BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 767/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG DỌC TUYẾN ĐƯỜNG CAO TỐC BIÊNHOÀ – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng;
Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, BộTài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Nhiệmvụ Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu vớinhững nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu

- Khai thác hiệu quả quỹ đất dọctuyến đường nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đảm bảo phát triểnbền vững;

- Làm cơ sở lập quy hoạch xâydựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý phát triển dọc tuyếnđường;

2. Phạm vi lập quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch xây dựngvùng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu với chiều dài toàn tuyếnkhoảng 76 km, bề rộng tối thiểu mỗi bên dọc theo tuyến khoảng 2 km, trên địabàn 2 tỉnh gồm tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu.

Tổng diện tích khoảng 520 km2(sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu quy hoạch).

3. Tính chất

- Là hành lang phát triển kinhtế, trục đô thị hoá quan trọng của vùng trọng điểm phía Nam (vùng thành phố HồChí Minh).

- Là tuyến giao thông cao tốcnối kết khu vực trung tâm vùng trọng điểm phía Nam (vùng thành phố Hồ Chí Minh)đến đô thị cảng biển, công nghiệp, du lịch.

4. Các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật

Trong quá trình nghiên cứu quyhoạch phải xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với tính chất, chứcnăng của từng đô thị và khu vực dọc tuyến đường.

5. Nguyên tắc lập quy hoạch xâydựng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu.

- Phù hợp với các nguyên tắc vàđịnh hướng phát triển không gian vùng Thành phố Hồ Chí Minh;

- Phù hợp với yêu cầu phát triểnngành có liên quan;

- Phù hợp với quy định của phápluật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo giao lưuthuận lợi, an toàn giao thông trên tuyến đường.

- Phù hợp với Quy chuẩn về quyhoạch xây dựng.

6. Các nội dung nghiên cứu

6.1. Đánh giá thực trạng xâydựng và các dự án đã và đang triển khai về sử dụng đất, điều kiện cơ sở hạ tầngkỹ thuật và xã hội, đặc biệt đối với dự án lớn như sân bay Quốc tế Long Thành,đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh – Vũng Tàu, nhóm cảng biển số 5.

6.2. Đề xuất các chỉ tiêu sửdụng đất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác liên quan đến sự phát triển vùng dọctuyến, các đô thị và khu chức năng trong vùng.

6.3. Đềxuất định hướng phát triển không gian vùng dọc theo tuyến cao tốc:

a) Xác định các vùng chức năngvề công nghiệp; du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan, thiên nhiênmôi trường, di tích, danh thắng; rừng phòng hộ, sản xuất; sản xuất nông nghiệptập trung, chuyên canh .v.v…;

b) Tổ chức hệ thống đô thị vàđiểm dân cư nông thôn: xác định hệ thống đô thị trên dọc tuyến về vị trí, quymô, tính chất, chức năng (đô thị hiện có và dự kiến hình thành mới); vị trí,quy mô, mô hình phát triển các điểm dân cư nông thôn trong vùng (hiện có và dựkiến hình thành mới);

c) Xác định mạng lưới các điểmxăng dầu, dịch vụ giao thông ...

6.4. Đềxuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: về giao thông (các tuyếnsong hành...), chuẩn bị kỹ thuật, mạng lưới cấp nước và cấp điện, mạng lướithoát nước bẩn và quản lý chất thải rắn phù hợp vớiđịnh hướng phát triển không gian vùng dọc tuyến cao tốc:

a) Giao thông

- Xác định khung giao thông kếtnối vùng TP Hồ Chí Minh, vùng trọng điểm phía Nam với hệ thống vận tải thủy,cảng sông Đồng Nai, Thị Vải, Cái Mép;

- Xác định hệ thống giao thôngnội vùng kết nối đô thị với các khu chức năng dọc tuyến;

- Xác định các đầu mối giao cắtgiữa đường cao tốc với các đường giao thông khác;

