ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 78/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 04 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG ĐƠN VỊSỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi,bổ sung một số điều Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng,sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghịđịnh số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng,sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp củaNhà nước; Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủvà Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cánbộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyển dụng,sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộctỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký.

Bãi bỏ Quyếtđịnh số 59/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về ban hành quyđịnh việc xét tuyển viên chức sự nghiệp; Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày06/9/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số59/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về ban hành quy địnhviệc xét tuyển viên chức sự nghiệp; Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 12/01/2006của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tạm thời cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền tuyển dụng viên chức sự nghiệp tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủtrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

QUY ĐỊNH

VIỆC TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG ĐƠNVỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định nàyquy định nội dung, thẩm quyền của các cấp, các ngành, các đơn vị sự nghiệptrong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sựnghiệp (gọi chung là viên chức) của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định nàyđược áp dụng trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước thuộc tỉnh, đơn vị sựnghiệp thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố (bao gồmcả đơn vị sự nghiệp được ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thịxã, thành phố quản lý) được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật,có con dấu riêng, có tư cách pháp nhân và có tài khoản tại ngân hàng hoặc khobạc nhà nước, gồm:

1. Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).

2. Đơn vị cónguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phầncòn lại do ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm mộtphần chi phí hoạt động).

3. Đơn vị cónguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạtđộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toànbộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động).

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Tuyểndụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đúng thẩmquyền nhằm mục đích không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơnvị; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao choxã hội, xây dựng đội ngũ viên chức có phẩm chất, năng lực; làm việc có năngsuất, chất lượng, hiệu quả, tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân; ngăn chặn vàchống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

2. Phân biệtrõ chức năng quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp và chức năng điều hànhhoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Công táccán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạothống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung,dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sựnghiệp trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thuộc biên chế trảlương của đơn vị.

2. Tuyển dụng,sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh KhánhHòa thực hiện theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003; Nghị định số116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 121/2006/NĐ-CPngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập; các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan vàtheo Quy định này.

Chương II

TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

Điều 5. Nguyên tắc tuyển dụng

Việc tuyểndụng viên chức Nhà nước phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, côngbằng và phải thông qua kỳ thi tuyển, hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Căn cứ tuyển dụng

Hàng năm, căncứ vào yêu cầu nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế được giao; hoặc kế hoạch biên chếđược phê duyệt và nguồn tài chính của đơn vị, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp lậpkế hoạch tuyển dụng gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt, để làm cơ sởtổ chức tuyển dụng và theo dõi kiểm tra.

Điều 7. Điều kiện của người đăng ký dự tuyển

1. Người thamgia dự tuyển vào đơn vị sự nghiệp của Nhà nước phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩncủa từng ngạch đã được quy định.

2. Có đầy đủhồ sơ dự tuyển theo quy định.

3. Căn cứ vàotính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, cơ quan, đơn vị được giao quyềntuyển dụng viên chức có thể bổ sung thêm một số điều kiện mang tính đặc thùnghề nghiệp khi tuyển dụng.

Điều 8. Hội đồng tuyển dụng

1. Khi thựchiện việc tuyển dụng phải thành lập Hội đồng tuyển dụng.

2. Nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Giúp việccho Hội đồng tuyển dụng có các tổ chức như: Ban coi thi, Ban chấm thi, Banphách (nếu thi tuyển); Tổ thư ký giúp việc (nếu xét tuyển).

4. Trongtrường hợp đơn vị sự nghiệp ít biên chế không đủ 5 thành viên để thành lập Hộiđồng tuyển dụng thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp thành lập Hộiđồng tuyển dụng để tuyển dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Điều 9. Thi tuyển

1. Trước 30ngày tổ chức thi tuyển, đơn vị sự nghiệp phải thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ nhữngnội dung như: tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển, số lượng cần tuyển, hồ sơ đăng kýdự tuyển, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, nội dung thi, thời gianthi, địa điểm thi, lệ phí thi và những quy định về chế độ ưu tiên trong tuyểndụng.

2. Nhữngngười tham gia dự thi tuyển đều phải thi thông qua hai hình thức bắt buộc làthi viết và thi vấn đáp (hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành). Nội dung thi làchuyên môn nghiệp vụ của ngạch dự thi và các nội dung khác theo quy định của cơquan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành.

3. Đối vớicác ngành nghệ thuật, thể dục thể thao và các ngành đặc thù không thực hiệntheo hình thức nêu trên mà thi về năng khiếu và các nội dung khác theo quy địnhcủa cơ quan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành.

4. Quy trìnhtổ chức thi tuyển được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

5. Ngườitrúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm mỗiphần thi đạt từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100) và tính từ người có tổngsố điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển.

6. Người đượchưởng chế độ ưu tiên trong tuyển dụng được cộng thêm điểm ưu tiên vào tổng sốđiểm thi, nếu người dự thi thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng một điểmưu tiên cao nhất.

7. Trường hợpnhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì Hộiđồng tuyển dụng quyết định tổ chức thi tiếp để chọn người có điểm cao nhấttrúng tuyển.

