ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀTẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ, LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔGIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ, VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNGKHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về quy định về tải trong, khổ giớihạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xíchtrên đường bộ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng giới hạn xếp hàng hóatrên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vậntải về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm2010 quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tảitrọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ, vận chuyển hàng siêutrường, siêu trọng giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộkhi tham gia giao thông trên đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tảitại Tờ trình số 979/TTr-SGTVT ngày 25 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quyđịnh về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, lưu hành xe quá tải trọng, xe quákhổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ, vận chuyển hàng siêu trường, siêutrọng khi tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm IV chương, 16điều.

Các nội dung không quy định trong Quyết định nàycác tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm2011 của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Chủ các phương tiện vận tải và ngườiđiều khiển phương tiện vận tải khi tham gia giao thông phải chấp hành quy địnhvề tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổgiới hạn, xe bánh xích trên đường bộ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọnggiới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 171/2002/QĐ ngày23 tháng 01 năm 2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tảitrọng cho phép một số tuyến đường trọng điểm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc cácSở, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởngcác cơ quan đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tảilưu thông trên đường bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hòa

QUY ĐỊNH

VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ, LƯU HÀNHXE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ, VẬN CHUYỂNHÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINHTHUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này về vận chuyển hàng siêu trường, siêutrọng bằng phương tiện cơ giới đường bộ và việc lưu hành xe bánh xích gây hưhại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ trênđường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liênquan đến việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng phương tiện cơ giớitrên đường bộ, lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng,quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ trên đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) là hàng dạngkiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải quan, cơ quan an ninh hoặcđối với thiết bị, máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổicông năng.

2. Khổ giới hạn an toàn của đường bộ là khoảngtrống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường bộ để các xe kểcả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

3. Tải trọng của đường bộ là năng lực chịu tải củacầu và đường.

4. Năng lực chịu tải của cầu được xác định theotiêu chuẩn thiết kế và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được thể hiện quaviệc công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc biển báo về tải trọng của cầu.

5. Năng lực chịu tải của đường được xác định theotải trọng trục xe tính toán để thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thựctế của đường, được thể hiện qua việc công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc cácbiển báo hạn chế về tải trọng trên đường bộ.

6. Tổng trọng lượng của xe gồm trọng lượng bản thânxe cộng với trọng lượng hàng hóa xếp trên xe.

7. Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xephân bố trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).

Chương II

VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 4. Hàng siêu trường, siêu trọng

1. Hàng siêu trường: là hàng không thể tháo rời(chia nhỏ), khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước baongoài (của tổ hợp phương tiện và hàng xếp trên phương tiện) đo được như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20 mét;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn4,2 mét (trừ container).

2. Hàng siêu trọng: là hàng không thể tháo rời(chia nhỏ), có trọng lượng trên 32 tấn.

Điều 5. Phương tiện vận chuyểnhàng siêu trường, siêu trọng.

1. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêutrọng phải có trọng tải, kích thước phù hợp với kiện hàng vận chuyển.

Trong trường hợp cần thiết có thể gia cố tăng cườngkhả năng chịu tải của phương tiện nhưng phải theo thiết kế đã được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt.

2. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêutrọng phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệulực.

Điều 6. Trách nhiệm của bên chủ hàng.

1. Thông báo cho bên vận tải về trọng lượng, kíchthước hàng và địa điểm xếp dỡ hàng.

2. Chịu trách nhiệm về nhãn hiệu gửi hàng (tên, địachỉ nơi gửi, nơi nhận trọng lượng, kích thước, phương pháp xếp dỡ, yêu cầu bảoquản, ...).

3. Phối hợp đầy đủ với bên vận tải giải quyết cácvướng mắc phát sinh trong khi thực hiện vận chuyển.

Điều 7. Trách nhiệm của bên vận tải.

