ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 03 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍTHẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC,SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhPhí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí vàlệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí vàlệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địabàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 679/TTr-STC ngày 20/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu Phí thẩm định đềán, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nướcmặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh LàoCai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân tham giacác hoạt động liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khaithác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phảilập đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sửdụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và được cơ quannhà nước thẩm định.

2. Mức thu phí:

a) Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác,sử dụng nước dưới đất:

- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nướcdưới 200m3/ngày đêm: Mức thu 300.000 đồng/01 đề án;

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượngnước từ 200m3 đến dưới 500m3/ ngày đêm: Mức thu 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượngnước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ ngày đêm: Mức thu 2.000.000 đồng/01 đề án, báocáo;

- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: Mức thu 4.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

b) Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụngnước mặt:

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nướcmặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0.1 m3/giây; hoặc để phát điệnvới công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới500m3/ngày đêm: Mức thu 500.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nướcmặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặcđể phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khácvới lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: Mức thu 1.500.000 đồng/01 đềán, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nướcmặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc đểphát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khácvới lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: Mức thu 3.500.000 đồng/01đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nướcmặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01m3 đến dưới 02m3/giây; hoặc đểphát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khácvới lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: Mức thu 6.500.000 đồng/01đề án, báo cáo;

c) Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vàonguồn nước, công trình thủy lợi:

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới100 m3/ngày đêm: mức thu 500.000 đồng/01 lần đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 1.500.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.500.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Mức thu 7.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo;

d) Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụngmức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:

a) Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được cấp cóthẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác,sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồnnước, công trình thủy lợi;

b) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan, đơn vịtổ chức thu phí được để lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu, nộp 80% vàongân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

c) Quản lý, sử dụng:

- Nguồn thu từ Phí được quản lý và sử dụng theocác quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu Phí thực hiện theo quy định hiệnhành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn,dịch vụ, chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân cóliên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 củaUBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khaithác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vàonguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng