lý.

2. Sở Thủy sản :

a) Giá sửachữa phương tiện, vận tải thủy thực hiện trong nội bộ Sở.

b) Giá sửa chữa phương tiện vận tảithủy do các đơn vị thuộc Sở hợp đồng sửa chữa cho bên ngoài có giá trị hợp đồngtừ 1 triệu đồng trở xuống.

c) Giá gia công dệt lưới, bao bìcủa xí nghiệp thuộc Sở hợp đồng với các đơn vị thuộc thành phố quản lý.

d) Giá mua giống thủy, hải sảncủa người sản xuất ở thành phố.

e) Giá bán cá giống, cá thịt củaxí nghiệp nuôi trồng thuộc Sở.

g) Giá mua thỏa thuận cá chượp làmnước mắm.

h) Giá mua thủ hải sản xuất khẩutrên địa bàn thành phố..

3. Sở Quản lý Nhà đất và công trìnhcông cộng :

a) Giá sửa chữa, đường ống nước trênđường phố, bên trong nhà của các cơ quan xí nghiệp và nhân dân.

b) Giá sửa chữa kho bãi, sửachữa nhà, quét vôi (theo định mức đơn giá được duyệt) cho cơ quan xí nghiệp vànhân dân.

c) Giá làm mới, sửa chữa : vỉa hè,đèn công cộng, đèn tín hiệu lưu thông, cống thoát nước, nhà vệ sinh công cộng.

d) Giá đặt mới và thay đổi thủy lượngkế.

e) Giá vận chuyển xà bần, húthầm cầu.

g) Giá bán áo quan ngoại cỡ và áoquan sản xuất từ gỗ nhóm 4 trở lên.

h) Giá bán chim, cá, hoa, câycảnh, gỗ, củi, cành thu được do đốn cây trong thành phố.

i) Giá sửa chữa thang máy.

k) Giá hỏa táng cụ thể hóa vàhướng dẫn các quận, huyện quản lý giá mai táng, bốc mộ theo giá chuẩn của Ủyban Vật giá thành phố.

4. Sở Lâm nghiệp

a) Giá gia công, chế biến gỗ do cácđơn vị thuộc Sở quản lý hợp đồng gia công cho các đơn vị thuộc thành phố, quận,huyện quản lý.

b) Giá bán cây giống.

5. Sở Xây dựng :

Giá gia công sản xuất vật liệu xâydựng do các đơn vị thuộc Sở quản lý hợp đồng gia công cho các đơn vị thuộc thànhphố, quận, huyện quản lý.

6. Sở Nông nghiệp :

a) Giá mua giống cây trồng do Côngty Giống cây trồng thuộc Sở mua của người sản xuất ở thành phố.

b) Giá mua lại sản phẩm vượt kế hoạchđối với cây, con mà các đơn vị thuộc Sở đưa gia công hoặc nhân giống trong nhândân sau khi trao đổi thống nhứt với Ủy ban Vật giá thành phố.

c) Giá gia công gia súc, gia cầmcủa các đơn vị chăn nuôi gia công các Nông trường thuộc Sở hợp đồng gia côngvới nhân dân sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

d) Giá bán gia súc phải loại trongquá trình chăn nuôi gia công của các đơn vị thuộc Sở.

e) Giá bán heo hậu bị, heo nọc, tinhnhân tạo, vôi, phân hữu cơ do các đơn vị thuộc Sở sản xuất.

g) Đơn giá thụ tinh nhân tạo giasúc.

h) Giá bán heo thịt, heo giống, thứcăn gia súc, ngoài chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh.

i) Hướng dẫn giá cày bừa thô sơ,giá bơm nước.

7. Sở Y tế :

a) Giá mua, bán, hoa hồng chiết khấucác loại dược liệu ở thành phố ngoài diện chỉ đạo giá của Trung ương.

b) Giá mua, bán thuốc tân dược (muaở các cửa khẩu thành phố và qua kiều hối)

c) Giá bán thuốc dân tộc, cácloại thuốc do quận, huyện sản xuất và tiêu dùng trong nội bộ quận, huyện.

d) Giá hàng viện trợ cho ngành Ytế.

e) Giá bán các loại kính đeo mắtdo các đơn vị thuộc Sở quản lý sản xuất ngoài diện chỉ đạo giá của Ủy ban Vật giáthành phố.

g) Hướng dẫn bán thuốc ngoạinhập ở các nhà thuốc, sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

h) Hướng dẫn các quận, huyệnquản lý giá dịch vụ y tế ở khu vực tập thể, tư nhân như trồng trám răng, nhổrăng, khám bệnh, tiêm thuốc, tiểu phẩu, chụp quang tuyến.