1. Có đủ đội ngũ lái xe, cán bộ kỹ thuật, công nhânlành nghề để sử dụng phương tiện và các thiết bị chuyên dùng.

2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quanxây dựng phương án vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bảo đảm an toàn chongười, hàng hóa và công trình giao thông. Nội dung chủ yếu của phương án gồm:khảo sát hành trình chạy xe (tuyến đường, đoạn đường được đi); vị trí địa hìnhnơi xếp dỡ; yêu cầu hỗ trợ hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông trên đường khiphương tiện vận chuyển đi qua; tốc độ xe đi, giờ đi, điểm đỗ, ...

Việc khảo sát, thiết kế nhằm gia cố tăng cường nănglực chịu tải và khả năng thông qua của đường bộ phải được cơ quan quản lý đườngbộ có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 8. Lưu hànhtrên đường bộ của phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Việc lưu hành trên đường bộ của phương tiện vậnchuyển hàng siêu trường, siêu trọng thực hiện theo các quy định về lưu hành xebánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộtrên đường bộ (được quy định tại Chương III Quy định này).

Chương III

LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH GÂY HƯ HẠI MẶT ĐƯỜNG, XE QUÁ TẢITRỌNG, QUÁ KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Xe bánh xích gây hư hại mặt đường

Xe bánh xích gây hư hại mặt đường (sau đây gọi tắtlà xe bánh xích) là loại xe di chuyển bằng bánh xích mà khi chạy trên đường,răng của bánh xích cắm xuống đường gây hư hỏng mặt đường, nền đường.

Điều 10. Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn củađường bộ

1. Xe quá tải trọng của đường bộ (sau đây gọi tắtlà xe quá tải): là xe có tổng trọng lượng (bao gồm trọng lượng của xe và trọnglượng của hàng hóa xếp trên xe) vượt quá năng lực chịu tải của cầu hoặc xe cótải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của đường.

2. Xe quá khổ giới hạn của đường bộ (sau đây gọitắt là xe quá khổ): là xe theo thiết kế của nhà sản xuất (hoặc xe sau khi xếphàng) có một trong các kích thước bao ngoài vượt quá khổ giới hạn an toàn củađường bộ hoặc có một trong các kích thước bao ngoài như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lầnchiều dài của xe trước khi xếp hàng;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn4,75 mét đối với đường cấp I.II.III; 4,50 mét đối với đường cấp IV trở xuống;

d) Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giaothông đường bộ: áp dụng theo Điều 17 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.

3. Tải trọng trục và xe và tổng trọng lượng của xe:

a) Tải trọng trục xe:

- Trục đơn: Tải trọng trục xe ≤ 10 tấn/trục.

- Cụm trục kép(hai trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

+ Trường hợp d < 1,0="" mét,="" tải="" trọng="" cụm="" trục="" xe≤="" 11="">

+ Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3="" mét,="" tải="" trọngcụm="" trục="" xe="" ≤="" 16="">

+ Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤18 tấn.

- Cụm trục ba (ba trục xe), phụ thuộc vào khoảngcách (d) của hai tâm trục liền kề:

+ Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤21 tấn.

+ Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe≤ 24 tấn.

b) Tổng trọng lượng của xe:

- Đối với xe thân liền:

+ Có tổng số trục bằng hai, tổng trọng lượng của xe≤ 16 tấn.

+ Có tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng của xe≤ 24 tấn.

+ Có tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng của xe≤ 30 tấn.

+ Có tổng số trục bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọnglượng của xe ≤ 34 tấn.

- Đối với tổ hợp xe đầu kéo với rơ moóc hoặc sơ mirơ moóc:

+ Có tổng số trụcbằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 26 tấn.

+ Có tổng số trụcbằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.

+ Có tổng số trụcbằng năm, tổng trọng lượng của xe ≤ 44 tấn.

+ Có tổng số trụcbằng sáu hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 48 tấn.

4. Xe chuyên dùng và xe chởcontainer: chiều cao xếp hàng hoá tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạytrở lên không quá 4,35 mét.