- Đề xuất các yêu cầu về giaothông đi qua đô thị và các khu vực dân c­ư nông thôn.

b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xâydựng:

- Xác định quỹ đất để phát triểncác khu chức năng, đô thị, điểm dân cư nông thôn dọc tuyến và các vùng cấm, hạnchế xây dựng;

- Xác định cao độ xây dựng, lưuvực và hướng thoát nước cho đô thị và các khu chức năng;

- Xác định và đề xuất các giảipháp phòng chống đối với các vùng có nguy cơ tai biến địa chất và thiên nhiên(động đất, xói lở, lũ lụt...).

c) Cấp n­ước:

- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấpnước trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trungphát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;

- Xác định nguồn, giải pháp cấpnước cho các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn và cáckhu chức năng trong vùng;

- Đề xuất giải pháp chính để bảovệ các nguồn n­ước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ.

d) Cấp điện:

- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấpđiện trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trungphát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;

- Xác định nguồn, giải pháp cấpđiện (bao gồm các nguồn cung cấp năng lượng sạch khác) cho các đô thị và cáckhu chức năng trong vùng;

- Xác định vị trí và quy mô cáctrạm biến áp hiện có và dự kiến; hệ thống truyền tải và phân phối từ 220 KV trởlên trong vùng;

e) Thoát n­ước, vệ sinh môi tr­ường:

Trên quan điểm liên kết vùng, đềxuất các giải pháp thu gom, xử lí rác thải, hệ thống nghĩa trang mang tính liênvùng, liên đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu chức năng khác đặc biệtvấn đề rác công nghiệp, xử lí môi trường...

6.5. Đánh giá môi trường chiếnlược và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.

- Đánh giá hiện trạng về môitrường tự nhiên vùng: điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất;khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; chất lượng nguồn nước, khôngkhí, chất thải rắn, nước thải; các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản;

- Phân tích, dự báo những tácđộng đến môi trường để làm cơ sở khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn n­ướcsạch, xử lý nư­ớc thải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh h­ưởng khói bụi, khíđộc và tiếng ồn; vùng bảo vệ cảnh quan;

- Đề xuất các giải pháp phòngngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tựnhiên, nguồn nước, không khí khi triển khai thực hiện quy hoạch;

- Nêu các giải pháp, cơ chế quảnlý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trư­ờng.

- Đề xuất các chương trình, kếhoạch giám sát môi trường về kỹ thuật và quan trắc môi trường.

6.6. Đềxuất lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn; xác định các chương trình, dự ánưu tiên và nguồn lực thực hiện.

6.7. Đề xuất cơ chế quản lý vàtổ chức thực hiện quy hoạch.

7.Thành phần hồ sơ

7.1. Phần văn bản :

Thuyết minh tổng hợp và các vănbản pháp lý kèm theo

7.2. Hồ sơ bản vẽ:

a/

Các sơ đồ liên hệ vùng,

1/100.000- 1/250.000

b/

Sơ đồ hiện trạng tổng hợp

1/25.000

c/

Các sơ đồ phân tích

1/25.000 – 1/50.000

d/

Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng dọc tuyến cao tốc

1/25.000

e/

Các sơ đồ định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng dọc tuyến cao tốc

1/25.000

g/

Sơ đồ các mô hình phát triển một số đô thị có ý nghĩa vùng

Tỷ lệ thích hợp

8. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan chủ đầu tư dự án quyhoạch: Bộ Xây Dựng;

- Cơ quan lập quy hoạch: ViệnKiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn (Bộ Xây dựng)

- Cơ quan thẩm định và trìnhduyệt: Bộ Xây dựng;

- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chínhphủ.

- Tiến độ lập quy hoạch: 12tháng sau khi nhiệm vụ được phê duyệt.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quyhoạch xây dựng, Vụ Kế hoạch Tài chính và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu ;
- Lưu: VP, KHTC, Cục PTĐT, Vụ KTQH (5b)

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đình Toàn