THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 763/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN “TỔNG THỂ BẢO TỒN VOI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2020”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triểnrừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triểnrừng;

Căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kếhoạch hành động khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn voi ở Việt Nam;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1491/TTr-BNN-TCLN ngày 06 tháng5 năm 2013 về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn2013 - 2020”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Đề án tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020 vi những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đề án: Đán “Tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020”. (sau đây gọitắt là Đ án)

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Bảo tồn, phát triển bền vững nhữngquần thể voi hoang dã và voi nhà hiện có ở Việt Nam; khôi phục, bảo vệ các ngun gen động vật, thực vật nguy cp quý hiếm và đadạng sinh học trong vùng sinh cảnh của voi. Tăng cường hợp tác thực thi phápluật, kiểm soát các hoạt động buôn bán, vận chuyển trái phép ngà và các bộ phậndẫn xuất của voi, góp phần bảo tồn các quần thể voi trong vùng và trên thế giới.

b) Mục tiêu cụ thể

- Tổ chức phòng ngừa và ngăn chặnhành vi săn bắn, xâm hại voi và xâm lấn trái phép vào vùng quy hoạch bảo tồnvoi; giảm thiểu các tác động tiêu cực của con người lên sự sinh tn tự nhiên của voi hoang dã.

- Tăng cường thực thi pháp luật, kiểmsoát, đấu tranh với hoạt động buôn bán, vận chuyển, lưu giữ trái phép ngà voivà các bộ phận, dẫn xuất của voi, kể cả các mẫu vật voi có nguồn gốc nước ngoài.

- Quy hoạch ba vùng ưu tiên bảo tồnvà phát triển bền vững quần thể voi hoang dã tại các khu vực có phân b.

- Bảo tồn chuyển vị và phát triểnquần thể voi nhà hiện có tại tỉnh Đắk Lắk (di dời những đàn voi đơn lẻ, có sốlượng ít như đàn voi ở Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh,các cá thể voi ở Ban quản lý rừng Nam Huoai, tỉnh Lâm Đồngvề Trung tâm bảo tồn voi tỉnh Đắk Lắk và Vườn quốc gia Yok Don).

- Giảm thiểu các thiệt hại do xungđột voi /người tại vùng có voi phân bố. Kết hp bảo tồnvoi với phát triển kinh tế xã hội và du lịch sinh thái.

3. Phạm vi, đối tượng

a) Phạm vi: Các tỉnh, thành phố hiệncòn có voi và có hành lang di chuyển của voi hoang dã.

b) Đối tượng: Quần thể voi hoang dãvà voi nhà thuần dưỡng hiện có, các chủ rừng có voi, Trung tâm bảo tồn voi tỉnhĐắk Lắk và các chủ sở hữu voi nhà thuần dưỡng.

4. Nội dung chủ yếu của Đ án

a) Bảo tồn voi hoang dã trong tự nhiên

- Xây dựng và tổ chức thực hiện cácdự án bảo tồn quần thể voi hoang dã tại 03 tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai.

- Tăng cường năng lực thực thi phápluật, bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, ngăn chặn tình trạng săn bắn, giếthại voi và các loài động vật nguy cấp, quý hiếm theo quy định hiện hành.

- Liên kết, phốihợp thực hiện đồng bộ kế hoạch hành động bảo tồn voi với các hoạt động của cácdự án bảo tồn khác trong vùng.

- Tchức phòngngừa, ngăn chặn tình trạng xâm hại voi; nâng cao kỹ năng phòng, chống xung độtvoi/người; ngăn chặn tình trạng xâm canh, xâm cư trong khu vực được quy hoạchbảo tồn voi.

b) Bảo tồn tại chỗ những quần thể voicó số lượng đàn ít

Thực hiện các dự án điều tra khảosát, đánh giá thực trạng bảo tồn voi hiện có và khu vực phân bố của những quầnthể voi có số lượng cá thể ít, cơ cấu đàn nhỏ, lẻ đang bị cô lập, có nguy cơ bị đe dọa trong tự nhiên; tổ chức các biện pháp bảo tồntại chỗ để phát triển bền vững.

c) Kiểm soát buôn bán ngà voi, bộphận, dẫn xuất của voi

- Tăng cường kiểm soát hoạt động buônbán ngà voi và các sản phẩm của voi trong nội địa; hoạt động nhập khẩu, xuất khẩuvà quá cảnh các mẫu vật ngà voi, tập trung vào các cảng biển, cảng hàng khôngvà một số khu vực cửa khẩu quốc tế quan trọng.