Điều 10. Xét tuyển

1. Trước 30ngày tổ chức xét tuyển, đơn vị sự nghiệp phải thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ nhữngnội dung như: tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển, số lượng cần tuyển, hồ sơ đăng kýdự tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển và những quy định về chế độ ưutiên trong tuyển dụng.

2. Nội dungxét tuyển gồm:

2.1. Yêu cầu,tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tuyển dụng;

2.2. Kết quảhọc tập trung bình toàn khóa của người dự tuyển;

2.3. Đốitượng ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định của pháp luật; nếu người tuyểndụng thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được xét một diện ưu tiên cao nhất.

3. Ngườitrúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đạt yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ củangạch dự tuyển và có kết quả học tập trung bình toàn khóa, cộng với chính sáchưu tiên theo quy định tính từ người có kết quả xét cao nhất cho đến hết chỉtiêu được tuyển.

4. Trường hợpnhiều người có kết quả xét bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyểndụng bổ sung nội dung phỏng vấn để chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển.Việc tổ chức phỏng vấn được tiến hành như sau:

4.1. Hội đồngtuyển dụng quy định nội dung phỏng vấn, thang điểm cụ thể để tiến hành phỏngvấn người dự tuyển;

4.2. Nội dungphỏng vấn: Nhằm đánh giá kiến thức giao tiếp, hiểu biết chuyên môn, xã hội;nguyện vọng, hướng phấn đấu của người dự tuyển vào vị trí của ngạch viên chức.

Điều 11. Ưu tiên trong tuyển dụng

Đối tượng vàchế độ ưu tiên được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vịcó thẩm quyền tuyển dụng không tự quy định thêm các đối tượng, chế độ ưu tiênkhác.

Điều 12. Tuyển dụng, nhận việc; hủy bỏ quyết định tuyển dụng,hủy hợp đồng làm việc

1. Người đượctuyển dụng vào viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước phải là ngườicó phẩm chất, đạo đức tốt, đủ tiêu chuẩn của ngạch tuyển dụng và trúng tuyểntrong kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển.

2. Sau khi cơquan, đơn vị có thẩm quyền quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, người đứngđầu đơn vị sự nghiệp phải niêm yết công khai danh sách trúng tuyển tại nơingười đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ, đồng thời gửi thông báo kết quả trúng tuyểncho người dự tuyển.

3. Việc tuyểndụng người đang công tác trong các doanh nghiệp Nhà nước hoặc ở lực lượng vũtrang hoặc cán bộ, công chức cấp xã vào đơn vị sự nghiệp thực hiện như sau:

3.1. Nhữngngười làm việc ở doanh nghiệp Nhà nước được tuyển dụng từ trước khi Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực, hoặc cán bộ, công chức cấp xãthì được tiếp nhận vào đơn vị sự nghiệp. Đơn vị sử dụng viên chức phải thànhlập Hội đồng kiểm tra, sát hạch theo quy định và đề nghị cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền làm thủ tục tiếp nhận, bổ nhiệm vào ngạch theo quy định.

3.2. Nhữngngười làm việc ở doanh nghiệp Nhà nước được tuyển dụng sau khi Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực thì thực hiện việc thi tuyển hoặc xéttuyển theo quy định.

4. Đối vớinhững trường hợp khi được tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đãcó thời gian công tác liên tục có đóng bảo hiểm xã hội trong các cơ quan, tổ chức,đơn vị của Nhà nước hoặc trước đây là cán bộ, công chức sau đó chuyển ra làm ởcác khu vực khác ngoài nhà nước, nay được tuyển dụng và bố trí làm việc theođúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì quá trình công tác có đóngbảo hiểm xã hội được xem xét để làm cơ sở xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vịtrí được tuyển dụng.

5. Trong thờihạn quy định của pháp luật, người được tuyển dụng phải đến đơn vị tuyển dụng kýhợp đồng làm việc, nhận việc.

6. Trongtrường hợp không thể đến ký hợp đồng làm việc hoặc nhận việc theo thời hạn quyđịnh thì phải có lý do chính đáng; quá thời hạn quy định mà không đến ký hợpđồng, nhận việc thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ quyết định tuyểndụng, hoặc hủy bỏ hợp đồng làm việc đã ký.

Chương III

SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Điều 13. Hợp đồng làm việc

1. Việc tuyểndụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được thực hiện theo hìnhthức hợp đồng làm việc, bao gồm các loại hợp đồng làm việc sau đây:

1.1. Hợp đồnglàm việc lần đầu;

1.2. Hơp đồnglàm việc có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

1.3. Hợp đồnglàm việc không có thời hạn;

1.4. Hợp đồnglàm việc đặc biệt.

2. Áp dụngcác loại hợp đồng làm việc trong đơn vị sự nghiệp

2.1. Hợp đồnglàm việc lần đầu: Áp dụng đối với người được tuyển dụng trong thời gian thửviệc.

2.2. Hợp đồnglàm việc có thời hạn: Áp dụng đối với người đã đạt yêu cầu sau thời gian thửviệc.

2.3. Hợp đồnglàm việc không có thời hạn: Áp dụng đối với các trường hợp đã có hai lần liêntiếp ký hợp đồng làm việc quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều này.