8. Sở Văn hoá thông tin :

a) Hướng dẫn giá mua mua ngoàivật tư ngành in, điện ảnh, nhiếp ảnh, băng, cassette, loa, ampli, micro, nhạccụ…

b) Giá bán lẻ sách cũ, hàng kýgởi vật tư nhiếp ảnh, điện ảnh ngoại nhập, nhạc cụ.

c) Hướng dẫn giá cho thuê sách.

e) Giá vé xem Video cassette.

g) Hướng dẫn giá công dịch vụ : photocopy,chụp ảnh, phóng ảnh, in ảnh, sang băng nhạc, sửa chữa máy chụp ảnh, máy quayphim, máy chiếu phim do các cơ sở dịch vụ quốc doanh tập thể tư nhân trên địabàn toàn thành phố.

h) Hướng dẫn các quận, huyện về giávé xem chiếu bóng, xem văn nghệ, vé vào cửa hội chợ, hội xuân thuộc phần quận, huyệnquản lý.

C. Các Sở và cơ quan sản xuất kinhdoanh ngang Sở không được ủy quyền lại cho các đơn vị trực thuộc, (trừ những đơnvị đã được phân công cụ thể trong danh mục này).

DANH MỤC IV

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN QUYẾTĐỊNH GIÁ

1. Giá thu mua nông sản, thựcphẩm sản xuất và tiêu thụ trong phạm vi quận, huyện.

2. Giá thu mua, giá gia công : ôđê các loại, con dấu nghiệp vụ, giỏ tre, sọt cần xé, nón lá, giẻ lau máy do cáccơ sở trong quận, huyện sản xuất hợp đồng với các đơn vị do quận, huyện quản lývà các đơn vị ngoài phần quận, huyện quản lý.

3. Giá thumua hàng TTCN khác (cơ sở tự lo nguyên liệu sản xuất) do các đơn vị thuộc quận,huyện quản lý hợp đồng mua của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trongquận, huyện (trừ hàng xuất khẩu, bao bì gỗ, bao bì nhựa).

a) Nếu là hàng mà thành phố đã cógiá chỉ đạo thì phải chấp hành mức giá chỉ đạo.

b) Cụ thể hóa khung giá chỉ đạo củaỦy ban Vật giá thành phố nếu là mặt hàng nằm trong khung giá.

c) Quy định giá nếu là mặt hàng nằmngoài khung giá chỉ đạo của thành phố và là hàng chưa có giá chỉ đạo cụ thể củaỦy ban Vật giá thành phố, Sở Thương nghiệp.

4. Giá muanông sản, thực phẩm xuất khẩu của Công ty cung ứng hàng xuất khẩu quận căn cứvào khung giá của Ủy ban Vật giá thành phố (trừ tôm, mực (tươi và khô) vịt,lông vịt, cơm dừa, đậu phộng do Ủy ban Vật giá thành phố và Tổng Công ty xuấtnhập khẩu thành phố, Sở Thủy sản quy định giá).

5) Giá gia công chăn nuôi gia súcdo các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc quận, huyện quản lý hợp đồng với nhândân trong quận, huyện.

6. Giá gia công : nghiền bộtthạch cao, đóng, xén sách do các cơ sở thuộc quận, huyện quản lý, hợp đồng vớicác đơn vị Nhà nước.

7. Giá giacông một số hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khác (trừ giá gia công hàngxuất khẩu) theo giá chuẩn của Ủy ban Vật giá thành phố, đối với các hợp đồng màcác bên hợp đồng (a và b) đều ở trong cùng quận, huyện và là đơn vị do quậnhuyện quản lý.

Cụ thể : - Nhóm hàng nhựa (trừ baobì bằng nhựa như thùng, lu, cal, bao PP, bao PE).

- Nhóm hàng cao su (trừ găng tay,vỏ ruột xe ô tô).

- Nhóm đồ nhôm gia dụng.

- Cưa xẻ gỗ và chế biến gỗ (trừ baobì gỗ)

- Nhóm phụ tùng xe đạp, hàngđiện máy.

- Nhóm hàng bằng da và giả da.

- Nhóm hàng bằng thủy tinh.

- Nhóm đồ chơi trẻ em bằng gỗ,sắt, nhựa…

- Tim đèn, lưới bóng chuyền, nùilau nhà (bằng vải sợ cotton).

- Dệt vải, may mặc sẵn, đan len (trừhồ, tẩy, nhuộm, in bông).

8. Giá gia công chế biến các mặthàng từ lương thực do các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý đưa gia công ở các cơsở sản xuất trong quận huyện theo khung giá hướng dẫn của Công ty kinh doanh lươngthực thành phố sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá thành phố.

9. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bánbuôn công nghiệp các sản phẩm do các đơn vị sản xuất kinh doanh quốc doanh, côngty hợp doanh thuộc quận quản lý từ nguồn vật tư nguyên liệu do quận tự cân đối.

10. Giá sửachữa máy móc thiết bị, tàu (vật tư không được cấp bán theo giá chỉ đạo) do cáccơ sở thuộc quận, huyện quản lý thực hiện và giá hợp đồng từ 100.000 đồng trởxuống. Riêng sửa chữa ô tô từ nay giao cho quận, huyện (Phòng Vật giá) duyệt.

- Giá sửa chữa điện lạnh, sửachữa khác (vật tư không được cấp bán theo giá chỉ đạo) do các cơ sở thuộc quậnhuyện quản lý thực hiện với giá trị hợp đồng từ 50.000 đồng trở xuống.