- Kiểm kê, giám sát, lập hồ sơ quảnlý các mẫu vật voi thu giữ từ các vụ vận chuyển, buôn bán, xuất nhập khẩu tráiphép.

- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia quảnlý mẫu vật ngà voi và các loài động vật quý, hiếm khác.

- Tăng cường phối hợp liên ngành,chia sẻ thông tin giữa các cơ quan thực thi pháp luật trong đấu tranh, xử lýcác hành vi giết voi, buôn bán trái phép ngà voi và các bộ phận, dẫn xuất củavoi.

d) Xây dựng và thực hiện các phươngán khoanh vùng bảo vệ voi, ngăn chặn xung đột voi/người, bảo vệ môi trường sốngvà hành lang di chuyển của voi trong tự nhiên, gắn công tác bảo tồn voi vớinhiệm vụ của các Ban quản lý Khu rừng đặc dụng nơi có voi sinh sống.

đ) Thực hiện các dự án bảo tồn ngoạivi như di chuyển, tái nhập đàn tới vùng sinh cảnh mi đảmbảo cho voi phát triển bền vững.

- Quy hoạch một khu vực tự nhiên đủlớn có khả năng bảo tồn và phát triển ổn định lâu dài cho đàn voi ở Việt Nam.

- Lập dự án và tổ chức thực hiện dichuyển, tái nhập đàn tại những khu vực quần thể voi không có khả năng pháttriển được do chỉ có voi cái hoặc những nơi chỉ có một vài cá thể riêng lẻ.

- Hợp tác bảo tồn liên biên giới vớinước bạn Lào và Campuchia.

e) Phát triển đàn voi nhà

- Nghiên cứu khả năng sinh sản chovoi nhà nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay trên cả nước.

- Phát triển Trung tâm voi tỉnh ĐắkLắk để tư vấn chăm sóc sức khỏe, sinh sản và chữa bệnh cho voi.

- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp thuầndưỡng một số cá thể voi đơn lẻ trong dự án di chuyển tái nhập đàn, để xúc tiếnsinh sản nhằm phát triển ổn định đàn voi nhà.

g) Tuyên truyền, giáo dục

- Tuyên truyền pháp luật, xuất bảntài liệu về bảo tồn voi nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo tồn voi của cộngđồng thôn bản sống gần khu vực voi phân bố, nằm trong quy hoạch dự án bảo tồnvoi.

- Phổ biến các kinh nghiệm phòng,tránh xung đột voi/người, các kỹ năng xua đuổi voi vào rừng cho cộng đồng ngườidân sống gần khu vực voi phân bố.

- Tập huấn, giáo dục nâng cao ý thức,nhận thức bảo vệ rừng, bảo vệ voi và bảo tồn sinh học, nâng cao kỹ năng phòngchống xung đột voi/người, bảo vệ tài sản và hoa màu củangười dân địa phương.

h) Hợp tác quốc tế

- Xây dựng và thực hiện các biên bảnhp tác song phương và đa phương nhmgiám sát chặt chẽ việc kim soát buôn bán voi và các sảnphm voi qua biên giới.

- Xây dựng hệ thống cung cấp thôngtin, cơ sở dữ liệu, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ, quản lý bảo tồn voi liênbiên giới.

- Xây dựng quy chế phối hợp bảo tồnvoi, bảo vệ rừng giữa chủ quản lý rừng của các nước giáp ranh, nhằm bảo vệ hànhlang di chuyển qua lại của đàn voi.

- Phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm,thông tin với các nước trong khu vực, các nưc có voi phânbố, các nước tiêu thụ mẫu vật voi và các tổ chức quốc tế để kiểm soát buôn bánqua biên giới mẫu vật voi.

5. Giải pháp thực hiện đề án

a) Về Quy hoạch

Quy hoạch các khu vực ưu tiên bảo tồnvoi gồm: Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An); Vườn quốc gia Cát Tiên khu vực giáp ranh với Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Lâm nghiệp La Ngà (tỉnh Đồng Nai); Vườn quốc gia Yok Don (tỉnhĐắk Lắk và Đắk Nông), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lâm nghiệp Ea H'Mơ và Ia Lốp tỉnh Đắk Lắk là những nơi thực hiện nội dung hoạt động bảo tồnvoi trong tự nhiên; Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít, sinhcảnh sống đang bị cô lập tại các khu vực: Vườn quốc gia Pù Hoạt, Vườn quốc giaPù Huống (tỉnh Nghệ An), Vườn quc gia Bù Gia Mập (tỉnhBình Phước), Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam). Kết hợp bảotồn voi với bảo tồn hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quýhiếm trong cùng vùng sinh cảnh Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An);

b) Về cơ chế, chính sách

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phối hợp với các Bộ, ngành và chính quyn địa phươngliên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chính sách:

+ Chính sách hỗ trợ sinh sản cho voinhà, nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay tại địa phương;

+ Ban hành quy chế quản lý, giám sátvoi nhà.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An,Đắk Lắk và Đồng Nai xây dựng và trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tưbảo tồn voi và gắn trách nhiệm bảo tồn voi và động vật hoang dã cho các Banquản lý rừng đặc dụng, theo quy định hiện hành.

