ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 13 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸTHUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiệnHiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chứcvà hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam vềhàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày04/5/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về quy trìnhthông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của ViệtNam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ tại Tờ trình số 603/TTr-SKHCN ngày 24/10/2007 về việc ban hành Quy chế phốihợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trongthương mại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹthuật trong thương mại của tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân kháccó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Huỳnh Tấn Thành

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TỔ CHỨCTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦATỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc phối hợptổ chức thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trongthương mại của tỉnh Bình Thuận có liên quan đến việc thực thi Hiệp định Hàngrào kỹ thuật trong thương mại (viết tắt là Hiệp định TBT) của Tổ chức Thương mạithế giới (viết tắt là WTO).

Quy chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trựctiếp hoạt động hoặc có liên quan đến việc thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹthuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện nghĩa vụ quy định trongHiệp định TBT.

Điều 2.

1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuậttrong thương mại thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận (trực tiếp là cơquan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnhBình Thuận, gọi tắt là Văn phòng TBT Bình Thuận, được thành lập theo Quyết địnhsố 910/QĐ-UBND ngày 11/4/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận), chủtrì phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan thống nhất các biện pháp nhằmthực hiện đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT; đồng thời,đảm bảo lợi ích chính đáng của tỉnh.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có tráchnhiệm phối hợp với Văn phòng TBT Bình Thuận đảm bảo việc thực hiện đầy đủ, đúngyêu cầu, kịp thời, đạt hiệu quả các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT.

Chương II

PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÔNG BÁO VÀ HỎIĐÁP

Điều 3. Nhiệm vụ thông báo và hỏi đápvề hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại tỉnh Bình Thuận được giao cho các tổchức, cá nhân sau

1. Văn phòng TBT Bình Thuận là cơ quan đầu mốichung của tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuậttrong thương mại trong phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Các Sở: Thương mại, Du lịch,Công nghiệp, Văn hóa - Thông tin, Bưu chính - Viễn thông, Xây dựng, Lao động -Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Thủy sản, Y tế, Tư pháp bố trí, phân công phòng chuyênmôn hoặc đơn vị trực thuộc làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đápvề hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của ngành mình (gọitắt là Điểm TBT).

3. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại khoản 2 của Điềunày có trách nhiệm:

a) Cử cán bộ lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đươngphụ trách Điểm TBT và làm đại diện cơ quan trong việc phối hợp với Văn phòngTBT Bình Thuận;

b) Đảm bảo các điều kiện về nhân lực, trang bị,cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn chung để thực hiện các nhiệm vụ được phâncông.

4. Ban công tác liên ngành vềhàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh Bình Thuận (được thành lập theo Quyếtđịnh số 2579/QĐ-UBND ngày 13/10/2006 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Bình Thuận) là tổ chức giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cườngcông tác phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành trong việc thi hành Hiệp địnhTBT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; thực hiện chức năng tư vấn cho các cơ quanNhà nước tại tỉnh các biện pháp thi hành các nghĩa vụ quy định trong Hiệp địnhTBT, tham mưu giải quyết các tranh chấp về hàng rào kỹ thuật trong thương mạiphát sinh giữa các nước thành viên Tổ chức Thương mại thế giới với Việt Nam cóliên quan đến tỉnh và ngược lại.

5. Văn phòng TBT Bình Thuận chịutrách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, các cơ quan nêu tại khoản 2 của Điều này, Ban công tác liên ngành vềTBT tỉnh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có biện pháp đảm bảo việcthi hành các nghĩa vụ của Hiệp định TBT có liên quan đến địa phương.

Điều 4. Nhiệm vụ của Văn phòng TBT Bình Thuận,các đầu mối TBT và các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Nhiệm vụ của Văn phòng TBT Bình Thuận: Vănphòng TBT Bình Thuận thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về TBT trong phạmvi quản lý của tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ theo sự điều phối của Văn phòng TBTViệt Nam và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác trong mạng lưới TBT Việt Namvà của tỉnh theo quy định. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

a) Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT ViệtNam:

- Thông báo các văn bản pháp quy kỹ thuật, quychuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng thuộc phạmvi quản lý của tỉnh có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viênWTO.

Đối với các dự thảo văn bản có liên quan đến nộidung nêu trên, thời hạn thông báo ít nhất là 65 ngày trước khi ban hành (trừtrường hợp khẩn cấp);

- Thông báo các thỏa thuận quốc tế do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật,quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;việc chấp nhận hay hủy bỏ của các cơ quan hoặc tổ chức trong tỉnh đối với quychế thực hành tốt trong xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.

b) Nhiệm vụ hỏi đáp về TBT:

- Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liênquan đến việc ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹthuật, quy trình đánh giá sự phù hợp tại địa phương và các vấn đề khác có liênquan khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Việt Nam hoặc các cơ quan, tổchức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước;

- Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT củacác nước thành viên WTO đến các bên quan tâm tại tỉnh, chú ý các hiệp hội doanhnghiệp, doanh nghiệp lớn của tỉnh khi đang có khả năng bị kiện, tranh chấp quốctế về TBT bằng fax hoặc email trong vòng 24 giờ ngày làm việc kể từ khi nhận đượcthông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam;

- Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặcđề nghị cung cấp tài liệu của các bên quan tâm tại địa phương về các văn bảnpháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợpcủa các nước thành viên WTO.

c) Các nhiệm vụ khác:

- Tuân thủ chặt chẽ nghiệp vụ thông báo và hỏiđáp theo hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam;

- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp về nguồn lực vớiỦy ban nhân dân tỉnh nhằm đảm bảo hoạt động có hiệu quả;

- Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế có liênquan đến việc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa của Hiệp định TBTtheo đề xuất của Văn phòng TBT Việt Nam và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiếnthức về Hiệp định TBT tại địa phương; tư vấn, đào tạo về tiêu chuẩn đo lường chấtlượng có liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo yêu cầu của cáctổ chức, cá nhân;

- Thực hiện nhiệm vụ thư ký Ban công tác liênngành về TBT của tỉnh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến TBTtheo phân công của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Chi cục TrưởngChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).