2.4. Hợp đồnglàm việc đặc biệt: Áp dụng đối với người đã trúng tuyển vào một số ngành nghềđặc biệt mà đang ở độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi.

3. Hợp đồnglàm việc được ký kết bằng văn bản theo mẫu hợp đồng làm việc đã quy định.

Điều 14. Thử việc và chế độ chính sách đối với người thử việc

1. Người đượctuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện chế độ thửviệc theo quy định của pháp luật, trừ những người đã làm việc ở các cơ quan,đơn vị nhà nước có cùng chuyên môn với ngạch được tuyển dụng vào đơn vị sựnghiệp.

2. Thời gianthử việc đối với từng loại viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành.Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quy địnhđược hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị thạc sĩphù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch tuyểndụng; nếu có học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85%lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.

3. Nhữngngười sau đây, trong thời gian thử việc được hưởng 100% lương và phụ cấp (nếucó) của ngạch tuyển dụng:

3.1. Ngườiđược tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo theo danh mụcquy định của Nhà nước;

3.2. Ngườiđược tuyển dụng làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm theo danh mụcquy định của Nhà nước;

3.3. Ngườiđược tuyển dụng là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niênxung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từhai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

4. Trong thờigian thử việc, nếu người thử việc nghỉ việc có lý do chính đáng dưới 15 ngàyđối với viên chức loại A; 10 ngày đối với viên chức loại B và 05 ngày đối vớiviên chức loại C mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đồng ý thì thời giannày được tính vào thời gian thực hiện chế độ thử việc.

5. Các trườnghợp trong thời gian thực hiện chế độ thử việc mà nghỉ sinh con theo quy địnhcủa pháp luật, nghỉ ốm hoặc nghỉ vì những lý do khác quá thời hạn quy định tạikhoản 4, Điều này thì thời gian nghỉ đó không tính vào thời gian thực hiện chếđộ thử việc và phải kéo dài thời gian cho đủ thời gian thử việc theo qui định.

6. Người thửviệc trong đơn vị sự nghiệp được hưởng các chế độ tiền thưởng và phúc lợi khácnhư viên chức có cùng ngạch, bậc lương đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp.

7. Thời gianthử việc không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương.

Điều 15. Hướng dẫn thử việc và chế độ chính sách đối với ngườihướng dẫn thử việc

1. Đơn vị sửdụng viên chức có trách nhiệm cử một viên chức cùng ngạch hoặc ở ngạch trên cónăng lực và kinh nghiệm về nghiệp vụ hướng dẫn người thử việc nắm vững chứcnăng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; thử làm chức trách, nhiệm vụ của ngạchsẽ được bổ nhiệm. Mỗi viên chức chỉ hướng dẫn mỗi lần một người thử việc.

2. Viên chứcđược cơ quan phân công hướng dẫn thử việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn thử việc.

Điều 16. Hoàn thành thời gian thử việc, bổ nhiệm vào ngạch viênchức

1. Khi hếtthời gian thử việc, người thử việc phải làm bản báo cáo kết quả thử việc; ngườihướng dẫn thử việc phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đối với người thửviệc và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.

2. Người đứngđầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việccủa người thử việc. Nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lýviên chức, hoặc cơ quan, đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức quyết địnhbổ nhiệm vào ngạch viên chức; và thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký tiếp hợp đồnglàm việc theo quy định tại Điều 13, Chương III Quy định này.

Điều 17.Chấm dứt hợp đồng làm việc với người thử việc, trong các trường hợp sau:

1. Người thửviệc không đạt yêu cầu thử việc.

2. Người thửviệc bị thi hành kỷ luật với hình thức cảnh cáo.

3. Người đứngđầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc đối với trườnghợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; và thực hiện chế độ cho người chấmdứt hợp đồng làm việc theo đúng quy định.

Điều 18. Bố trí, phân công công tác cho viên chức

1. Người đứngđầu đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm bố trí, phân công công tác, giao nhiệm vụcho viên chức thuộc quyền phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; đúng với chứctrách của ngạch viên chức và bảo đảm các chế độ chính sách, các điều kiện cầnthiết để viên chức thực hiện nhiệm vụ.

2. Viên chứcchịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức về kết quả vàchất lượng thực hiện nhiệm vụ của mình; viên chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phảichịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ của viên chức thuộc quyền quản lýtheo quy định của pháp luật.

Điều 19. Điều động, biệt phái viên chức, luân chuyển viên chức

1. Điều động

1.1. Viênchức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003 thì việc điều động viên chức phải căncứ vào nhu cầu công tác của đơn vị và trình độ, năng lực của viên chức.

1.2. Viênchức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2003 theo hình thức hợp đồng làm việc thìthực hiện chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Điều 22, Chương III quyđịnh này.

2. Việc cửbiệt phái viên chức phải xuất phát từ nhiệm vụ đột xuất, cấp bách mà chưa thểthực hiện việc điều động viên chức hoặc do những công việc chỉ cần giải quyếttrong một thời gian nhất định. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phâncông công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến. Đơn vị nhận viênchức biệt phái có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của viênchức biệt phái.