5. Xe máy chuyên dùng và xe vậnchuyển hàng siêu trường, siêu trọng có tổng trọng lượng, tải trọng trục xe hoặckích thước vượt quá tải trọng, quá khổ giới hạn an toàn của đường bộ khi thamgia giao thông cũng được coi là xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ.

6. Xe quá tải, quá khổ khi lưu thôngtrên đường đô thị, thị trấn thị tứ, đường xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phảituân thủ theo biển báo hiệu đường bộ số 115 “Hạn chế trọng lượng xe”; biển số116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe”.

Kèm theo quy định cấp đường trong địaphận tỉnh Ninh Thuận.

Điều 11. Lưu hành xe bánh xích, xequá tải, quá khổ trên đường bộ

1. Việc lưu hành của xe bánh xích, xequá tải, quá khổ trên đường bộ phải bảo đảm an toàn giao thông và an toàn củađường bộ.

2. Tổ chức, cá nhân khi lưu hành xebánh xích, xe quá tải, quá khổ trên đường bộ phải thực hiện các quy định sau:

a) CóGiấy phép lưu hành xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ trên đường bộ do cơ quanquản lý đường bộ có thẩm quyền (sau đây gọi tắt là Giấy phép lưu hành);

b) Tuân thủ các quy định được ghitrong Giấy phép lưu hành.

Điều 12. Cấp Giấy phép lưu hành xebánh xích, xe quá tải, quá khổ

1. Chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe bánhxích, xe quá tải, quá khổ trên từng đoạn, tuyến đường bộ cụ thể và trong nhữngtrường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác phù hợp hơnhoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện vận tải đường bộ khác phù hợp hơnđể vận chuyển trên đoạn, tuyến đường bộ đó.

2. Không cấp Giấy phép lưu hành choxe chở hàng có thể tháo rời (chia nhỏ) hoặc xe bánh xích không lắp guốc xíchkhi tham gia giao thông.

3. Trường hợp xe bánh xích, xe quátải, quá khổ vượt quá năng lực chịu tải của cầu, đường mà phải gia cố thì cánhân, tổ chức có nhu cầu lưu hành xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ trên đườngbộ phải chịu trách nhiệm chi phí thiết kế gia cố và gia cố. Cơ quan có thẩmquyền chỉ được cấp Giấy phép lưu hành sau khi đã hoàn thành việc gia cố cầu,đường đáp ứng khả năng chịu tải do xe quá tải, quá khổ gây ra.

4. Thời hạn có hiệu lực của Giấy phéplưu hành:

a) Các xe quá tải, quá khổ khôngthuộc loại xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và khi lưu hành không kèmđiều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe dẫn đường, hộ tống hoặc cácđiều kiện tương tự khác:

- Trường hợp lưu hành trên tuyến,đoạn tuyến đường bộ mới cải tạo nâng cấp đồng bộ: Thời hạn là thời gian chotừng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưng không quá 60 ngày.

- Trường hợp lưu hành trên tuyến,đoạn tuyến đường bộ chưa cải tạo nâng cấp hoặc cải tạo nâng cấp chưa đồng bộ:thời hạn là thời gian cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưngkhông quá 30 ngày;

b) Cácxe quá tải, quá khổ khi lưu hành phải có các điều kiện bắt buộc như đi theo lànquy định, có xe dẫn đường, hộ tống hoặc điều kiện tương tự khác hoặc các xethuộc loại xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng: thời hạn là thời giancho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận chuyển nhưng không quá 30 ngày;

c) Các xe bánh xích tự di chuyển trênđường bộ, thời hạn là thời gian từng lượt đi từ nơi đi đến nơi đến;

d) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phéplưu hành xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ quy định tại điểm a, điểm b và điểmc khoản này không được vượt quá thời hạn có hiệu lực quy định trong Giấy chứngnhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.

Điều 13. Hồ sơ và thời gian xétcấp Giấy phép lưu hành

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưuhành.