2. Nhiệm vụ của các Điểm TBT: các Điểm TBT thựchiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp thuộc phạm vi quản lý của ngành, thực hiệnnhiệm vụ theo sự điều phối của Văn phòng TBT Bình Thuận, có sự phối hợp chặt chẽvới các cơ quan khác để hoàn thành nhiệm vụ. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

a) Rà soát, phát hiện và thông báo cho Văn phòngTBT Bình Thuận các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và quy trìnhđánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của ngành đã, đang và sẽ ban hành cókhả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên của WTO.

Đối với các dự thảo văn bản có liên quan đến nộidung nêu trên, thời hạn thông báo ít nhất là 70 ngày trước khi ban hành (trừtrường hợp khẩn cấp), để Văn phòng TBT Bình Thuận xem xét về sự phù hợp của vănbản với các yêu cầu của Hiệp định TBT và thông báo cho Văn phòng TBT Việt Namtheo quy định;

b) Cung cấp tài liệu cần thiết cho Văn phòng TBTBình Thuận về những vấn đề quản lý của ngành về TBT;

c) Trực tiếp nhận và trả lời các thông tin liênquan đến việc ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹthuật, quy trình đánh giá sự phù hợp của địa phương thuộc phạm vi quản lý củangành khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Bình Thuận, hoặc các tổ chức,cá nhân trong và ngoài tỉnh hoặc gửi về Văn phòng TBT Bình Thuận các câu hỏi,các đề nghị cung cấp tài liệu của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành mình quảnlý về các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trìnhđánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO có liên quan đến hoạt động củamình.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cánhân khác có liên quan gồm:

Các tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền góp ýdự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sựphù hợp của các nước thành viên WTO; hỏi hoặc đề nghị Văn phòng TBT Bình Thuận,các Điểm TBT cung cấp tài liệu về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trìnhđánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO hoặc các vấn đề có liên quan đếnTBT.

Điều 5. Phối hợp giữa Văn phòng TBT, các ĐiểmTBT và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

1. Văn phòng TBT Bình Thuận là cơ quan duy nhấtcủa tỉnh thực hiện chức năng thông báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đếnVăn phòng TBT Việt Nam. Các đầu mối TBT khác thực hiện chức năng này thông quaVăn phòng TBT Bình Thuận.

2. Đối với chức năng hỏi đáp được thực hiện theonguyên tắc: Điểm TBT nào chịu trách nhiệm đối với vấn đề chuyên môn chứa đựngtrong nội dung câu hỏi sẽ có trách nhiệm trả lời hoặc phối hợp với Văn phòngTBT Bình Thuận để cùng trả lời. Trong trường hợp không có khả năng trả lời, Đầumối TBT đó phải chuyển câu hỏi đến tổ chức thích hợp để xem xét trả lời.

3. Các Điểm TBT chịu trách nhiệm về thời gian vàtính chính xác chuyên môn chuyên ngành khi thực hiện các nhiệm vụ thông báo vàhỏi đáp đối với các vấn đề thuộc ngành mình quản lý.

4. Trong trường hợp vấn đề chuyên môn có liênquan đến nhiều sở, ngành thì cơ quan chịu trách nhiệm chính đối với vấn đềchuyên môn đó phải phối hợp với các sở, ngành khác có liên quan để xử lý vấn đềđó trên cơ sở đồng thuận.

Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận đốivới vấn đề nêu trên thì đưa vấn đề đó lên Ban công tác liên ngành về TBT của tỉnhlấy ý kiến và thống nhất đưa ra kết luận cuối cùng để làm cơ sở cho Văn phòngTBT Bình Thuận hoặc Điểm TBT chịu trách nhiệm trực tiếp gửi trả lời cho bênquan tâm.

5. Các Điểm TBT của tỉnh chịu trách nhiệm tiếpnhận và xử lý những góp ý nhận được từ các cơ quan có liên quan, có trách nhiệmcung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đối với dự thảo văn bản quy phạmpháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, và quy trình đánh giá hợp quy thuộc phạm vi quảnlý của ngành mình, đảm bảo các văn bản trên phù hợp với các nguyên tắc của Hiệpđịnh TBT.

Chương III

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 6. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Văn phòng TBT Bình Thuậnđược cân đối trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnhvà nguồn thu từ dịch vụ trả lời hỏi đáp về TBT theo quy định hiện hành (nếucó).

Kinh phí hoạt động của các Điểm TBT được sử dụngtừ dự toán chi thường xuyên hàng năm đơn vị.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7.Sở Khoa học và Công nghệ có tráchnhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh.Đồng thời, có trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn các đầu mối TBT thực hiện quytrình thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnhphù hợp với Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04/5/2006 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về việc ban hành Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạnglưới Cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trongthương mại và điều kiện thực tế của tỉnh.

Điều 8. Các cơ quan quy định tại Điều 4 củaQuy chế này và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thihành các nghĩa vụ mà Hiệp định TBT yêu cầu và theo quy định của Quy chế này.

Điều 9. Quá trình tổ chức triển khai thựchiện, nếu có những nội dung không phù hợp hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ tổng hợp những kiến nghị, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xemxét, quyết định./.