Giá sửa chữa nhà cửa (vật tư khôngđược cấp bán theo giá chỉ đạo) do các cơ sở thuộc quận, huyện quản lý hợp đồngvới các đơn vị trên địa bàn thành phố (Trung ương, thành phố, quận, huyện), vớigiá trị hợp đồng từ 100.000 đồng trở xuống, giá theo sự hướng dẫn và quy chế củaUBND thành phố.

11. Giá bán cây giống, con giốngngoài diện chỉ đạo giá của thành phố, gia súc thải loại trong quá trình chăn nuôigia công của các đơn vị của quận, huyện.

12. Giá bán các sản phẩm do xí nghiệpquốc doanh, công tư hợp doanh thuộc quận, huyện sản xuất từ vật tư nguyên liệudo quận tự cân đối, ngoài diện các mặt hàng thành phố đã chỉ đạo giá bán buônvật tư hoạc giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp.

Giá bán sản phẩm do các xínghiệp hợp doanh thuộc quận, huyện sản xuất từ nguồn vật tư tự cân đối căn cứvào khung giá của Ủy ban Vật giá thành phố.

13. Giá bán hàng tự doanh của HTX/MB-TTquận (huyện), phường (xã) theo sự hướng dẫn của Sở Thương nghiệp.

14. Giá mua bán các loại dầu gió,dầu cau do các cơ sở thuốc quận huyện quản lý sản xuất theo sự hướng dẫn của SởY tế.

15. Giá bán bản tin của quậnhuyện phát hành.

16. Giá dịch vụ ăn uống ở cáccửa hàng quốc doanh, hợp doanh thuộc quận huyện quản lý theo sự hướng dẫn củaSở Ăn uống khách sạn.

17. Giá cho thuê phòng trọ thuộcquận huyện quản lý theo giá chuẩn của Ủy ban Vật giá thành phố.

18. Giá vé xem chiếu bóng ở các rạpdo quận huyện quản lý theo giá chuẩn của thành phố và theo sự hướng dẫn của SởVăn hóa thông tin.

Giá vé vào cửa hội chợ, Hội xuândo quận huyện tổ chức, theo sự hướng dẫn của Sở Văn hóa thông tin.

Giá vé xem biểu diễn văn nghệ docác đơn vị thuộc quận huyện quản lý diễn trên địa bàn quận huyện theo sự hướng dẫncủa Sở Văn hoá thông tin.

Giá chụp, in, phóng ảnh, sang băngnhạc, sửa chữa : máy chụp ảnh, máy quay phim, máy chiếu phim, do các cửa hiệuthuộc quận, huyện quản lý thực hiện theo sự hướng dẫn của Sở Văn hóa thông tin.

19. Giá cắttóc, may đo, giặt ủi, sửa chữa đồ điện, sửa chữa máy thu thanh, thu hình ở quậnhuyện theo sự hướng dẫn của Sở Thương nghiệp.

20. Giá vé xem thi đấu thể dục thểthao (ngoài trừ bóng đá) do quận huyện tổ chức ở sân bãi thuộc quận, huyện quảnlý theo hướng dẫn của Sở Thể dục thể thao.

21. Giá cước vận tải hàng hóa,vận chuyển hành khách trên các phương tiện thô sơ và trên các loại đường ởquận, huyện ngoài phần chỉ đạo giá của thành phố như: đò, xe bò, xe ngựa, xetrâu (nếu là vận tải liên quận, huyện thì bàn bạc giữa các quận có liên quan đểthống nhất mức giá chỉ đạo).

22. Giá cước bốc xếp thô sơquận, huyện ngoài phần chỉ đạo giá của thành phố và theo giá chuẩn của Ủy banVật giá thành phố.

23. Giá dịch vụ bốc mộ, hoả táng,mai táng ở quận, huyện theo hướng dẫn của Sở Quản lý Nhà đất và công trình côngcộng thành phố.

24. Giá dịch vụ y tế theo sựhướng dẫn của Sở Y tế.

25. Giá dịch vụ phục vụ khác ngoàiphần chỉ đạo giá của thành phố.

26. Giá điều hòa trong nội bộhợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp về tiền công, tư liệu sản xuất nôngnghiệp.

27. Giá thanh lý tài sản thuộc diệnphân cấp cho quận huyện quản lý.

28. Giá cho thuê máy móc, thiết bịvắng chủ do quận huyện quản lý theo hướng dẫn của Ủy ban Vật giá thành phố.

29. Giá tài sản cố định của các cơsở tư nhân đưa vào các xí nghiệp, cửa hàng hợp doanh của quận huyện theo sự hướngdẫn của Ủy ban Vật giá thành phố.

30. Giá đền bù tài sản hoa màu ởquận huyện theo hướng dẫn của Ủy ban Vật giá thành phố.

31. Hướng dẫn giá niêm yết ởquận huyện theo hướng dẫn của Ủy ban Vật giá thành phố.