- Về chính sách bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển ra khỏi vùng phân bố củavoi; hỗ trợ thiệt hại do xung đột voi/người: Thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Giải pháp về nguồn nhân lực

- Ban quản lý các khu rừng đặc dụngnơi có voi phân bố, lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp ở địa phương bốtrí nguồn nhân lực để thực hiện nội dung Đán bảo tồn voitại địa phương.

- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cótrách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho Trung tâm bảo tồn voi theoquy định.

d) Giải pháp khoa học và hợp tác quốctế

- Nghiên cứu triển khai phương phápquản lý, giám sát voi hoang dã qua việc gắn chíp điện tử và theo dõi qua ảnh vệtinh.

- Nghiên cứu hỗ trợ sinh sản và chămsóc sức khỏe cho voi nhà.

- Xây dựng và phát triển Trung tâmbảo tồn voi tại tỉnh Đắk Lắk.

- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia đểlưu giữ mẫu vật voi và các loài nguy cấp, quý hiếm được thu giữ phục vụ mụcđích bảo quản, nghiên cứu khoa học, sưu tầm, tổ chức trưng bày, tham quan, giáodục đào tạo và thông tin tuyên truyền.

- Tăng cường hptác quốc tế với các nước có voi phân bố và các tổ chức quốc tế về bảo tn voi; thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ v tài chính và kỹ thuật trong công tác bảo tồn voi; hợp tác song phươngvà đa phương với các nước, nhằm quy định chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán mẫuvật ngà và các bộ phận của voi qua biên giới.

đ) Giải pháp về vốn và cơ chế đầu tư

- Nhu cầu vốn đầu tư

+ Tổng khái toán vốn đầu tư cho giaiđoạn 2013 - 2020 khoảng: 278 tỷ đồng;

+ Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước vàhuy động từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.

- Cơ chế đầu tư: Việc lập và phêduyệt các dự án đu tư thuộc Đánthực hiện theo quy định hiện hành.

Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Thực hiệntheo nguyên tắc: Các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầutư, vốn đầu tư giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; cácdự án do Ủy ban nhân dân các tỉnh là chủ đầu tư, vốn đutư giao trực tiếp cho địa phương để tổ chức thực hiện.

6. Tổ chức thực hiện

a) Các Bộ, ngành Trung ương:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan: Chỉđạo, tổ chức thực hiện Đề án; lập và phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án dichuyển, tái nhập đàn, cá thể riêng lẻ tới vùng sinh cảnh đảm bảo cho voi pháttriển bền vững.

- Chủ trì, phối hp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường:Hướng dẫn các địa phương xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự ántheo qui định, bao gồm: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai; dự án bảo tồn tại chỗnhững quần thể voi có số lượng đàn ít, đang bị cô lập nhằm bảo tồn và pháttriển bền vững; dự án gắn chíp, giám sát voi nhà và nghiên cứu giải quyết vấnđề sinh sản voi nhà.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihp với các Bộ: Tài chính và Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, bố trí, cân đối vốn đầu tư để thực hiện các dự án thuộc Đán theo kế hoạch hàng năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớicác Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế cho các chủ đầu tưthực hiện dự án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định; hướng dn cơ chế cp phát, quản lý sửdụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện dự án theo quy định của Luật ngânsách nhà nước.

- Các Bộ: Tài chính, Công an, Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc Bộ phối hợp chặtchẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện việc kiểm kê, quảnlý, giám sát các mẫu vật voi; tăng cường thực thi pháp luật kiểm soát săn bắt,giết voi, buôn bán trái phép ngà voi và các sản phm, dn xuất voi trong nội địa và các cửa khẩu quốc tế.

b) Ủy ban nhân dân các tỉnh có voiphân bố

Xây dựng dự ánbảo tồn voi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáodục về bảo tồn voi; tăng cường công tác kiểm tra, kimsoát việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh hoc, bảo tồnloài voi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộtrưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạchvà Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Công an, CôngThương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG




Hoàng Trung Hải