3. Luânchuyển viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.

Điều 20. Nâng lương, nâng ngạch, chuyển loại viên chức, chuyểnngạch viên chức

1. Nâng lương

1.1. Viênchức có đủ tiêu chuẩn, thời gian giữ bậc lương thì được xem xét để nâng bậclương thường xuyên.

1.2. Viênchức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và còn bậc lương trongngạch thì được xem xét để nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định của phápluật.

2. Nâng ngạch

2.1. Việcnâng ngạch phải thông qua kỳ thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật. Ngườiđược nâng ngạch phải là người trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch.

2.2. Viênchức được cử đi dự thi nâng ngạch phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dựthi và các điều kiện cần thiết khác theo quy định và có vị trí việc làm ở ngạchđề nghị cử đi dự thi.

3. Chuyển ngạchviên chức phải có quyết định điều động, phân công của cơ quan có thẩm quyền vàthực hiện việc kiểm tra, sát hạch năng lực chuyên môn ở ngạch dự kiến bổ nhiệm.

4. Chuyểnloại viên chức

4.1. Viênchức loại B, loại C (đang hưởng lương ở ngạch tương đương ngạch cán sự hoặcnhân viên) được cử đi đào tạo từ nguồn kinh phí nhà nước, kinh phí của đơn vịsự nghiệp, kinh phí của các tổ chức khác hoặc kinh phí cá nhân tự chi trả và đãtốt nghiệp, nếu được bố trí vào các vị trí công tác phù hợp với yêu cầu củatrình độ đào tạo và đạt tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì được xem xétchuyển loại A hoặc loại B và được bổ nhiệm, xếp lương vào ngạch viên chức tươngứng.

4.2. Viênchức đang hưởng lương A0 được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi đào tạo và đãcó bằng tốt nghiệp đại học, nếu được bố trí vào các vị trí công tác phù hợp vớiyêu cầu của trình độ đào tạo và đạt tiêu chuẩn, điều kiện theo qui định thìđược xem xét bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch viên chức phù hợp với vị trí côngtác, yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ và trình độ đào tạo.

4.3. Quytrình xét chuyển loại viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 21. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ, bổ nhiệmviên chức vào ngạch

1. Bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức vụ viên chức thực hiện theo quy định hiện hànhcủa Đảng, Nhà nước và theo phân cấp của tỉnh.

Đối với nhữngviên chức làm việc theo hình thức hợp đồng làm việc; sau khi bổ nhiệm, ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm ký hợp đồng làm việc theo chứcvụ đối với người được bổ nhiệm. Thời hạn hợp đồng theo niên hạn chức vụ.

2. Bổ nhiệmviên chức vào ngạch được thực hiện khi viên chức đạt yêu cầu thử việc sau thờigian thực hiện hợp đồng làm việc lần đầu; viên chức đạt kết quả kỳ thi nângngạch và viên chức được chuyển loại.

Điều 22. Chấm dứt hợp đồng làm việc

1. Việc chấmdứt hợp đồng làm việc được thực hiện một trong các trường hợp sau:

1.1. Viênchức có nguyện vọng chấm dứt hợp đồng làm việc.

1.2. Đơn vịkhông còn nhu cầu vị trí công việc của ngạch viên chức đang đảm nhiệm, đồngthời không có vị trí phù hợp để bố trí viên chức vào công việc khác.

1.3. Viênchức không đáp ứng được yêu cầu công việc của ngạch đảm nhiệm.

2. Viên chứcchấm dứt hợp đồng làm việc quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều này phải gửi đơnđề nghị trước 30 ngày cho người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức. Trong thờihạn 30 ngày, kể từ khi nhận được đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc, ngườiđứng đầu đơn vị sử dụng viên chức xem xét, ra quyết định chấm dứt hợp đồng làmviệc.

3. Trường hợpchấm dứt hợp đồng làm việc quy định tại điểm 1.2 và 1.3 khoản 1 Điều này, ngườiđứng đầu đơn vị sử dụng viên chức phải thông báo cho viên chức 03 tháng trướckhi ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc để viên chức đi tìm việc làm mới.

4. Trong thờihạn quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chứcphải tiến hành các thủ tục cần thiết như chuyển giao hồ sơ, lý lịch, giấy thôitrả lương, xác nhận bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ thôi việc và các quyềnlợi khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức.

Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng viên chức

1. Đào tạo,bồi dưỡng viên chức nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, đáp ứng yêucầu nhiệm vụ và tiêu chuẩn ngạch viên chức đã quy định.

2. Viên chứcđược cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải nâng cao trách nhiệm học tập, rèn luyện; kếtquả học tập rèn luyện được xem xét trong đánh giá phân loại viên chức hàng năm.

3. Kinh phíđào tạo, bồi dưỡng do ngân sách nhà nước cấp hoặc từ nguồn tài trợ khác.

Điều 24. Đánh giá viên chức

1. Đánh giáviên chức để làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức củaviên chức làm căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡngvà thực hiện chính sách đối với viên chức.

2. Khi đánhgiá viên chức, đơn vị sử dụng viên chức phải căn cứ vào nhiệm vụ được phâncông, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức của viên chức.

3. Việc đánhgiá viên chức phải được tiến hành hàng năm và theo đúng trình tự đã quy định.

4. Việc đánhgiá viên chức biệt phái do cơ quan sử dụng viên chức biệt phái thực hiện; vănbản gửi về cơ quan cử viên chức biệt phái để lưu vào hồ sơ viên chức.

5. Việc đánhgiá viên chức lãnh đạo được thực hiện theo phân cấp quản lý; ngoài những quyđịnh tại các khoản 2, 3, 4 Điều này còn phải căn cứ vào kết quả hoạt động củađơn vị và trách nhiệm của viên chức giữ chức vụ lãnh đạo.

6. Tài liệuđánh giá viên chức được lưu giữ trong hồ sơ viên chức.

Điều 25. Hưu trí, thôi việc

1. Viên chứcđược nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Viên chứcđược thôi việc trong các trường hợp sau:

2.1. Tựnguyện xin thôi việc được người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức chấp thuận.

2.2. Thựchiện chính sách tinh giản biên chế theo chủ trương của Nhà nước.

3. Chế độ trợcấp hưu trí, thôi việc thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 26. Khen thưởng viên chức

Viên chức lậpthành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cơ quan sử dụng viên chức xétkhen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của phápluật.

Điều 27. Kỷ luật viên chức

Viên chức viphạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hìnhsự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định củapháp luật.

Chương IV

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 28. Nội dung quản lý viên chức

1. Ban hànhvà tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về viên chức.

2. Lập quyhoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ viên chức.

3. Tổ chứcthực hiện việc quản lý biên chế sự nghiệp sau khi được HĐND tỉnh phê duyệt hàngnăm; tổ chức thực hiện việc sử dụng và phân cấp quản lý viên chức.

4. Đào tạo,bồi dưỡng viên chức.

5. Tổ chứcthực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật đối với viên chức.

6. Thực hiệnchế độ báo cáo và thống kê viên chức.

7. Thanh tra,kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về viên chức.

8. Chỉ đạo,tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức.

Điều 29. Quản lý ngạch viên chức chuyên ngành.

Các sở, ngànhsau đây được phân công quản lý ngạch viên chức chuyên ngành:

1. Sở Nội vụquản lý các ngạch viên chức lưu trữ;

2. Sở Giáodục và Đào tạo quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục - đào tạo;

3. Sở Y tếquản lý các ngạch viên chức chuyên ngành y tế;

4. Sở Khoahọc và công nghệ quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành khoa học, công nghệ;

5. Sở Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi;

6. Sở Thể dụcThể thao quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành thể dục, thể thao;

7. Sở Tàinguyên và Môi trường quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành tài nguyên, môitrường;

8. Sở Văn hóaThông tin quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành văn hóa, thông tin;

9. Sở Thủysản quản lý ngạch viên chức chuyên ngành thủy sản;

10. Sở Laođộng - Thương binh và xã hội quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành lao động- thương binh và xã hội;

11. Sở Bưuchính, Viễn thông quản lý các ngạch viên chức chuyên ngành bưu chính, viễn thông;

12. Sở Tư phápquản lý ngạch viên chức chuyên ngành công chứng.

Điều 30. Quản lý hồ sơ viên chức

Hồ sơ viênchức được lập, lưu giữ và quản lý theo quy định; mọi diễn biến trong quá trìnhcông tác của viên chức từ khi được tuyển dụng đến khi thôi làm việc đều phảiđược lưu vào hồ sơ viên chức.

Chương V

THẨM QUYỀN CỦA CÁC CẤP, CÁCNGÀNH, CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 31. UBND tỉnh là cơ quan quản lý viên chức trên địa bàn toàntỉnh, có thẩm quyền sau:

1. Chỉ đạo thựchiện các chế độ, chính sách, những quy định của nhà nước đối với viên chức.

2. Quy địnhcác chế độ, chính sách, phụ cấp, trợ cấp của địa phương đối với viên chức thuộctỉnh từ nguồn ngân sách địa phương.

3. Quyết địnhphân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; biênchế sự nghiệp thuộc sở, ngành; biên chế sự nghiệp thuộc UBND các huyện, thị xã,thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

4. Quy địnhphân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thuộc tỉnh phù hợp với quyđịnh của Nhà nước và thực tế của địa phương.

Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Chỉ đạothực hiện những chế độ, chính sách, quy định của nhà nước và của tỉnh đối vớiviên chức.

2. Phê duyệtkế hoạch biên chế cho các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng.

3. Tổ chứcthi nâng ngạch viên chức theo phân cấp của Nhà nước. Cử viên chức dự thi nângngạch đối với ngạch thuộc thẩm quyền cơ quan nhà nước cấp trên tổ chức thi nângngạch.

4. Bổ nhiệmviên chức giữ chức vụ lãnh đạo theo phân cấp hiện hành của Đảng và Nhà nước vàviên chức giữ chức vụ lãnh đạo có mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên.

5. Bổ nhiệmviên chức vào ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính đúng qui định.

6. Quyết địnhđiều động, bố trí, phân công công tác, cho thôi việc đối với viên chức thuộcthẩm quyền bổ nhiệm chức vụ.

7. Quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chứcgiữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chức ở ngạch tương đươngchuyên viên cao cấp.

8. Quyết địnhcử cán bộ, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm đi đàotạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước.

9. Quyết địnhkhen thưởng viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo thẩm quyền.

10. Quyếtđịnh kỷ luật viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm vàviên chức quy định tại tiết 1.13.1, điểm 1.13, khoản 1; tiết 2.11.1, điểm 2.11,khoản 2 Điều 35 quy định này.

11. Thực hiệnviệc đánh giá viên chức lãnh đạo theo thẩm quyền.

12. Tổng hợpsố lượng, chất lượng cán bộ, viên chức sự nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh và thựchiện chế độ thông tin, báo cáo với cơ quan nhà nước cấp trên đúng quy định.

13. Thanhtra, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, nâng ngạch và việc thi hành các quyđịnh của Nhà nước về sử dụng và quản lý viên chức ở các đơn vị sự nghiệp củaNhà nước.

14. Hủy bỏcác quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc về tuyển dụng,xếp ngạch, nâng ngạch, bổ nhiệm, xếp lương, khen thưởng, kỷ luật viên chức tráivới quy định của pháp luật.

Điều 33. Sở, ngành thuộc tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố làcơ quan quản lý trực tiếp đối với viên chức sự nghiệp trực thuộc, có thẩm quyềnsau:

1. Người đứngđầu cơ quan, địa phương phải thực hiện nghiêm túc và tổ chức thực hiện đầy đủnhững quy định tại Điều 3, Điều 4, Chương I quy định này.

2. Hướng dẫnthực hiện các chế độ, chính sách, những quy định của nhà nước đối với viên chức.

3. Sở, ngànhthuộc tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với cơ quan liên quanhướng dẫn đơn vị sự nghiệp trực thuộc xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm vàtổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định.

4. Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và công nhận kết quảtuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

5. Quyết định tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc quy định tại khoản 4, Điều 8, Chương II Quy định này.

6. Quyết địnhbổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp theo đúng quy trình,thủ tục đã quy định và theo phân cấp hiện hành của Đảng và Nhà nước trừ đốitượng quy định tại khoản 4, Điều 32, Chương V Quy định này.

7. Quyết địnhđiều động, bố trí, phân công công tác, ký hợp đồng làm việc đối với viên chứcNhà nước thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ.

8. Quyết địnhthuyên chuyển công tác đối với viên chức ra ngoài tỉnh và tiếp nhận viên chứctừ các tỉnh khác về công tác tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

8.1. Là viênchức trong doanh nghiệp Nhà nước phải được tuyển dụng trước ngày Nghị định số26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực.

8.2. Là viênchức sự nghiệp phải được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003.

8.3. Trườnghợp viên chức xin chuyển công tác ra ngoài tỉnh có trình độ từ Thạc sỹ và tươngđương trở lên phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền qui định tại Điều34, Chương V Quy định này.

9. Quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức ngạchtương đương chuyên viên chính.

10. Quyếtđịnh chuyển loại viên chức được quy định tại khoản 4, Điều 20, Chương III Quyđịnh này, trước khi quyết định bổ nhiệm vào ngạch phải được sự phê duyệt của cơquan có thẩm quyền quy định tại Điều 34, Chương V Quy định này;

11. Quyếtđịnh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử viên chức giữ chức vụlãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước.

12. Thông báocho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc nghỉ hưu theo đúng quy định, nếulà người đã cấp trên quyết định bổ nhiệm, nâng lương thì báo cáo cơ quan cấptrên quyết định nghỉ hưu theo thẩm quyền.

Quyết địnhcho viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ tương đương ngạch chuyên viên chính nghỉ hưu theo đúngchế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

13. Quyếtđịnh cho viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ tương đương ngạch chuyên viên chính thôi việc, chấm dứthợp đồng làm việc theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

14. Quyếtđịnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng viên chức đạt thànhtích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đúng quy định của pháp luật.

15. Quyếtđịnh kỷ luật viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm vàviên chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch, nâng lương.

16. Thực hiệnviệc đánh giá viên chức hàng năm đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệmchức vụ theo đúng quy trình đã quy định.

17. Thực hiệnchế độ thông tin, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức theođúng quy định.

18. Giảiquyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền và đúng quy định củapháp luật.

19. Thanhtra, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, nâng ngạch, bổ nhiệm vào ngạch và việcthi hành các quy định của nhà nước về sử dụng và quản lý viên chức ở các đơn vịsự nghiệp trực thuộc.

20. Hủy bỏcác quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc về tuyển dụng,xếp ngạch, nâng ngạch, bổ nhiệm, xếp lương, khen thưởng, kỷ luật viên chức tráivới quy định của pháp luật.

Điều 34. Thẩm quyền của Sở Nội vụ

Sở Nội vụKhánh Hòa là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng tham mưu và giúpUBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàntỉnh; phải thực hiện đầy đủ những quy định tại quy định này; ngoài ra, phảithực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Giúp UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ,viên chức sự nghiệp Nhà nước được quy định tại Điều 31, 32, Chương V của quyđịnh này.

2. Hướng dẫnviệc thực hiện chế độ, chính sách, những quy định của nhà nước và của tỉnhtrong các lĩnh vực có liên quan đến cán bộ, viên chức Nhà nước.

3. Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, kết quả tuyển dụngđối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảmtoàn bộ chi phí hoạt động.

4. Quyết địnhtiếp nhận cán bộ, viên chức từ tỉnh khác chuyển đến các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc UBND tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, cụ thểnhư sau:

4.1. Là viênchức trong doanh nghiệp Nhà nước phải được tuyển dụng trước ngày Nghị định số26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực.

4.2. Là viênchức sự nghiệp phải được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003.

5. Thỏa thuậnvới các cơ quan, địa phương, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh trong việc chuyển loạivà bổ nhiệm viên chức vào ngạch trước khi thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địaphương quyết định bổ nhiệm vào ngạch theo thẩm quyền.

6. Quyết địnhcho thuyên chuyển công tác ra ngoài tỉnh đối với viên chức có trình độ từ Thạcsỹ và tương đương trở lên.

7. Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiệnviệc thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực công việc liên quan đến viên chức theoquy định của pháp luật.

9. Kiến nghịcấp có thẩm quyền hủy bỏ các quyết định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp vềtuyển dụng, xếp ngạch, nâng ngạch, bổ nhiệm, xếp lương, khen thưởng, kỷ luậtviên chức trái với quy định của pháp luật.

Điều 35. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị sử dụng viên chức có thẩmquyền sau:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và đơn vị sự nghiệp cóthu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

1.1. Thủtrưởng đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệmvụ được giao; thực hiện tốt chế độ tự chủ về nhiệm vụ, tài chính và biên chếcủa đơn vị.

Sử dụng cóhiệu quả biên chế và kinh phí hoạt động được giao hàng năm cho đơn vị.

Đối với đơnvị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động phải tự cân đối nguồntài chính để quyết định biên chế.

1.2. Tổ chức thựchiện những chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước và của tỉnh liên quanđến viên chức tại đơn vị mình.

1.3. Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo đúng quy định củapháp luật.

1.4. Quyếtđịnh điều động, bố trí, phân công công tác cho viên chức thuộc đơn vị phù hợpvới chuyên môn và tiêu chuẩn ngạch viên chức đã quy định và kiểm tra thực hiệnquyết định đó.

1.5. Quyếtđịnh tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị khác chuyển đến theo nhu cầu côngtác của đơn vị, như sau:

1.5.1. Làviên chức trong doanh nghiệp Nhà nước phải được tuyển dụng trước ngày Nghị địnhsố 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực.

1.5.2. Làviên chức sự nghiệp phải được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003.

1.6. Quyếtđịnh cho thuyên chuyển công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền sử dụng vàbổ nhiệm.

Trường hợpviên chức có trình độ từ Thạc sỹ và tương đương trở lên thuyên chuyển công tácra ngoài tỉnh phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều34, Chương V quy định này.

1.7. Quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chứctừ ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống đúng quy định của nhànước.

1.8. Quyếtđịnh bổ nhiệm viên chức vào ngạch sau khi hoàn thành thời gian thử việc.

1.9. Quyếtđịnh chuyển ngạch viên chức quy định tại khoản 3, Điều 20, Chương III quy địnhnày đối với các ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống đúng quytrình đã quy định.

1.10. Quyếtđịnh chuyển loại viên chức được quy định tại khoản 4, Điều 20, Chương III quyđịnh này, trước khi quyết định bổ nhiệm vào ngạch phải được sự phê duyệt của cơquan có thẩm quyền quy định tại Điều 34, Chương V Quy định này.

1.11. Quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tuyển dụng, hủy bỏ hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồnglàm việc đối với viên chức quy định tại khoản 6, Điều 12 Chương II và Điều 17Chương III Quy định này đảm bảo đúng quy trình đã quy định.

1.12. Quyếtđịnh cử viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chứcchuyên môn nghiệp vụ thuộc quyền đi đào tạo trong nước và ngoài nước.

1.13. Thôngbáo thời gian nghỉ hưu cho viên chức thuộc thẩm quyền cấp trên bổ nhiệm chứcvụ, nâng lương, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, nâng lương quyếtđịnh.

1.14. Quyếtđịnh cho viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống nghỉ hưu,thôi việc theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

1.15. Quyếtđịnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng viên chức đạt thànhtích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đúng quy định của pháp luật.

1.16. Quyếtđịnh kỷ luật viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm vàviên chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc quyền.

1.16.1.Trường hợp viên chức giữ chức vụ lãnh đạo bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạbậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lương do cấptrên trực tiếp quyết định thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét và đềnghị bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.

1.16.2.Trường hợp viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (không giữ chức vụ lãnh đạo) bị xửlý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nângngạch, nâng bậc lương do cấp trên trực tiếp quyết định thì phải được sự nhấttrí bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32, Điều 33,Chương V quy định này trước khi quyết định.

1.17. Lập vàquản lý hồ sơ viên chức theo quy định tại Điều 30 Chương IV quy định này.

1.18. Thựchiện chế độ thông tin, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộcđơn vị với cơ quan quản lý cấp trên theo đúng quy định của Nhà nước.

