BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 750/2014/ĐC-ĐCKS

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾGIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, THĂMDÒ KHOÁNG SẢN

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtkhoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 16/2014/QĐ-TTg ngày 19tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Qui định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trựcthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Địa chất và Vụtrưởng Vụ Chính sách và Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoángsản, thăm dò khoáng sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sảnViệt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục, Website Tổng cục;
- Bộ TN&MT (báo cáo);
- Lưu: VT, PC, ĐC (50).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thuấn

QUY CHẾ

GIÁM SÁT QUÁTRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNGSẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 750/2014/ĐCKS-ĐC ngày 10/9/2014 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc giámsát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dòkhoáng sản do các đơn vị trực thuộc Tổng cục tham gia thi công để đảm bảo chấtlượng, tiến độ thi công các hạng mục công trình theo đúng nội dung đề án đãđược cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo tuân thủ các quyđịnh hiện hành về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản(sau đây gọi tắt là Đề án).

Quy chế này được áp dụng đốivới các đơn vị trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng, phạm vigiám sát

1. Đối tượng giám sát: Đơn vịđịa chất thi công các hạng mục công việc của đề án điều tra cơ bản địa chất vềkhoáng sản, thăm dò khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Phạm vi giám sát: giám sátthi công các hạng mục công việc theo nội dung đề án được phê duyệt, trừ côngtác lập đề án và lập báo cáo tổng kết.

Điều 3. Nguyên tắc giám sát;căn cứ giám sát; nội dung giám sát; hình thức giám sát và quy định các hạng mụccông việc giám sát trực tiếp, giám sát sau

Thực hiện theo quy định tại cácĐiều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của “Quy chế giám sát quá trình thựchiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham giađầu tư” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2014 (sau đây gọi tắt là Quy chế giámsát-TT38-BTNMT).

Điều 4. Tổ chức giám sát

1. Tổng cục trưởng, Tổng cục Địachất và Khoáng sản Việt Nam giao các đơn vị trực thuộc giám sát một hoặc một sốđề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

2. Đơn vị được giao giám sátthành lập tổ giám sát hoặc nhóm giám sát, trong đó có giám sát trực tiếp và giámsát sau.

3. Giám sát trưởng phải cóchứng chỉ chủ nhiệm đề án địa chất và có kinh nghiệm trực tiếp tham gia côngtác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản ít nhất là 5năm.

4. Giám sát viên:

a) Có trình độ chuyên môn kỹthuật phù hợp với công việc được giao giám sát;

b) Có thời gian trực tiếp thamgia thi công công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dòkhoáng sản tối thiểu là 3 năm.

Điều 5. Trách nhiệm và quyềnhạn của tổ (hoặc nhóm) giám sát

1. Trách nhiệm và quyền hạn củagiám sát trưởng:

a) Phân công nhiệm vụ cho cácthành viên nhóm giám sát và tổ chức thực hiện việc giám sát;

b) Phản ánh kết quả giám sátcho chủ nhiệm đề án để xem xét điều chỉnh. Chủ nhiệm đề án có thể tuân theođiều chỉnh hoặc bảo lưu.

c) Đề nghị không nghiệm thu,thanh toán các hạng mục, khối lượng thi công không đạt yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm trước thủtrưởng đơn vị và trước pháp luật về kết quả giám sát thi công đề án.

2. Trách nhiệm và quyền hạn củagiám sát viên:

a) Thực hiện giám sát thi côngcác hạng mục công việc theo phân công của Giám sát trưởng;

b) Phản ánh trung thực diễnbiến thi công các hạng mục công việc được giao giám sát;

c) Kịp thời báo cáo giám sáttrưởng các sai sót, mất an toàn,…trong quá trình thi công;

d) Chịu trách nhiệm trước giámsát trưởng và trước pháp luật về chất lượng giám sát được phân công.

Chương II

TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 6. Lập kế hoạch giám sát

1. Đơn vị được giao giám sátban hành quyết định thành lập tổ giám sát phù hợp với từng đề án cụ thể.

2. Đơn vị được giao giám sátxây dựng kế hoạch giám sát, trình Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phêduyệt. Nội dung kế hoạch giám sát phải nêu đầy đủ các hạng mục công việc giámsát, nhân lực giám sát, thời gian giám sát, chi phí liên quan đến công tác giámsát theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế giám sát-TT38-BTNMT.

Điều 7. Tổ chức triển khaihoạt động giám sát

1. Căn cứ kế hoạch phê duyệt,đơn vị được giao giám sát ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân được cấp phép thămdò và đơn vị thi công về việc triển khai kế hoạch giám sát đề án; tổ chức triểnkhai công tác giám sát theo đúng nội dung kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Trong quá trình giám sát,thành viên giám sát phải ghi nhật ký giám sát thể hiện đầy đủ các công việcgiám sát. Nhật ký được ghi bằng bút bi hoặc bút nước tại trang phải và bổ sung(nếu có) ở trang trái. Quy cách nhật ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Quy chếgiám sát-TT38-BTNMT.

3. Kết thúc thi công côngtrình, thành viên giám sát phải lập biên bản đối với từng công trình được giaogiám sát. Biên bản giám sát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quy chếgiám sát-TT38-BTNMT.

4. Trường hợp phát hiện có saisót, vi phạm, mất an toàn trong quá trình thi công nhưng đơn vị thi công khôngkhắc phục, thành viên giám sát phải lập biên bản và báo cáo kịp thời với thủtrưởng đơn vị giám sát để xử lý.

5. Ngay khi nhận được báo cáo,đơn vị được giao giám sát phải kịp thời báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sảnViệt Nam để xử lý.

Điều 8. Báo cáo kết quả giámsát

1. Đơn vị giám sát phải lập báocáo gửi Tổng cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam và thông báo cho tổ chức, cánhân liên quan về kết quả giám sát ngay sau khi kết thúc kỳ hoạt động giám sát(tương ứng với một đợt, một mùa hoặc một bước thi công đề án). Báo cáo giám sátđược lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Quy chế giám sát-TT38-BTNMT.

2. Hồ sơ, biên bản, báo cáogiám sát là một trong các tài liệu để xem xét đánh giá trong quá trình nghiệmthu của Hội đồng nghiệm thu các cấp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT

Điều 9. Vụ Địa chất

1. Giúp Tổng cục trưởng Tổngcục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn cácđơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy chế này.

2. Tổng hợp đề xuất hướng xử lýtiếp theo các báo cáo kết quả giám sát.

Điều 10. Tổ chức, cá nhânliên quan

1. Đối với các đề án thăm dò dotổ chức, cá nhân đầu tư có liên quan đến trách nhiệm quản lý chất lượng củaTổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thì chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Cử đại diện tham gia giámsát cùng với tổ (hoặc nhóm) giám sát của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam.

b) Thực hiện các cam kết, đónggóp đầy đủ, đúng tiến độ nghĩa vụ tài chính để đảm bảo công tác thi công đề ánđúng kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Đối với các đề án sử dụngnguồn vốn do nhà nước đầu tư, đơn vị được giao chủ trì đề án thực hiện như điểma khoản 1 của Điều này.

Điều 11. Đơn vị thi công

1. Cung cấp cho tổ giám sát đầyđủ các thông tin về kế hoạch, thời gian, hạng mục công việc thi công.

2. Tạo điều kiện thuận lợi chocông tác giám sát.

3. Khắc phục, sửa chữa sai sóttheo thông báo của cấp có thẩm quyền để đảm bảo việc thi công đạt chất lượng,đúng tiến độ.

Điều 12. Khen thưởng, xử lývi phạm

1. Cá nhân có thành tích xuấtsắc trong việc giám sát Đề án được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có hành vi vi phạmquy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truycứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.