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hànhxe bánh xích, xe quá tải, quá khổ theo mẫu tại Phụ lục 4, Phụ lục 5 kèm theoQuy định này; kèm theo đơn có vẽ sơ đồ xe ghi đầy đủ, chính xác các kích thướcbao ngoài (nếu xe chở hàng phải ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoàikhi đã xếp hàng hóa lên xe hoặc lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc: chiều cao, chiềurộng, chiều dài), khoảng cách các trục xe, chiều dài đuôi xe. Đơn đề nghị cấpGiấy phép lưu hành là bản chính, rõ ràng, đầy đủ, không được tẩy xóa; tổ chức,cá nhân đứng đơn đề nghị phải là chủ phương tiện hoặc chủ hàng hoặc người điềukhiển phương tiện. Tổ chức, cá nhân đứng đơn đề nghị phải ký, ghi rõ họ, tên vàđóng dấu cơ quan, tổ chức; trường hợp đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành khôngcó dấu thì người đứng đơn (chủ phương tiện hoặc chủ hàng hoặc người điều khiểnphương tiện) phải trực tiếp đến làm thủ tục và phải xuất trình thêm giấy phéplái xe hoặc chứng minh thư nhân dân của người đứng đơn;

b) Bản chụp giấy đăng ký hoặc giấyđăng ký tạm thời (đối với phương tiện mới nhận) xe, đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơmoóc;

c) Bản chụp các trang ghi về đặc điểmphương tiện và kết quả kiểm định lần gần nhất của Sổ kiểm định an toàn kỹ thuậtvà bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Trường hợp phươngtiện mới nhận chỉ cần bản chụp tính năng kỹ thuật của xe (do nhà sản xuất gửikèm theo xe).

Người đến làm thủ tục xin cấp Giấyphép lưu hành phải mang theo các bản chính của các bản chụp nêu trên để đốichiếu.

2. Thời gian xem xét cấp Giấy phéplưu hành không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợpphải kiểm định cầu, đường nhằm xác định khả năng để quy định điều kiện đi hoặcgia cố cầu, đường thì thời gian xem xét cấp không quá 02 ngày làm việc kể từkhi có kết quả kiểm định của tổ chức tư vấn đủ tư cách hành nghề hoặc sau khiđã hoàn thành việc gia cố cầu, đường bảo đảm cho xe đi an toàn.

Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phéplưu hành

1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấpGiấy phép lưu hành cho xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ kể cả xe thuộc loại xevận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trongtrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấpGiấy phép lưu hành cho các trường hợp xe quá tải, quá khổ đặc biệt mà khi lưuhành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe dẫnđường, hộ tống hoặc phải gia cố cầu, đường hoặc thực hiện các quy định bắt buộcvề an toàn giao thông khác.

3. Cơ quan cấp giấy phép lưu hànhphải chịu trách nhiệm về việc cấp Giấy phép lưu hành, bảo đảm đúng đối tượng,giải pháp cho lưu hành phù hợp với tình trạng của phương tiện, cầu đường và bảođảm an toàn giao thông.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và xửlý vi phạm

1. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lýcác hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật vềthanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

2. Trường hợp xảy ra hư hỏng công trìnhđường bộ do việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xíchvận chuyển hàng siêu trường siêu trọng trên đường bộ khi không thực hiện theocác quy định của Quyết định này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu trách nhiệmbồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểmtra thực hiện việc cấp Giấy phép lưu hành và hoạt động của xe bánh xích, xe quátải, quá khổ trên đường bộ và có trách nhiệm:

a) Thường xuyên kiểm tra và thông báotình hình cầu, đường trong phạm vi quản lý, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh đối với các tuyến đường do tỉnh quản lý và báo cáo Tổng cục Đường bộ ViệtNam đối với tuyến đường Quốc lộ 27B do Bộ Giao thông vận tải ủy thác quản lý;

b) Cấp giấy phép lưu hành xebánh xích, xe quá tải, quá khổ được thu và sử dụng các khoản phí, lệ phí liênquan đến việc cấp Giấy phép lưu hành theo quy định của Bộ Tài chính./.