1.19. Khithực hiện thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, thủ trưởng đơnvị sự nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý viên chức để theo dõi kiểm tra vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình theo quy định của phápluật.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp được ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện, thị xã, thành phố quản lý).

2.1. Thủtrưởng đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệmvụ được giao; thực hiện tốt chế độ tự chủ về nhiệm vụ, tài chính và biên chếcủa đơn vị.

Sử dụng cóhiệu quả biên chế và kinh phí hoạt động thường xuyên được giao hoặc được phêduyệt hàng năm cho đơn vị.

2.2. Tổ chứcthực hiện những chế độ, chính sách, những quy định của Nhà nước liên quan đếncán bộ, viên chức nhà nước tại đơn vị mình;

2.3. Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo đúng quy định củapháp luật. Trong trường hợp không đủ điều kiện để thành lập Hội đồng tuyển dụngtheo quy định tại khoản 4, Điều 8, Chương II Quy định này thì đề nghị cơ quan,đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp quyết định tuyển dụng.

2.4. Quyếtđịnh điều động, bố trí, phân công công tác cho viên chức thuộc đơn vị phù hợpvới chuyên môn và tiêu chuẩn ngạch viên chức đã quy định và kiểm tra thực hiệnquyết định đó.

2.5. Quyếtđịnh tiếp nhận viên chức từ cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh chuyển đến theo nhucầu công tác của đơn vị, như sau:

2.5.1. Làviên chức trong doanh nghiệp Nhà nước phải được tuyển dụng trước ngày Nghị địnhsố 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có hiệu lực.

2.5.2. Làviên chức sự nghiệp phải được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003.

2.6. Quyếtđịnh ,cho thuyên chuyển công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền sử dụng vàbổ nhiệm.

Trường hợpchuyển công tác ra ngoài tỉnh phải có sự thống nhất của cơ quan quản lý trựctiếp quy định tại Điều 33, Chương V quy định này. Trường hợp viên chức có trìnhđộ Thạc sỹ và tương đương trở lên còn phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩmquyền quy định tại Điều 34, Chương V Quy định này.

2.7. Quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chứctừ ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống đúng Quy định của nhà nước.

2.8. Quyếtđịnh bổ nhiệm viên chức vào ngạch sau khi hoàn thành thời gian thử việc.

2.9. Quyếtđịnh chuyển ngạch viên chức được quy định tại khoản 3, Điều 20, Chương III Quyđịnh này đối với các ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống đúng quytrình quy định của Nhà nước.

2.10. Thôngbáo nghỉ hưu cho viên chức thuộc quyền (kể cả cấp phó người đứng đầu) và báocáo cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định theo thẩm quyền.

Quyết địnhnghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức thuộc quyền từ ngạch tương đương ngạchchuyên viên trở xuống.

2.11. Quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tuyển dụng, hủy bỏ hợp đồng làm việc, quyết định chấmdứt hợp đồng làm việc đối với viên chức quy định tại khoản 6, Điều 12 Chương IIvà Điều 17 Chương III quy định này đảm bảo đúng quy trình đã quy định.

2.12. Quyếtđịnh kỷ luật viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm vàviên chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc quyền.

2.12.1.Trường hợp viên chức giữ chức vụ lãnh đạo bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạbậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lương do cấptrên trực tiếp quyết định thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp xem xét và đềnghị bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.

2.12.2.Trường hợp viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (không giữ chức vụ lãnh đạo) bị xửlý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nângngạch, nâng bậc lương do cấp trên quyết định thì phải được sự nhất trí bằng vănbản của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32, Điều 33, Chương V quy địnhnày trước khi quyết định.

2.13. Lập vàquản lý hồ sơ viên chức theo quy định tại Điều 30 Chương IV quy định này.

2.14. Thựchiện chế độ thông tin, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộcđơn vị với cơ quan quản lý cấp trên theo đúng quy định của Nhà nước.

2.15. Khithực hiện thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 2 Điều này, thủ trưởng đơnvị sự nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp viên chức để theo dõi kiểmtra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 36. Thẩm quyển của cơ quan quản lý ngạch viên chứcchuyên ngành

Người đứngđầu các cơ quan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành quy định tại Điều 29,Chương IV Quy định này có nhiệm vụ:

1. Thực hiệnviệc thống kê nắm chắc số lượng, chất lượng viên chức chuyên ngành phục vụ tốtcho nhu cầu quy hoạch phát triển từng ngành và phát triển kinh tế - xã hộichung của tỉnh.

2. Trên cơ sởquy định của Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành, phối hợp với Sở Nội vụgiúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phươngthực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo đúng quy định.

3. Phối hợpvới Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện những chếđộ, chính sách đối với ngạch viên chức chuyên ngành trên cơ sở quy định của Nhànước.

4. Phối hợpvới Sở Nội vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng viên chức các ngạch viên chức chuyênngành để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và tiêu chuẩnngạch viên chức quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Tổ chức thực hiện

Giám đốc cácsở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởngđơn vị sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thựchiện quy định này.

Điều 38. Hiệu lực thi hành

Quy định nàyđược thực hiện kể từ ngày Quyết định ban hành kèm theo Quy định này có hiệu lựcthi hành./.